Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò là động lực tăng trưởng then chốt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trên phạm vi toàn quốc, khối doanh nghiệp này chiếm hơn 97% tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký, tạo ra trên 50% việc làm mới cho lực lượng lao động xã hội và đóng góp khoảng 50% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tại tỉnh Phú Thọ – một trung tâm kinh tế trọng điểm thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, DNNVV chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng đa phần có quy mô nhỏ và siêu nhỏ với mức vốn kinh doanh bình quân dưới 10 tỷ đồng. Thực trạng thiếu hụt vốn, công nghệ sản xuất lạc hậu và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực phát triển như mặt bằng đất đai hay tín dụng ưu đãi đã tạo ra rào cản lớn cho quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp này.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung làm rõ hệ thống lý luận và đánh giá thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2005 – 2013. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là chỉ ra những kết quả đạt được, phân tích các điểm nghẽn chính sách, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2014 – 2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp địa phương. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kinh tế quan trọng, định hướng mục tiêu gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới từ 10% đến 12% mỗi năm, nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư tư nhân và gia tăng đóng góp cho ngân sách tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường và lý thuyết chu kỳ sống của doanh nghiệp. Trong điều kiện thị trường có những khuyết tật và rủi ro bất đối xứng thông tin, sự hỗ trợ từ chính quyền là yếu tố quyết định giúp các doanh nghiệp quy mô nhỏ vượt qua giai đoạn khởi sự non yếu.

Khung lý thuyết của luận văn tích hợp ba nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Doanh nghiệp được phân định thành 3 cấp: siêu nhỏ (dưới 10 lao động), nhỏ (từ 10 đến 200 lao động hoặc vốn dưới 20 tỷ đồng) và vừa (từ 200 đến 300 lao động hoặc tổng nguồn vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng tùy theo lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ).
  • Hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp bao gồm các can thiệp trực tiếp (hỗ trợ tài chính, mặt bằng sản xuất, xúc tiến thương mại) và hỗ trợ gián tiếp (đào tạo nhân lực, chuyển giao công nghệ, cải cách thể chế).
  • Môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, phản ánh qua mức độ thuận lợi trong tiếp cận các nguồn lực phát triển tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, các báo cáo tổng kết định kỳ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, Cục Phát triển Doanh nghiệp và dữ liệu kinh tế giai đoạn 2005 – 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu của hơn 2.500 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn 13 huyện, thị, thành thuộc tỉnh Phú Thọ, phân bổ trên cả ba nhóm ngành chính: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.

Phương pháp chọn mẫu thống kê toàn bộ kết hợp với phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và tổng hợp hệ thống hóa được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan. Lý do áp dụng phương pháp này là nhằm định lượng chính xác sự thay đổi về cơ cấu lao động, tốc độ tăng trưởng quy mô vốn và mức độ hấp thụ chính sách ưu đãi của doanh nghiệp qua từng năm. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành so sánh đối chiếu giữa thực tiễn tại Phú Thọ với kinh nghiệm hỗ trợ DNNVV của tỉnh Thanh Hóa và các mô hình quốc tế thành công tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Khung thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung từ năm 2005 đến năm 2013, làm cơ sở xây dựng phương hướng và lộ trình giải pháp đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển và hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu quy mô doanh nghiệp thiếu cân đối: Nhóm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm trên 90% tổng số DNNVV của tỉnh. Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực tư nhân có xu hướng mở rộng nhưng mức vốn đăng ký bình quân trên mỗi đơn vị kinh doanh vẫn ở mức thấp, chủ yếu phân tán trong các lĩnh vực thương mại và dịch vụ quy mô nhỏ.
  • Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động tích cực nhưng chất lượng nhân lực còn hạn chế: Giai đoạn 2009 – 2013, tỷ lệ lao động dịch chuyển từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ tăng đều, tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong các DNNVV chỉ đạt khoảng 35% đến 42%, khiến năng suất lao động bình quân thấp hơn khoảng 30% so với khu vực doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn.
  • Chính sách hỗ trợ tài khóa và thuế phát huy hiệu quả hỗ trợ trực tiếp: Thực hiện chính sách của Trung ương, tỉnh Phú Thọ đã áp dụng việc giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ mức 25% xuống 20% vào năm 2013, cùng chính sách miễn giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp và gia hạn thời hạn nộp thuế từ 6 đến 12 tháng. Điều này giúp hơn 80% doanh nghiệp duy trì dòng tiền vượt qua giai đoạn suy thoái kinh tế.
  • Điểm nghẽn nghiêm trọng trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Gần 70% DNNVV tại địa phương không tiếp cận được các gói tín dụng trung và dài hạn do thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn; giá trị tài sản thế chấp thường bị các tổ chức tín dụng định giá thấp hơn từ 20% đến 30% so với giá trị thực tế trên thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả hai phía: nội tại doanh nghiệp và năng lực điều phối chính sách tại địa phương. Về phía doanh nghiệp, trình độ quản trị tài chính yếu kém, công nghệ sản xuất lạc hậu và sự thiếu minh bạch trong hệ thống sổ sách kế toán đã tạo ra rào cản tín dụng. Về phía cơ quan quản lý, các chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất và quỹ đất tại các khu, cụm công nghiệp còn triển khai chậm; thủ tục hành chính trong giao đất và cho thuê đất còn phức tạp.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm của Hàn Quốc – nơi các ngân hàng thương mại quốc gia bắt buộc phải dành tối thiểu 25% tổng dư nợ tín dụng để đầu tư cho DNNVV và có Liên đoàn Xúc tiến Công nghiệp vừa và nhỏ điều phối tập trung – tỉnh Phú Thọ còn thiếu các định chế bảo lãnh tín dụng địa phương đủ mạnh. So sánh với bài học từ tỉnh Thanh Hóa, chính sách hỗ trợ tại Phú Thọ còn mang tính ngắn hạn và chưa hình thành được các chuỗi liên kết ngành chặt chẽ giữa doanh nghiệp lớn với các đơn vị vệ tinh. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu lao động giai đoạn 2009 – 2013 để thấy rõ sự chuyển biến phân bổ nhân lực, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh tỷ trọng vốn đầu tư nhằm chứng minh tác động của chính sách thuế đối với thanh khoản doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ bao gồm:

  • Đổi mới công tác quản lý Nhà nước và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư và giao đất sản xuất. Mục tiêu đưa chỉ số gia nhập thị trường và tiếp cận đất đai trong bảng xếp hạng PCI của tỉnh vào top 20 toàn quốc. Thời gian thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2014 – 2020 dưới sự chủ trì của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng và đa dạng hóa kênh tiếp cận vốn: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chủ trì phối hợp cùng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và các ngân hàng thương mại thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV với quy mô vốn điều lệ ban đầu ước tính từ 50 đến 100 tỷ đồng. Triển khai cơ chế hỗ trợ bù lãi suất từ 1,5% đến 2% mỗi năm cho các dự án đổi mới công nghệ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng từ 35% lên 60% vào năm 2020.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị doanh nghiệp: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ tổ chức định kỳ 50 lớp bồi dưỡng kỹ năng quản trị tài chính, kế toán và tiếp thị mỗi năm cho hơn 1.500 lượt chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong các DNNVV đạt trên 65% vào năm 2020.
  • Tăng cường hỗ trợ đổi mới công nghệ và xúc tiến mở rộng thị trường: Sở Khoa học và Công nghệ cùng Sở Công Thương bố trí nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ từ 30% đến 50% chi phí chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; đồng thời tổ chức từ 10 đến 15 hội chợ thương mại mỗi năm để kết nối tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của khối DNNVV tăng trưởng bình quân 12% đến 15% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh và sở ban ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tại Phú Thọ có thể sử dụng các luận cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế tư nhân và thiết kế các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Chủ doanh nghiệp và cán bộ quản trị tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh: Nắm bắt rõ khung chính sách ưu đãi tài khóa, tiếp cận các kênh hỗ trợ của Nhà nước về mặt bằng, thuế và tín dụng, từ đó xây dựng chiến lược chuyển đổi mô hình quản trị minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng địa phương: Sử dụng các phát hiện thực chứng về rủi ro và đặc điểm vốn của DNNVV để thiết kế các gói sản phẩm vay tín chấp, định giá tài sản linh hoạt và quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú và bài học điển hình về đánh giá chính sách công cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng trong luận văn dựa trên căn cứ nào?

Luận văn áp dụng phân loại theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Tiêu chí xác định dựa vào quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lượng lao động bình quân năm. Doanh nghiệp được chia thành 3 cấp gồm siêu nhỏ (dưới 10 người), nhỏ (vốn dưới 20 tỷ đồng hoặc dưới 200 lao động) và vừa (vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng hoặc từ 200 đến 300 lao động tùy ngành).

Rào cản lớn nhất của khối DNNVV tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005 – 2013 là gì?

Rào cản nghiêm trọng nhất là khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức khi gần 70% doanh nghiệp không thể vay vốn trung và dài hạn do thiếu tài sản bảo đảm. Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng thường định giá tài sản thế chấp thấp hơn 20% đến 30% so với giá thị trường, cộng với năng lực quản trị nội bộ còn yếu khiến doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro.

Chính sách ưu đãi thuế đã hỗ trợ doanh nghiệp tại địa phương như thế nào?

Việc giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 25% xuống 20% vào năm 2013 cùng các gói miễn giảm 30% số thuế phải nộp và gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng từ 6 đến 12 tháng đã giúp hơn 80% doanh nghiệp giữ lại nguồn vốn lưu động tạm thời để trang trải chi phí sản xuất và ổn định việc làm cho công nhân.

Tỉnh Phú Thọ có thể học tập kinh nghiệm quốc tế nào từ mô hình của Hàn Quốc?

Phú Thọ có thể học tập quy định bắt buộc các ngân hàng thương mại dành tối thiểu 25% hạn mức tín dụng đầu tư cho DNNVV, đồng thời xây dựng một cơ quan đầu mối chuyên trách tương tự Liên đoàn Xúc tiến Công nghiệp vừa và nhỏ Hàn Quốc nhằm tích hợp các chương trình cung cấp tín dụng dài hạn, chuyển giao công nghệ và bảo lãnh vay vốn.

Cải cách thủ tục hành chính có tác động gì đến sự phát triển của doanh nghiệp?

Cải cách thủ tục hành chính giúp cắt giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian cấp phép kinh doanh và giao đất sản xuất xuống dưới 10 ngày làm việc. Việc triển khai cơ chế một cửa điện tử minh bạch tạo môi trường bình đẳng, thúc đẩy tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt từ 10% đến 12% mỗi năm.

Kết luận

  • DNNVV chiếm trên 97% tổng số cơ sở kinh doanh, đóng vai trò nòng cốt trong tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Thực trạng phát triển giai đoạn 2005 – 2013 cho thấy quy mô doanh nghiệp chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ, gặp khó khăn nghiêm trọng trong việc tiếp cận mặt bằng sản xuất và vốn vay ngân hàng.
  • Các giải pháp ưu đãi thuế và tài khóa đã phát huy hiệu quả kịp thời, tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo dưới 42% và công nghệ lạc hậu vẫn là những điểm nghẽn kìm hãm năng suất.
  • Nghiên cứu đã đúc kết các bài học kinh nghiệm giá trị từ Hàn Quốc và tỉnh Thanh Hóa để xây dựng các định chế tài chính và chuỗi liên kết ngành phù hợp với điều kiện địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về cải cách hành chính, bảo lãnh tín dụng, đào tạo nhân lực và xúc tiến công nghệ là định hướng chiến lược then chốt cho giai đoạn 2014 – 2020.

Đóng góp chính của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở thực chứng sâu sắc về hoạt động hỗ trợ DNNVV cấp tỉnh, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Phú Thọ. Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các khuyến nghị chính sách để thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.