Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường CĐDL trong bối cảnh hội nhập. ~ Chương 2: Thực trạng ĐNGV và quản lý ĐNGV các trường CĐDL. - Chương 3: Biện pháp quản lý ĐNGV các trường CĐDL trong bối cảnh hội nhập. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÍ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRUONG CAO DANG DU LICH TRONG BÓI CẢNH HỘI NHẬP 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lí ngũ giảng viên trên thế giới và trong nước 1. Nghiên cứu về đội ngũ giảng viên Trong lịch sử giáo dục nhân loại, nhiều tác giả là nhà khoa học, nhà sư phạm và quản lí giáo dục.trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn về ĐNGV, trong đó tập trung theo hai hướng chính về vị trí, vai trò của ĐNGV và yêu cầu đối với nhân cách GV. 1) Trên thế giới Trong lịch sử giáo dục của nhân loại, dù khác nhau về địa lý, lịch sử, truyền thống, dù được đặt vào những vị trí khác nhau trong từng chế độ xã hội. nhưng vị trí, vai trò của ĐNGV vẫn được khẳng định và đánh giá cao.
Trong thời đại ngày nay, giáo dục được xem là động lực cơ bản thúc đây sự phát triển kinh tế ~ xã hội, vai trò của ĐNGV đặc biệt được coi trọng, chức năng của người giáo viên có nhiều thay đổi và yêu cầu đối với nhân cách người giáo viên cũng ngày càng cao hơn. Nhiều nghiên cứu về ĐNGV trên thế giới đều khang định GV là một trong những, nhân tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng giáo dục. Muốn quá trình giáo dục thành công, phải bắt đầu bằng việc công nhận tầm quan trọng của ĐNGV. Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 do UNESCO tổ chức, vai trò của GV trong thời đại mới được đánh giá như sau: GV là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân.
Để GV thực hiện tốt các vai trò này, đồi hỏi phải nâng cao. chất lượng GV như: Chương trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các thiết bị và PPDH tốt nhất; GV phải được đảo tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là thợ dạy; Việc dạy học phải thích nghỉ với người học chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền (ƯNESCO, 1985). Đồng ý vấn đề này, trong cudn Qualities of Effective Teachers, tac gid James H. Stronge đã đưa ra hàng loạt câu hỏi về cách GV truyền cảm hứng cho người học, làm cho người học say mê học tập và lớp học sống động.
Tác giả cũng đã đề cập và phân tích hàng loạt các vấn đề về điều kiện tiên quyết cho việc giảng dạy đạt hiệu 12 quả. GV là người quản lý, tổ chức lớp học, lập kế hoạch và giám sát sự tiến bộ, tiềm. năng của người học. Tác giả cũng đưa ra những gợi ý khuyến khích GV nâng cao.
các phẩm chất, kỹ năng sư phạm để họ có thể truyền nhiệt huyết học tập cho người học, giúp người học thành công (James H. Các kết quả nghiên cứu trên khẳng định tầm quan trọng của ĐNGV trong giáo dục và dạy học dựa trên nghiên cứu khảo sát thực chứng, khẳng định vai trò quyết định của ĐNGV đến chất lượng, thành tích học tập, tỉnh thần và thái độ học tập của người học. Chính ĐNGV. là người quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường.
Raja Roy Singh, nha GD néi tiếng ở Ấn Độ, chuyên gia giáo dục UNESCO khu vue Chau A ~ Thái Bình Dương nói về tầm quan trọng của người GV trong bối cảnh giáo dục đi vào thế kỷ XXI:: “GV giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục. Những công nghệ thành đạt, nói chính xác là những công nghệ thông tin sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những GV giỏi nhất. Trong quá trình dạy học GV không chỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc. GV giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn.
GV cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực của người học. GV do đó không phải là người chuyên về một ngành hẹp mà là một người cán bộ tri thức, người học suốt đời. Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy học, người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá” (Vũ Quốc Chung và cộng sự, 2011). Kết quả nghiên cứu của Hastuti Mulang cho thấy hiệu quả hoạt động của giáo viên, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục (Hastuti Mulang, 2021).
Trong ấn phẩm The Art and Science of Teaching, tác gid Robert J. Marzano cho rằng, chiến lược lớp học rõ ràng dựa trên khoa học và nghiên cứu. Nhưng vấn đề là sử dụng trì thức khoa học và kết quả nghiên cứu đó như thé nao. Marzano đã trình bày một mô hình đám bảo chất lượng giảng dạy dựa vào nghiên cứu điểm mạnh và điểm yếu của từng người học.
Các nhà giáo dục phải kiểm tra tất cả các thành phần của quá trình giảng dạy để giúp GV kiểm tra và phát triển kiến thức, kỹ năng của họ, để họ có thể đạt được phản ứng tổng hợp năng động, là kết quả của nghệ thuật và khoa học trong giảng dạy để mang lại thành tích học tập tốt 13 hơn cho người học (Robert J. Với công trình nghiên cứu của mình, tác giả đã trình bảy một mô hình đảm bảo chất lượng giảng dạy dựa trên việc hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của từng người học. Những kinh nghiệm và sự hiểu biết chuyên môn chắc chắn sẽ giúp GV kiểm tra và phát triển kiến thức, kỹ năng. của họ, để họ có thê tổng hợp được năng lực, sáng tạo ra thành tích đặc biệt trong.
giảng dạy và đào tạo được các học viên xuất sắc. Ngoài ra, Tác giả Laurie Kimbrel, Ed.D cho rằng sự thành công của học sinh phụ thuộc vào chất lượng của giáo viên (Laurie Kimbrel, Ed.D, 2019) Báo cáo "Thực trạng giáo dục Nhật Bản” (Estermann, T. and Nokkala, T, 1985), do nhóm công tác nghiên cứu giáo dục Nhật Bản thuộc Văn phòng nghiên cứu và cải cách giáo dục, Bộ Giáo dục Mỹ thực hiện từ 1983 đến 1987 ghi nhận một trong sáu thành công của giáo dục Nhật Bản là “Bồi dưỡng một ĐN GV chuyên nghiệp hợp thức, có tỉnh thần hiến thân, được mọi người tôn kính, được ưu đãi”, Trong báo cáo có đề cập đến “Nghề GV” với các nội dung thành phần và tư cách ĐN GV; GV tiền nhậm chức; Đào tạo tại chức; Công hội GV Nhật Bản; Địa vị xã hội và kinh tế. Báo cáo cũng đề cập đến cải cách giáo dục quốc gia Nhật Bản với các nội dung Chân đoán của Hội đồng cải cách giáo dục với các vấn đề giáo dục; kiến nghị và kết luận của Hội đồng.
Hội đồng cải cách giáo dục khẳng định một trong tám nhiệm vụ chủ yếu của cải cách giáo dục là “Nâng cao chất lượng nguồn GV”. Kết thúc báo cáo, Thứ trưởng Bộ Giáo dục Mỹ Bennett đã liên hệ *Gợi mở cho giáo dục Mỹ” với đề xuất 12 nguyên tắc, trong đó có 2 nguyên tắc: Thứ nhất, Môi trường trường lớp phải phản ảnh mục đích cần đạt được. Thứ hai, Một trường. học tốt cần có GV hợp thức, có tỉnh thần cống hiến.
Nếu một xã hội có thể trả cho. GV thù lao hợp lý, trong xã hội GV được kính trọng, môi trường dạy học phủ hợp, quan hệ và trách nhiệm bình đẳng và có cơ hội dé bổ túc nghiệp vụ, xã hội đó không. những thu hút mà còn có thê giữ chân được nhiều GV có năng lực. Một trong những hướng nghiên cứu làm nền tảng quan trọng cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại các trường cao đăng, đại học trên thế giới là tập trung vào việc phân tích các vấn đề tạo nên căng thăng trong công việc, cũng 14 như động lực kích thích mức độ phát triển của giảng viên.
Tiêu biểu với các nghiên cứu như: Watts, J. Burnout in university teaching staff: A systematic literature review. Bối cảnh: Sự căng thẳng của giáo viên có khả năng làm suy giảm năng lực cá nhân và chuyên môn, đồng thời ảnh hưởng đến năng suất. Trải nghiệm cảm xúc khó chịu đã được gói gọn một cách toàn diện nhất bởi hiện tượng kiệt sức, đặc biệt nỗi bật đối với nhân viên trong các lĩnh vực dịch vụ con người.
Các phản ứng kiệt sức được mô tả là ba bên: cạn kiệt nguồn dự trữ cảm xúc (cạn kiệt cảm xúc), cách tiếp cận ngày càng yếm thế và tiêu cực đối với người khác (phi cá nhân hóa) và cảm. giác không hải lòng liên quan đến công việc (thành tích cá nhân) ngày càng tăng. Mục đích: Rất ít nghiên cứu đã điều tra những hậu quả cảm xúc của sự căng thẳng của giáo viên và thậm chí còn ít nghiên cứu đặc biệt tập trung vào các nhà giáo dục đại học. Do đó, một đánh giá tài liệu có hệ thống đã được thực hiện để đánh giá mức độ kiệt sức của đội ngũ giảng viên đại học và đặc biệt để tiết lộ các biến dự đoán, có thể giải thích trải nghiệm này trong nhóm nghề nghiệp được nghiên cứu kỹ lưỡng này ÏThiết kế và phương pháp: Sáu cơ sở dữ liệu bao gồm Trung tâm Thông tin Tai nguyên Giáo dục (ERIC), PsychINFO và Scopus đã được.
tìm kiếm bằng cách sử dụng các thuật ngữ kiệt sức, trường đại học, học giả, nhân. viên giảng dạy, giảng viên, nhân viên nghiên cứu và khoa. Các bài báo được giới hạn trong các cuộc điều tra thực nghiệm được đánh giá ngang hàng bằng tiếng Anh. về tình trạng kiệt sức trong đội ngũ giảng viên đại học toàn thời gian.
không thông qua việc vận hành rõ rằng tình trạng kiệt sức đã bị từ chối. Mười hai bài báo đáp ứng các tiêu chí và được đưa vào đánh giá. Một biểu mẫu trích xuất dữ liệu chỉ tiết đã được sử dụng đề tiết lộ thông tin liên quan từ mỗi bài báo. Kết luận: Đánh giá cho thấy rằng nhân viên tiếp xúc với số lượng lớn sinh viên, đặc biệt là học phí của sinh viên sau đại học, dự đoán mạnh mẽ về trải nghiệm.
Các biến dự đoán khác bao gồm giới tính, với điểm số cá nhân hóa cao hơn được tìm thấy ở giáo viên nam và giáo viên nữ thường đạt điểm cao hơn về khía cạnh cạn kiệt cảm xúc. Tuổi tác cũng thể hiện mối liên hệ, với những nhân viên trẻ 15 tuổi đễ bị kiệt sức về mặt cảm xúc hơn. Tình trạng kiệt sức ở giáo viên đại học có. thể so sánh với những người làm trong lĩnh vực dịch vụ khác như giáo viên trường.
học và chuyên gia chăm sóc sức khỏe.