ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN VĂN TOÀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN VĂN TOÀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Quốc Thành HÀ NỘI - 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lời cảm ơn Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các thầy cô giáo, bạn bè và các cơ quan trong và ngoài ngành GD&ĐT. Nhân dịp này, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội; Ban Lãnh đạo Sở GD-ĐT Hà Nội, Ban giám đốc Trung tâm GDTX Sơn Tây đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn. Luận văn đã thể hiện kết quả học tập, nghiên cứu của tác giả và sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ nhiệt tình của Quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Quốc Thành, người đã hướng dẫn nhiệt tình, tâm huyết và giúp tác giả trau dồi phương pháp nghiên cứu khoa học, bổ sung cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn tiếp tục được hoàn thiện tốt hơn. Hà Nội, năm 2013 Tác giả Nguyễn Văn Toàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BTTHPT Bổ túc Trung học phổ thông CB,GV,NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên CBQL Cán bộ quản lý CMHS Cha mẹ học sinh CNTT Công nghệ thông tin CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CSVC Cơ sở vật chất CSVC - KT Cơ sở vật chất – kỹ thuật ĐH-CĐ Đại học – Cao đẳng GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo GDHN Giáo dục hướng nghiệp GDHN-DN Giáo dục Hướng nghiệp và Dạy nghề GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp GDTX Giáo dục Thường xuyên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HN-DN Hướng nghiệp – Dạy nghề HĐND Hội đồng nhân dân KH-KT Khoa học kỹ thuật KHKT-CN Khoa học kỹ thuật – Công nghệ KT-XH Kinh tế xã hội LĐSX Lao động sản xuất QLGD Quản lý giáo dục TCCN Trung cấp chuyên nghiệp TCN Trung cấp nghề TDTT Thể dục thể thao THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông Sở GD-ĐT Sở Giáo dục và Đào tạo SGK Sách giáo khoa UBND Ủy ban nhân dân VHXH Văn hóa xã hội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn. i Danh mục viết tắt. ii Mục lục.
iii Danh mục các bảng. vi Danh mục các biểu đồ, sơ đồ. vii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN.
Tổng quan các nghiên cứu về quản lý giáo dục hướng nghiệp.Các nghiên cứu ở trong nước. Một số khái niệm cơ bản. Quản lý giáo dục. Giáo dục hướng nghiệp.
Hoạt động GDHN cho học viên tại trung tâm GDTX .Trung tâm GDTX và yêu cầu GDHN cho học viên. Trung tâm GDTX với công tác GDHN cho HS hệ BTTHPT .4 Nội dung quản lý hoạt động GDHN ở trung tâm GDTX. Lập kế hoạch hoạt động GDHN. Tổ chức hoạt động GDHN.
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDHN. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDHN ở trung tâm GDTX. 34 Kết luận chương 1.
37 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. 38 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quá trình phát triển của trung tâm GDTX Sơn Tây, Hà Nội.
Sự hình thành và phát triển qua các thời kỳ. Kết quả giáo dục đào tạo, chất lượng đội ngũ trong 5 năm gần đây. Thực trạng hoạt động GDHN tại trung tâm GDTX Sơn Tây. Mục đích khảo sát.
Nội dung khảo sát. Kết quả khảo sát. Thực trạng quản lý hoạt động GDHN tại trung tâm GDTX Sơn Tây. Nhận thức về GDHN của CBQL, GV, NV trung tâm về vai trò của GDHN cho học viên.
Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch GDHN tại trung tâm. Chí đạo hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Kiếm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Quản lý các điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động GDHN.
Đánh giá chung về thực trạng. Nguyên nhân của các hạn chế và bất cập. 62 Kết luận chương 2. 63 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp. Định hướng đề xuất biện pháp. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp. Các biện pháp quản lý cụ thể.
Làm tốt công tác tuyên truyền để giáo viên, học viên và cha mẹ học viên nhận thức được ý nghĩa của việc GDHN. Xây dựng bộ máy tổ chức hoạt động GDHN cho học viên. Nâng cao hiệu lực quản lý của Giám đốc trung tâm GDTX về công tác GDHN cho học viên. Tăng cường các nguồn lực: nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động GDHN.
74 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đổi mới nội dung, phương thức GDHN phù hợp với đặc điểm của học viên và môi trường GDTX. Phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức hướng nghiệp và dạy nghề cho học viên. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa hoạt động GDHN.
Tổ chức cho học viên tự đánh giá năng lực, sở trường, tự quyết định tương lai nghề nghiệp cho bản thân. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .Nội dung và cách thực hiện. 87 Kết luận chương 3.
89 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Kết quả GD-ĐT, chất lượng đội ngũ từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2012 – 2013.
Mô tả kết quả giáo dục đạo đức, văn hóa và đỗ tốt nghiệp. Số lượng HV tham dự các chuyên đề GDHN, học nghề và tốt nghiệp. Tỉ lệ CBVC ủng hộ chủ trương tổ chức hoạt động GDHN học viên. Tổng hợp kinh phí giành cho hoạt động GDHN.
Chất lượng đội ngũ CB,GV làm công tác GDHN. Trang thiết bị được đầu tư cho hoạt động ngoại khóa. 60 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Biểu đồ 2. Mô tả tổng số học viên trong từng năm học.
Mô tả kết quả giáo dục đạo đức, văn hóa và đỗ tốt nghiệp 44. Mô tả số lượng chuyên đề, số HV tham dự GDHN, số HV tham gia học nghề và số HV tốt nghiệp. Tam giác hướng nghiệp của K. Cơ cấu tổ chức bộ máy trung tâm GDTX Sơn Tây.
54 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, để phát triển kinh tế xã hội, tất cả các quốc gia trên thế giới đều nhận thức được phải quan tâm đầu tư phát triển giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, theo xu thế phát triển chung của thời đại. Chưa bao giờ giáo dục và đào tạo được quan tâm đặc biệt như hiện nay, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” nhằm thực hiện mục tiêu CNH – HĐH, phát triển kinh tế xã hội tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới. Để thực hiện được mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo, đòi hỏi các cấp, các ngành phải xác định được tầm quan trọng và tầm ảnh hưởng của giáo dục và đào tạo đối với toàn xã hội.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Từ khi Luật Giáo dục ra đời, mọi nhu cầu học tập, nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức của công dân nói chung và của thế hệ trẻ nói riêng luôn được quan tâm đầu tư, tuy nhiên cũng bộc lộ không ít những hạn chế. Hạn chế lớn nhất mà ai cũng nhận ra đó là chúng ta đã đào tạo một số ngành nghề tràn lan, vượt quá nhu cầu của xã hội dẫn đến tình trạng chất lượng nguồn nhân lực có trình độ cao không đảm bảo, trong khi đó lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề lại thiếu. Thực tế hiện nay đất nước ta đang trong tình trạng “thiếu thầy, thiếu thợ”.
Xuất phát từ những lý do trên, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục cần có biện pháp phân luồng học sinh ngay từ bậc học phổ thông (cấp THCS) nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phần lớn phụ huynh chỉ muốn con thi vào các trường ĐH-CĐ mà không muốn con vào các trường nghề, điều đó đã tạo nên một cuộc chạy đua vào các trường ĐH-CĐ, dẫn đến tình trạng coi nhẹ vai trò của GDHN, nhiều nơi, đặc biệt là các TTGDTX không còn quan tâm đến việc tổ chức GDHN cho học sinh, học viên; cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ chuyên trách, giáo viên làm công tác GDHN không được quan tâm đúng mức.