ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ------------------------ Nguyễn Thị Thương BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN PHỐ NỐI TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Chuẩn Hà Nội - 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com HÀ NỘI - 2012 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục đích nghiên cứu 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.
Giả thuyết khoa học 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Phạm vi nghiên cứu 7. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 8.
Cấu trúc luận văn Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại các Trung tâm GDTX 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Ở các nước phương tây 1. Các nước Đông Nam Á 1.
Nghiên cứu UNESCO 1. Các khái niệm cơ bản: 1. Quản lý giáo dục 1. Giáo dục hướng nghiệp 1.
Khái niệm giáo dục hướng nghiệp 1. Các thành phần của hoạt động GDHN 1. Các nhiệm vụ của hoạt động GDHN trong trường phổ thông. Các hình thức tổ chức hoạt động GDHN cho học sinh bao gồm: 1.
Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động GDHN cho học sinh tại 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trung tâm GDTX và yêu cầu GDHN cho học viên 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của TTGDTX 1. Đặc điểm học viên BTTHPT 1.
Yêu cầu về GDHN cho học viên BTTHPT 1. Trung tâm GDTX với công tác GDHN cho HS BTTHPT Kết luận chương 1. Chương II: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại Trung tâm GDTX Phố Nối, Tỉnh Hưng Yên 2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa của huyện Yên Mỹ.
Quá trình phát triển của TTGDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên. Sự hình thành và phát triển của trung tâm qua các thời kỳ. Các kết quả giáo dục của TTGDTX Phố Nối. Quy mô phát triển HV BTTHPT, tin học, ngoại ngữ, nghề phổ thông.
Chất lượng giáo dục của học viên 2. Giới thiệu chung về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho HV tại TTGDTX Phố Nối. Mục đích, nội dung khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDHN tại TT GDTX Phố Nối. Chọn mẫu khách thể, địa bàn và thời gian khảo sát thực trạng 2.
Nội dung khảo sát 2. Kết quả khảo sát cho HV tại TTGDTX Phố Nối 2. Thực trạng phân luồng HV tại TTGDTX Phố Nối 2. Nhận thức về GDHN tại TTGDTX Phố Nối 2.
Nhận thức về nghề và những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của HV. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng triển khai các hình thức GDHN tại TTGDTX Phố Nối. Những quy định về hoạt động GDHN 2.
Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động GDHN. Quản lý hoạt động GDHN tại TTGDTX. Các điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động GDHN. Đánh giá chung về thực trạng 2.
Đánh giá những mặt mạnh và thuận lợi. Những mặt hạn chế, tồn tại. Nguyên nhân của các hạn chế và bất cập Kết luận chương 2. Chương III: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại Trung tâm GDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên 3.
Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 3. Tính kế thừa 3. Tính thực tiễn 3. Phát triển và ổn định 3.
Tính đồng bộ 3. Phù hợp đối tượng 3. Hiệu quả và khả thi 3. Những vấn đề quan tâm khi đề xuất các biện pháp 3.
Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về GD ĐT. Chỉ đạo của Bộ GDĐT về GDHN 3. Định hướng phát triển GDĐT và phát triển nhân lực của địa phương 3. Xu hướng kết hợp nội dung giáo dục phổ thông với nội dung giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp.
Chương trình giáo dục cho HV tại TTGDTX Phố Nối. Xu hướng phân luồng học sinh sau THCS và THPT. Một số biện pháp tổ chức GDHN cho học sinh tại TTGDTX Phố 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nối, tỉnh Hưng Yên theo định hướng phát triển nhân lực. Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động GDHN cho HV tại TTGDTX Phố Nối.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động GDHN cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài TT. Nâng cao hiệu quả thực hiện các chức năng quản lý hoạt động GDHN của Giám đốc TTGDTX. Xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV, nhân viên với hoạt động GDHN. Đổi mới nội dung, phương thức GDHN phù hợp với đặc điểm của HV và môi trường GDTX.
Tăng cường nguồn tài chính, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động GDHN. Tăng cường xã hội hóa hoạt động GDHN cho HV tại TTGDTX Phố Nối. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Nội dung và cách thực hiện KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Đối với chính phủ và Bộ GD ĐT 2. Đối với UBND tỉnh và Sở GDDT Hưng Yên 2. Đối với TTGDTX Phố Nối, tỉnh Hưng Yên 2.
Đối với đội ngũ GV của TTGDTX TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Bổ túc trung học phổ thông BTTHPT Cán bộ CB Cán bộ quản lý CBQL Cao đẳng CĐ Công nghệ thông tin CNTT Công nhân kỹ thuật CNKT Dạy nghề DN Đại học ĐH Giáo dục hướng nghiệp GDHN Giáo dục và Đào tạo GDĐT Giáo dục thường xuyên GDTX Giáo viên GV Hướng nghiệp HN Học sinh HS Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH-HĐH Khoa học-kỹ thuật KHKT Kinh tế-xã hội KT-XH Kỹ thuật tổng hợp KTTH Quản lý giáo dục QLGD Thiết bị dạy học TBDH Trung học cơ sở THCS Trung học chuyên nghiệp THCN Trung học phổ thông THPT Trung tâm giáo dục thường xuyên TTGDTX Trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp TT KTTH - HN 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ Trang Sơ đồ 1-1: Sơ đồ các chức năng trong chu trình quản lý Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tam giác hướng nghiệp của K.Platônôp Bảng Bảng 2.1: Quy mô phát triển học viên của trung tâm Bảng 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của HV BTTHPT Bảng 2.3: Kết quả thi tốt nghiệp THPT của HV trong 3 năm gần đây Bảng 2.4: Thống kê GDPT huyện Yên Mỹ ( Năm học 2009 – 2012).5: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của HV Bảng 2.6: Số lượng CBQL và GV của TTGDTX Phố Nối.7: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lí Bảng 2.8: Số giáo viên từng môn của trung tâm Bảng 2.9: Tình hình cơ sở vật chất của TTGDTX Phố Nối.1: Kết quả trưng cầu ý kiến các biện pháp. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mở đầu I. Lý do chọn đề tài Thế giới đang có những thay đổi sâu sắc về mọi mặt. Giáo dục thế giới đang xuất hiện những xu thế lớn và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giáo dục Việt Nam: (1) Giáo dục mang tính đại chúng mạnh mẽ; (2) tăng cường tính nhân văn trong giáo dục; (3) giáo dục thế kỷ 21 là một nền “giáo dục suốt đời”; (4) Giáo dục được coi là sự nghiệp quốc gia hàng đầu, phát triển mạnh mẽ xã hội hóa giáo dục, thu hẹp bất bình đẳng trong giáo dục; (5) Chất lượng giáo dục hướng vào “phát triển người”, phát triển nguồn nhân lực, hình thành những năng lực cơ bản mà xã hội đòi hỏi phải có; (6) Sứ mạng mới của người thầy thay đổi căn bản, quan hệ mới giữa dạy và học đang xuất hiện.
Quá trình dạy học được coi là quá trình dạy – tự học; (7) Yêu cầu đổi mới mạnh mẽ QLGD đòi hỏi một văn hóa điều hành, văn hóa tự quản, tự chịu trách nhiệm, văn hóa đánh giá; (8) Xu hướng áp dụng rộng rãi và sáng tạo CNTT tạo ra sự đổi mới giáo dục hiệu quả. Trong thời đại toàn cầu hóa, cạnh tranh và hội nhập với những ưu thế đặc biệt của khoa học – công nghệ nói chung và CNTT nói riêng hiện nay để có được một nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển, nhất thiết phải làm tốt công tác GDHN, phân luồng HS phổ thông, đồng thời, nghiên cứu để đưa giáo dục nghề nghiệp vào trong nhà trường, giúp HS có được những “tiền đề nghề nghiệp” ban đầu, trong đó, cần quan tâm đến đối tượng HS theo các hệ đào tạo không chính quy, có những khó khăn nhất định trên con đường học vấn. GDHN cho HS là một hoạt động được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm. Mặc dù nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau nhưng xu thế chung của các nước đều coi việc giáo dục nghề nghiệp bao gồm cả giai đoạn “Tiền nghề nghiệp” ở phổ thông.
Hiện nay một số nước đã nghiên cứu đưa chương trình giáo dục nghề nghiệp triển khai song song với chương trình giáo dục phổ thông để góp phần phân luồng HS, kết hợp việc học nghề ngay trong quá trình học phổ 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thông sau khi đã thực hiện phân loại học sinh và định hướng cho các em lựa chọn nghề nghiệp. Đối với nước ta, nhiều công trình khoa học đã khẳng định: GDHN cho HS thông qua các hoạt động lao động nghề nghiệp là rất cần thiết trong việc giúp cho các em làm quen với lao động, có hứng thú nghề nghiệp và những kỹ năng ban đầu đối với nghề mà các em được học. Giáo dục và đào tạo cần quan tâm đến việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự tìm ra việc làm ngay khi rời ghế nhà trường. Những năm vừa qua, GDHN đã được nhà nước quan tâm và đã đạt được những kết quả ban đầu.
Đối tượng GDHN chủ yếu tập chung vào HS trong các cơ sở giáo dục phổ thông chính quy, được giáo dục khá toàn diện với sự kết hợp hài hòa của một tổng thể các môn học. Trong chương trình đó, nội dung hoạt động GDHN được phân bổ và tích hợp trong cả chương trình chính khóa và các hoạt động ngoại khóa, tạo cơ hội để HS có được các định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở trường và các yêu cầu về nhân lực của xã hội. Do những lý do khác nhau, do đối tượng HS có những đặc điểm riêng về điều kiện và môi trường học tập nên hoạt động GDHN chưa được triển khai một cách nề nếp đối với đối tượng HS trong các trung tâm GDTX.