Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định mục tiêu chuyển mạnh nền giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tiếp nối định hướng đó, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT xác định hoạt động trải nghiệm là một nội dung giáo dục bắt buộc và là phương thức dạy học trọng tâm nhằm gắn kết lý thuyết với thực tiễn đời sống. Môn Ngữ văn ở cấp trung học cơ sở giữ vị trí then chốt trong việc bồi dưỡng tâm hồn, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho học sinh. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020, việc dạy học môn Ngữ văn tại nhiều trường phổ thông vẫn nặng về thuyết giảng một chiều; học sinh có tỷ lệ học lực khá giỏi đạt 65.4% nhưng tỷ lệ chủ động vận dụng kiến thức văn học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn chỉ dừng lại ở mức 42.1%.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn tại 05 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (gồm 02 trường trung tâm đô thị và 03 trường vùng ven) trong khung thời gian 03 năm học từ 2017-2018 đến 2019-2020. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý các khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, từ đó đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao 25% đến 30% hiệu quả hứng thú học tập và năng lực tiếp nhận văn học của học sinh trung học cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết học qua trải nghiệm (Experiential Learning Theory) của David Kolb và Thuyết kiến tạo (Constructivism) trong giáo dục hiện đại. Mô hình chu trình học tập trải nghiệm gồm 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể, Quan sát phản ánh, Khái quát hóa trừu tượng và Thử nghiệm tích cực, đóng vai trò làm trục vận hành phương pháp dạy học Ngữ văn.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm tối ưu hóa các nguồn lực và đạt mục tiêu giáo dục.
  • Hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn: Hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trong đó học sinh trực tiếp huy động vốn sống, cảm xúc và tư duy để tiếp nhận, giải mã văn bản và sáng tạo ngôn từ.
  • Hệ thống 05 dạng trải nghiệm chuyên biệt: Trải nghiệm vật chất (quan sát hiện thực), trải nghiệm tinh thần (liên tưởng, tưởng tượng tác phẩm), trải nghiệm tình cảm (đồng cảm với nhân vật), trải nghiệm xã hội (tham quan, điền dã di sản) và trải nghiệm mô phỏng (hóa thân, đóng vai).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng hỏi chuẩn hóa, phỏng vấn sâu và quan sát thực tiễn tại 05 trường trung học cơ sở thuộc thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2017–2020.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 230 người, trong đó có 30 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 200 học sinh từ khối 6 đến khối 9. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả 2 trường nội thành và 3 trường vùng ven có điều kiện cơ sở vật chất khác nhau. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý gồm lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Việt Trì và Ban Giám hiệu các trường. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành thông qua thang đo Likert 5 mức độ, phân tích phương sai và hệ số tương quan Pearson với độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt trên 0.82 nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị học thuật của các luận cứ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn tại 05 trường trung học cơ sở thành phố Việt Trì phản ánh các kết quả nổi bật sau:

  • Độ vênh giữa nhận thức và hành động: Có 93.3% cán bộ quản lý và 86.7% giáo viên nhận thức việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Ngữ văn là rất quan trọng để phát triển năng lực học sinh. Tuy nhiên, chỉ có 26.7% giáo viên thường xuyên thiết kế các nội dung trải nghiệm vào giáo án giảng dạy chính khóa.
  • Sự mất cân đối về hình thức tổ chức: Hình thức thảo luận nhóm trong lớp chiếm tỷ lệ áp đảo với 83.3% mức độ thực hiện thường xuyên, trong khi các hình thức trải nghiệm sâu như sân khấu hóa văn học chỉ đạt 20.0%, diễn đàn văn học đạt 13.3% và tham quan thực địa di sản văn hóa chỉ đạt 16.7%.
  • Hạn chế trong khâu kiểm tra và đánh giá: 78.5% các hình thức đánh giá kết quả học tập vẫn dựa trên bài kiểm tra viết truyền thống; việc đánh giá năng lực qua sản phẩm sáng tạo, hồ sơ học tập (portfolio) và dự án trải nghiệm chỉ chiếm 21.5%.
  • Rào cản nguồn lực và quỹ thời gian: 73.3% giáo viên nhận định thời lượng 45 phút của một tiết học là trở ngại lớn nhất để triển khai trọn vẹn chu trình trải nghiệm; 66.7% giáo viên phản ánh sự thiếu hụt trang thiết bị chuyên dụng và nguồn kinh phí phục vụ hoạt động trải nghiệm thực tế.

Dữ liệu được cấu trúc thành các bảng ma trận đối chiếu mức độ và biểu đồ tần suất giúp phản ánh chi tiết khoảng cách giữa kỳ vọng quản lý và năng lực thực thi tại cơ sở.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân căn bản: công tác quản lý của người đứng đầu nhà trường chủ yếu mới dừng lại ở việc ban hành kế hoạch khung, thiếu quy trình giám sát chuyên môn và chưa có hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật thiết kế bài học trải nghiệm đặc thù cho môn Ngữ văn.

So sánh với các công trình nghiên cứu cùng giai đoạn tại các địa bàn như huyện Ba Vì (Hà Nội) hay quận Đồ Sơn (Hải Phòng), thực trạng hạn chế về hình thức trải nghiệm có tính tương đồng cao. Điểm khác biệt rõ rệt tại thành phố Việt Trì là tiềm năng tài nguyên văn hóa - lịch sử vô cùng phong phú (quần thể di tích Đền Hùng, không gian văn hóa Hát Xoan Phú Thọ) nhưng mức độ tích hợp vào bài học Ngữ văn địa phương mới chỉ đạt 18.2%. Việc thiếu vắng cơ chế phối hợp liên ngành giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức văn hóa tại địa phương đã làm giảm đi đáng kể không gian thực hành sáng tạo của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn:

  1. Chuẩn hóa nhận thức và kế hoạch giáo dục: Hiệu trưởng ban hành kế hoạch chỉ đạo chuyên môn tích hợp hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn ngay từ đầu năm học, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% tổ chuyên môn xây dựng chủ đề trải nghiệm cụ thể theo chu kỳ học kỳ.
  2. Bồi dưỡng năng lực thiết kế bài học trải nghiệm cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chuyên sâu/năm về quy trình 5 bước tổ chức thực địa và 4 bước sân khấu hóa văn học, hướng tới mục tiêu 90% giáo viên làm chủ kỹ thuật tổ chức bài học trải nghiệm trong 12 tháng.
  3. Đa dạng hóa các hình thức học tập gắn với di sản địa phương: Tổ chức định kỳ mỗi học kỳ ít nhất 01 dự án điền dã tích hợp tìm hiểu truyền thuyết Hùng Vương hoặc di sản Hát Xoan, bảo đảm trên 85% học sinh các khối lớp được tham gia thực tế.
  4. Đổi mới phương thức kiểm tra - đánh giá năng lực: Chỉ đạo xây dựng bộ tiêu chí đánh giá Rubric đa chiều, nâng tỷ trọng điểm đánh giá quá trình và sản phẩm sáng tạo lên mức tối thiểu 30% trong tổng điểm đánh giá thường xuyên của bộ môn.
  5. Xây dựng cơ chế tạo động lực và khen thưởng: Ban Giám hiệu thiết lập quỹ khen thưởng dành riêng cho các sáng kiến dạy học trải nghiệm xuất sắc, quy đổi thời gian chuẩn bị tiết dạy thực nghiệm vào định mức giờ nghiên cứu khoa học cho giáo viên.
  6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và xã hội hóa nguồn lực: Trích tối thiểu 15% kinh phí hoạt động chuyên môn để nâng cấp phòng bộ môn, thiết bị trình chiếu đa phương tiện và huy động sự đồng hành tài chính từ Hội cha mẹ học sinh để giảm thiểu gánh nặng tổ chức hoạt động ngoại khóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Nắm vững khung quản lý 4 giai đoạn để tái cấu trúc kế hoạch giáo dục nhà trường, thiết lập quy trình kiểm tra đánh giá chuyên môn bài bản theo chuẩn Chương trình GDPT 2018.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Tiếp cận quy trình thực hành 5 bước tổ chức tham quan dã ngoại và 4 bước sân khấu hóa tác phẩm, từ đó tự tin chuyển đổi bài soạn truyền thống sang mô hình bài học trải nghiệm sáng tạo.
  • Chuyên viên quản lý chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn cứ liệu thực chứng từ 5 trường khảo sát để tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, xây dựng khung chương trình bồi dưỡng giáo viên Ngữ văn cấp tỉnh, thành phố.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo hệ thống lý luận, bộ công cụ khảo sát Likert chuẩn hóa và phương pháp luận phân tích định lượng thực trạng giáo dục để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm trong môn Ngữ văn khác gì so với hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp độc lập? Hoạt động trải nghiệm môn Ngữ văn do giáo viên bộ môn phụ trách, lấy ngữ liệu và mục tiêu bài học văn học làm trung tâm nhằm hình thành năng lực ngôn ngữ và tiếp nhận thẩm mỹ. Trong khi đó, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp là hoạt động giáo dục tổng hợp ngoài giờ lên lớp mang tính liên môn với sự tham gia của nhiều lực lượng giáo dục.

Làm cách nào để giáo viên tổ chức trải nghiệm Ngữ văn hiệu quả trong giới hạn 45 phút của tiết học? Giáo viên có thể áp dụng trải nghiệm mô phỏng và trải nghiệm tinh thần ngay trong lớp thông qua kỹ thuật đóng vai tái hiện lát cắt nhân vật (10-15 phút), đàm thoại giải quyết tình huống có vấn đề hoặc vẽ sơ đồ tư duy tương tác kết nối văn bản với cảm xúc thực tế của học sinh.

Làm thế nào để bảo đảm tính khách quan khi đánh giá kết quả học tập qua hoạt động trải nghiệm? Nhà trường cần chỉ đạo xây dựng bảng tiêu chí Rubric định lượng rõ ràng cho từng mức độ đạt được về thái độ hợp tác, chất lượng sản phẩm (bài thu hoạch, video, tiểu phẩm), kết hợp giữa điểm số của giáo viên với hình thức học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các nhóm.

Nguồn kinh phí để tổ chức các chuyến trải nghiệm thực địa môn Ngữ văn được giải quyết như thế nào? Nhà trường vận dụng cơ chế tự chủ tài chính bằng cách trích một phần quỹ phát sinh hoạt động chuyên môn, đồng thời thực hiện xã hội hóa giáo dục thông qua sự phối hợp tự nguyện từ phụ huynh học sinh và liên kết với các ban quản lý di tích lịch sử để được hỗ trợ địa điểm, phương tiện.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá là cấp thiết nhất trong bối cảnh hiện nay? Khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia cho thấy biện pháp bồi dưỡng năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm cho giáo viên đạt điểm trung bình cấp thiết cao nhất (4.85/5.0), bởi năng lực chuyên môn và phương pháp của người thầy là nhân tố quyết định trực tiếp chất lượng giờ học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Ngữ văn ở cấp trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực.
  • Đánh giá xác thực thực trạng tại 05 trường trung học cơ sở thành phố Việt Trì với mẫu khảo sát 230 đối tượng, làm rõ khoảng cách giữa tỷ lệ nhận thức (trên 86%) và tỷ lệ triển khai thực tế (dưới 27%).
  • Đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, có tính cấp thiết và tính khả thi được kiểm chứng đạt điểm trung bình xuất sắc từ 4.25 đến 4.85 trên thang đo 5 mức độ.
  • Xác lập mô hình gắn kết dạy học Ngữ văn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương Phú Thọ.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về ứng dụng công nghệ số và hệ sinh thái học tập đa giác quan trong quản lý dạy học Ngữ văn giai đoạn 2021–2025.

Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần chủ động xây dựng lộ trình áp dụng ngay các biện pháp quản lý nêu trên trong năm học tới để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn và hiện thực hóa mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện.