Quản Lý Hoạt Động Tự Học Của Sinh Viên Tại Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nam

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng sư phạm hà nam đáp ứng yêu cầu đào tạo theo, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Trên thế giới

1.3. Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.4. Quản lí giáo dục và quản lý nhà trường

1.5. Học chế tín chỉ

1.6. Hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.7. Đặc điểm hoạt động tự học của sinh viên

1.8. Vai trò của tự học

1.9. Hình thức tổ chức dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.10. Hoạt động tự học của sinh viên

1.11. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.12. Kế hoạch hoá hoạt động tự học của sinh viên

1.13. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tự học của sinh viên

1.14. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tự học của sinh viên

1.15. Kiểm tra hoạt động tự học của sinh viên

1.16. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.16.1. Yếu tố khách quan

1.16.2. Các yếu tố chủ quan

1.17. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường. Quy mô và chất lượng đào tạo

2.1.4. Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất sư phạm của nhà trường

2.2. Giới thiệu về quá trình nghiên cứu thực trạng

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Địa bàn, đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

2.3.1. Thực trạng nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của hoạt động tự học

2.3.2. Thực trạng động cơ tự học của sinh viên

2.3.3. Thực trạng về nội dung tự học của sinh viên

2.3.4. Thực trạng về kỹ năng tự học của sinh viên

2.3.5. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên

2.3.6. Đánh giá thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

2.4.1. Thực trạng kế hoạch hoá hoạt động tự học của sinh viên

2.4.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tự học của sinh viên

2.4.3. Thực trạng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động tự học của sinh viên

2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của sinh viên

2.4.5. Đánh giá công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ

3.2.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động tự học cho sinh viên

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tự học cho sinh viên

3.2.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của giảng viên phát huy tính tích cực, chủ động học tập của sinh viên

3.2.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thúc đẩy hoạt động tự học của sinh viên

3.2.5. Đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp

3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp

3.5. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Hoạt Động Tự Học Cho Sinh Viên

Trong bối cảnh kinh tế tri thức và toàn cầu hóa, giáo dục đóng vai trò then chốt. Tại Việt Nam, phát triển giáo dục không chỉ nâng cao dân trí mà còn tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghị quyết 4 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Điều này đòi hỏi đổi mới phương pháp, phương thức đào tạo và quản lý đào tạo theo hướng hiện đại. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006 – 2020 nêu rõ việc chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện cho người học tích lũy kiến thức, liên thông, chuyển tiếp. Luật Giáo dục cũng nhấn mạnh việc bồi dưỡng ý thức tự giác, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo. Đào tạo theo học chế tín chỉ là yêu cầu tất yếu để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực và hội nhập quốc tế.

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: "Lấy tự học làm cốt". Tự học là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng, hiệu quả của quá trình đào tạo. Nhà trường cần hướng dẫn sinh viên tự học và sử dụng thuần thục các kỹ năng tự học. Tổ chức tốt hoạt động tự học của sinh viên chính là nâng cao chất lượng đào tạo. Năng lực tự học vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo. Tổ chức quản lý hoạt động tự học một cách hợp lý, khoa học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm của giáo viên, sinh viên và toàn bộ lực lượng giáo dục trong nhà trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tự Học Trong Bối Cảnh Giáo Dục Hiện Nay

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, tự học không chỉ là một phương pháp mà còn là một kỹ năng thiết yếu. Sự phát triển nhanh chóng của tri thức đòi hỏi người học phải chủ động cập nhật và mở rộng kiến thức. Tự học giúp sinh viên phát triển tư duy độc lập, khả năng giải quyết vấn đề và thích ứng với những thay đổi của xã hội. Theo Trương Thị Nga, quản lý hoạt động tự học hiệu quả sẽ thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của người học. Do đó, việc trang bị kỹ năng tự học cho sinh viên là vô cùng quan trọng.

1.2. Vai Trò Của Giảng Viên Trong Hướng Dẫn Hoạt Động Tự Học

Mặc dù tự học là hoạt động chủ động của sinh viên, vai trò của giảng viên vẫn vô cùng quan trọng. Giảng viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên trong quá trình tự học. Giảng viên cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi, thảo luận và chia sẻ kiến thức. Theo PGS.TS Từ Đức Văn, giảng viên cần đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên. Đồng thời, giảng viên cần cung cấp tài liệu tham khảo, hướng dẫn sinh viên tìm kiếm thông tin và đánh giá nguồn tin.

II. Thực Trạng Tự Học Của Sinh Viên Sư Phạm Hà Nam Phân Tích

Trường CĐSP Hà Nam chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm học 2013-2014. Tuy nhiên, sau ba năm triển khai, vẫn còn những khó khăn, bất cập, cho thấy chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu. Một trong những yếu tố tác động là sinh viên chưa quen với phương pháp học mới - tự học, dẫn tới kết quả học tập chưa cao, công tác quản lý hoạt động này chưa hiệu quả. Đối với sinh viên sư phạm, tự học không chỉ để bồi dưỡng năng lực chuyên môn mà còn để hình thành kỹ năng tự học cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Vì vậy, cần đánh giá đúng thực trạng hoạt động tự học của sinh viên và quản lý hoạt động tự học để đề xuất giải pháp phù hợp, nâng cao năng lực tự học và chất lượng đào tạo.

2.1. Đánh Giá Mức Độ Nhận Thức Về Tầm Quan Trọng Của Tự Học

Việc đánh giá nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của tự học là bước đầu tiên để cải thiện hoạt động này. Nếu sinh viên không nhận thức được vai trò của tự học, họ sẽ không có động lực để tự học một cách hiệu quả. Theo khảo sát của Trương Thị Nga, nhiều sinh viên vẫn chưa thực sự hiểu rõ về học chế tín chỉ và vai trò của tự học trong hệ thống này. Do đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của tự học.

2.2. Phân Tích Kỹ Năng Tự Học Hiện Tại Của Sinh Viên

Kỹ năng tự học bao gồm nhiều yếu tố như kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tìm kiếm thông tin, kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng ghi chép và kỹ năng đánh giá. Nhiều sinh viên còn thiếu những kỹ năng này, dẫn đến việc tự học không hiệu quả. Cần có các chương trình bồi dưỡng kỹ năng tự học cho sinh viên, giúp họ nắm vững các phương pháp tự học hiệu quả. Các chương trình này nên tập trung vào việc rèn luyện các kỹ năng cụ thể, đồng thời cung cấp cho sinh viên các công cụ và tài liệu hỗ trợ tự học.

2.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Tự Học Của Sinh Viên

Hoạt động tự học của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố chủ quan (động cơ, kỹ năng, thái độ) và yếu tố khách quan (cơ sở vật chất, tài liệu học tập, sự hỗ trợ của giảng viên). Để cải thiện hoạt động tự học, cần phải xem xét và giải quyết các yếu tố này một cách toàn diện. Ví dụ, cần đầu tư cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, đồng thời tăng cường sự hỗ trợ của giảng viên cho sinh viên trong quá trình tự học.

III. Giải Pháp Quản Lý Hoạt Động Tự Học Hiệu Quả Tại CĐSP Hà Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự học của sinh viên tại trường CĐSP Hà Nam, cần có các giải pháp đồng bộ, bao gồm nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và đầu tư cơ sở vật chất. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách khoa học, có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Mục tiêu là tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu và phát triển toàn diện.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Về Tự Học Cho Sinh Viên Sư Phạm

Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về tự học để sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò, ý nghĩa và phương pháp tự học hiệu quả. Mời các chuyên gia, giảng viên có kinh nghiệm chia sẻ về kinh nghiệm tự học thành công. Xây dựng các tài liệu tuyên truyền, infographic về tự học và phổ biến trên các kênh truyền thông của nhà trường. Lồng ghép nội dung về tự học vào các môn học, hoạt động ngoại khóa.

3.2. Bồi Dưỡng Kỹ Năng Tự Học Cho Sinh Viên

Tổ chức các khóa học, workshop về kỹ năng tự học, bao gồm kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tìm kiếm thông tin, kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng ghi chép và kỹ năng đánh giá. Hướng dẫn sinh viên sử dụng các công cụ hỗ trợ tự học như thư viện điện tử, phần mềm quản lý tài liệu, ứng dụng học tập trực tuyến. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động tự học nhóm, trao đổi kinh nghiệm với nhau.

3.3. Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Phát Huy Tính Tích Cực

Giảng viên cần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, dạy học theo nhóm, dạy học dựa trên vấn đề. Khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi, thảo luận và chia sẻ kiến thức. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, thực hiện các đề tài tự học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Quản Lý Tự Học Tại CĐSP Hà Nam

Việc xây dựng một mô hình quản lý tự học hiệu quả là rất quan trọng. Mô hình này cần phải phù hợp với đặc điểm của trường CĐSP Hà Nam, đồng thời đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ. Mô hình cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan (sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý), đồng thời có các cơ chế kiểm tra, đánh giá để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

4.1. Xây Dựng Kế Hoạch Tự Học Chi Tiết Cho Sinh Viên

Hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch tự học chi tiết cho từng môn học, từng học kỳ. Kế hoạch tự học cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, thời gian và nguồn lực cần thiết. Giảng viên cần kiểm tra, góp ý và hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực hiện kế hoạch tự học.

4.2. Tổ Chức Các Hoạt Động Hỗ Trợ Tự Học Đa Dạng

Tổ chức các buổi tư vấn, hướng dẫn về tự học cho sinh viên. Xây dựng hệ thống thư viện điện tử, cung cấp đầy đủ tài liệu học tập trực tuyến. Tổ chức các câu lạc bộ học thuật, tạo môi trường cho sinh viên trao đổi, chia sẻ kiến thức. Mời các cựu sinh viên thành công chia sẻ kinh nghiệm tự học.

4.3. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Tự Học Của Sinh Viên

Sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng như bài kiểm tra, bài luận, báo cáo tự học, thuyết trình, dự án. Đánh giá không chỉ kiến thức mà còn kỹ năng tự học, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Cung cấp phản hồi kịp thời, chi tiết cho sinh viên về kết quả tự học.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Tự Học Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cần đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động tự học đã được triển khai. Đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể như kết quả học tập của sinh viên, mức độ hài lòng của sinh viên và giảng viên, sự thay đổi trong kỹ năng tự học của sinh viên. Kết quả đánh giá sẽ giúp nhà trường điều chỉnh, hoàn thiện các biện pháp quản lý hoạt động tự học.

5.1. So Sánh Kết Quả Học Tập Trước Và Sau Khi Áp Dụng

So sánh điểm trung bình, tỷ lệ sinh viên đạt loại giỏi, khá trước và sau khi áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động tự học. Phân tích sự thay đổi trong kết quả học tập của sinh viên ở các môn học khác nhau. Đánh giá tác động của các biện pháp quản lý hoạt động tự học đến kết quả học tập của sinh viên.

5.2. Khảo Sát Mức Độ Hài Lòng Của Sinh Viên Và Giảng Viên

Thực hiện khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên và giảng viên về các biện pháp quản lý hoạt động tự học. Thu thập ý kiến phản hồi từ sinh viên và giảng viên về những điểm mạnh, điểm yếu của các biện pháp. Sử dụng kết quả khảo sát để cải thiện các biện pháp quản lý hoạt động tự học.

5.3. Đánh Giá Sự Thay Đổi Trong Kỹ Năng Tự Học Của Sinh Viên

Sử dụng các bài kiểm tra, bài tập thực hành để đánh giá sự thay đổi trong kỹ năng tự học của sinh viên. Quan sát và đánh giá khả năng lập kế hoạch, tìm kiếm thông tin, đọc hiểu, ghi chép và đánh giá của sinh viên. Phỏng vấn sinh viên để thu thập thông tin về kinh nghiệm tự học và những khó khăn gặp phải.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Tự Học Tại Trường Sư Phạm

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự nỗ lực của cả nhà trường, giảng viên và sinh viên. Việc triển khai các biện pháp quản lý hoạt động tự học hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, đổi mới các biện pháp quản lý hoạt động tự học để phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động.

6.1. Tổng Kết Các Bài Học Kinh Nghiệm Về Quản Lý Tự Học

Rút ra các bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai các biện pháp quản lý hoạt động tự học. Xác định những yếu tố thành công và những yếu tố cần cải thiện. Chia sẻ kinh nghiệm với các trường cao đẳng sư phạm khác để cùng nhau nâng cao chất lượng đào tạo.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tự Học

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về tự học như tự học trực tuyến, tự họcnghiên cứu khoa học, tự học và phát triển bản thân. Nghiên cứu các mô hình quản lý hoạt động tự học tiên tiến trên thế giới. Tìm kiếm các giải pháp công nghệ để hỗ trợ tự học hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng sư phạm hà nam đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Trong lịch sử phát triển giáo dục, ngay từ thời cổ đại, các nhà giáo dục lỗi lạc và tiêu biểu của nhân loại đã nhận ra tầm quan trọng của tự học. Song trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, tự học được nghiên cứu đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau. Trên thế giới Từ xa xưa, Khổng Tử (551-479 TCN) - nhà tư tưởng và nhà sư phạm nổi tiếng của Trung Quốc khi đề cập đến việc học tập, Khổng Tử xác định “Học nhi thời tập chí”, việc học tập theo ông phải gắn liền với thực hành để thông suốt những điều đã học.

Ông nhấn mạnh mối quan hệ tác động giữa việc học tập và tư duy trong học tập, ông cho đó là hai yếu tố ràng buộc không thể thiếu của một vấn đề: “Học nhi bất tư vong, tư nhi bất học tất đãi”[35, tr. Ông cho rằng học mà không nghĩ thì mờ tối, nghĩa là không học thì khó nhọc, mất công. Do vậy, với ông việc học tập và tự học là cần thiết và gắn bó mật thiết với nhau. Thời cận đại, nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc J.

Komenxky (1592 - 1670) đã khẳng định:“Không có khát vọng học tập thì không thể trở thành tài năng”; và “ Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách…, hãy tìm ra phương pháp cho giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhi u hơn”.40] Tsunesaburo Makiguchi (1871 -1944), nhà giáo dục nổi tiếng người Nhật Bản cho rằng: “Mục đích của giáo dục không phải là truy n đạt tri thức. Nhiệm vụ của nó là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào trong tay mỗi học sinh”.19] Raja Roy Singh, nhà giáo dục Ấn Độ trong tác phẩm “Giáo dục cho thế kỷ XXI, những triển vọng của Châu Á Thái Bình Dương” đã đưa ra quan điểm “Sự học tập do người học chủ đạo”. Trong hệ thống dạy học, người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích của quá trình học tập: “ Vị trí của người học ở trung tâm hay ngoại biên là nét đặc trưng phân biệt hệ thống giáo dục này với hệ thống giáo dục khác.” [47] Trong dự thảo báo cáo về con người của thế kỉ XXI, các Nhà giáo dục và nhân văn châu Âu, châu Mĩ, châu Á đều có quan điểm thống nhất: xem thái độ và kĩ 6 z năng ứng dụng của giới trẻ sẽ biết được diện mạo của cả lớp trẻ trong tương lai và cả gương mặt của cả xã hội ngày mai. Trong đó, các tác giả đã đưa ra bốn thái độ học tập và mười kĩ năng ứng dụng học vấn vào đời sống xã hội, một trong mười kĩ năng đó là: Kĩ năng tự học, tự nâng cao trình độ cá nhân trong mọi tình huống.

Quan niệm tự học và học tập suốt đời nổi lên trong thời đại ngày nay như một chìa khoá mở cánh cửa bước vào kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức. Ở Việt Nam Ở Việt Nam, vấn đề tự học đã có từ xa xưa. Thời phong kiến, thầy đồ dạy học thường kèm một nhóm học sinh gồm nhiều đối tượng có trình độ khác nhau. Các thầy đã chú ý trình độ, đặc điểm lứa tuổi, hoàn cảnh sống, môi trường giáo dục, tính cách từng đối tượng để giảng dạy phù hợp, dưới sự hướng dẫn của thầy, người học tự chiếm lĩnh kiến thức.

Tuy nhiên, hoạt động tự học chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dưới nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam là một tấm gương sáng ngời về ý chí, quyết tâm trong tự học, tự rèn luyện. Có nhiều bài phát biểu, bài viết trong những thời điểm, hoàn cảnh lịch sử khác nhau nhưng bao giờ Bác cũng nhấn mạnh đến tác dụng và hiệu quả to lớn của việc học tập và rèn luyện. Bác cho rằng học tập giúp con người tiến bộ, nâng cao phẩm chất, mở rộng hiểu biết, làm thay đổi hiệu quả lao động.

Đặc biệt, Bác rất nhấn mạnh đến tác dụng của tự học. Ở tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc” (1947), khi nói về công tác huấn luyện cán bộ, Bác viết: "Lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo góp vào”[41, tr. Như vậy, theo Bác việc tự học giữ vai trò rất quan trọng, có tác dụng quyết định cho kết quả học tập. Việc tự học phải xuất phát từ động lực của chính bản thân người học, nhưng vẫn cần sự hỗ trợ, tác động từ môi trường học tập, cần sự chỉ đạo hướng dẫn của nhà trường, của người thầy.

Trong khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu rất công phu về vấn đề tự học như: “Quá trình dạy-tự học” do Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên [52]; “ Tự học- chìa khoá vàng của giáo dục” của Phan Trọng Luận[37]. Ngoài ra, nhiều công trình nghiên cứu về tự học của các giáo sư, nhà giáo dục học khác như Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt [43], Hà Thị Đức [19], Thái Duy Tuyên [56] đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động tự học, biện pháp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người học phương pháp tự học, hình thành kĩ năng tự học. Tác giả Lê 7 z Khánh Bằng đã đưa ra một số biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên nhằm biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. [3] Trong tác phẩm “ Tự học – một tư tưởng lớn của Hồ Chủ Tịch về dạy học”, Nguyễn Hoàng Yến đã khái quát tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh về tự học như sau : 1.

Trong tự học, điều quan trọng hàng đầu là xác định rõ mục đích học tập và xây dựng động cơ học tập đúng đắn. Phải tự mình lao động để tạo điều kiện cho việc tự học suốt đời. Muốn tự học thành công phải có kế hoạch sắp xếp thời gian học tập, phải bền bỉ, kiên trì thực hiện kế hoạch đến cùng, không lùi bước trước mọi trở ngại. Phải triệt để tận dụng mọi hoàn cảnh, mọi phương tiện, mọi hình thức để tự học.

Học đến đâu, ra sức luyện tập, thực hành đến đó [60]. Trong những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp đại học và sau đại học cũng đã nghiên thực trạng hoạt động tự học của sinh viên hệ đào tạo, các nhà truờng khác nhau và đề xuất những biện pháp quản lý tăng cường hiệu quả hoạt động tự học. Như vậy, vấn đề tự học của học sinh, sinh viên đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau. Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động tự học, biện pháp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người học phương pháp tự học, hình thành ở người học kỹ năng tự học.

Đồng thời cũng đề ra một số biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động tự học của học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, về phương diện quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường CĐSP Hà Nam thì hiện nay chưa có tác giả nào đề cập đến. Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận của hoạt động tự học, thực trạng quản lý hoạt động tự học tại trường CĐSP Hà Nam, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng tự học của sinh viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ. Những khái niệm cơ bản của đề tài Để xác định rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, chúng ta sẽ tìm hiểu nội hàm của một số khái niệm có liên quan đến đề tài.

Khái niệm quản lý Hoạt động quản lý đã có từ xa xưa khi con người biết lao động theo từng nhóm đòi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động. Các Mác đã khẳng định: “Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên quy mô rộng lớn, ở mức độ nhi u hay ít đ u cần đến quản lý”.[38]Do vậy, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau. Khi lao động xã hội đạt tới một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành một chức năng riêng biệt. Từ đó trong xã hội hình thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên quản lý.

Và mối quan hệ giữa hai bộ phận này chính là mối quan hệ quản lý. Như vậy, quản lý là một khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực khác nhau, là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội, đặc biệt trong xã hội phát triển như hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn. Có nhiều cách tiếp cận quản lý khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận, có những cách định nghĩa khác nhau: Theo từ điển Tiếng Việt, quản lý là: “tổ chức, đi u khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. [59] Theo Harold Koontz: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.

Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, ti n bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có thể tổ chức v quản lý là một khoa học".33] Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lý) đến khách thể (đối tượng) quản lí v các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và đi u kiện cho sự phát triển của đối tượng”.7] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”[44, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Hoạt Động Tự Học Của Sinh Viên Tại Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và tổ chức hoạt động tự học của sinh viên, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng tự học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức và phát triển bản thân.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp quản lý hiệu quả, cách thức tạo động lực cho sinh viên, và các chiến lược để cải thiện kết quả học tập. Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường đại học hòa bình", nơi cung cấp các giải pháp nâng cao chất lượng tự học.

Ngoài ra, tài liệu "Kỹ năng học tập của sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ nghiên cứu trường hợp trường đhkhxhvànv đhqg hà nội" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong môi trường học tập hiện đại.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Rèn luyện kỹ năng giải bài toán cho học sinh thông qua dạy học chương tổ hợp và xác suất lớp 11 trung học phổ thông ban nâng cao", tài liệu này sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý hoạt động tự học và phát triển kỹ năng học tập cho sinh viên.