Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đoàn Thanh thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Văn Liên và PGS. TS. Nguyễn Thị Thúy Hường, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh thế kỷ XXI, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015 đã tạo ra thị trường thống nhất với việc tự do luân chuyển 5 yếu tố căn bản: vốn, hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động có tay nghề. Điều này mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt nguồn nhân lực ngành Du lịch Việt Nam trước sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia trong khu vực.

Để đáp ứng mục tiêu Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế) cũng như các định hướng từ Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch là yêu cầu cấp thiết. Trong đó, đội ngũ giảng viên (ĐNGV) là nhân tố giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.

Tuy nhiên, tại các trường Cao đẳng Du lịch (CĐDL) công lập, công tác quản lý ĐNGV vẫn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Công tác quy hoạch ĐNGV chưa đồng bộ và chưa gắn liền với chuẩn hội nhập quốc tế.
  • Cơ cấu giảng viên về trình độ, độ tuổi, giới tính và tỷ lệ giảng viên/sinh viên chưa thực sự cân đối.
  • Chất lượng giảng viên chưa đồng đều; trình độ chuyên môn đặc thù, kỹ năng thực hành nghề, năng lực ngoại ngữ và tin học ứng dụng còn bất cập.
  • Khâu tuyển dụng chưa chú trọng đúng mức đến khâu tuyển mộ để chọn người thực sự có năng lực nghề nghiệp cao từ thực tiễn doanh nghiệp.
  • Việc bố trí, sử dụng chưa gắn chặt với vị trí việc làm và khung năng lực; công tác đào tạo, bồi dưỡng còn dàn trải; kiểm tra đánh giá chủ yếu dừng ở mức độ hoàn thành nhiệm vụ mà chưa tạo động lực phát triển năng lực cá nhân.

Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp quản lý ĐNGV tại các trường CĐDL đáp ứng chuẩn hội nhập là vấn đề cấp bách.

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý ĐNGV tại các trường CĐDL, luận án đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV nhằm phát triển đội ngũ đáp ứng các yêu cầu trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập.

Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý ĐNGV tại các trường CĐDL hiện nay đã được thực hiện thường xuyên và đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập trong các nội dung quản lý so với yêu cầu phát triển ĐNGV trong bối cảnh hội nhập. Trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn, nếu đề xuất và thực thi được hệ thống các biện pháp quản lý ĐNGV đồng bộ, có tính cần thiết và khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng ĐNGV, đáp ứng mục tiêu đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV ở trường CĐDL trong bối cảnh hội nhập.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng quản lý ĐNGV ở các trường CĐDL hiện nay.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV các trường CĐDL trong bối cảnh hội nhập; tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thực nghiệm sư phạm một số biện pháp quản lý ĐNGV tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về ĐNGV cao đẳng du lịch (số lượng, cơ cấu, chuẩn nghề nghiệp, phẩm chất và năng lực) và các khâu trong quy trình quản lý nhân sự giáo dục: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá, tạo môi trường và điều kiện làm việc.
  • Về chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý (CBQL) các trường CĐDL công lập.
  • Về địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 08 trường CĐDL công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên phạm vi toàn quốc:
    1. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
    2. Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng
    3. Trường Cao đẳng Du lịch Huế
    4. Trường Cao đẳng Du lịch Đà Nẵng
    5. Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang
    6. Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt
    7. Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu
    8. Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ Cùng sự tham gia của đại diện Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
  • Về thời gian thu thập dữ liệu: Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021; thực nghiệm sư phạm thực hiện vào tháng 8 năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Hướng nghiên cứu về đội ngũ giảng viên và phát triển năng lực nhà giáo

Các công trình quốc tế:

  • Vai trò và phẩm chất của nhà giáo: Báo cáo UNESCO tại Hội thảo ASD Armidale (1985) xác định vai trò của giáo viên là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ và canh tân. James H. Stronge (2001, 2002) trong Qualities of Effective Teachers đã phân tích các tiêu chuẩn về năng lực giảng dạy, quản lý lớp học và truyền cảm hứng. Robert J. Marzano trong The Art and Science of Teaching xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng giảng dạy dựa trên việc chẩn đoán điểm mạnh, điểm yếu của người học. Raja Roy Singh nhấn mạnh giáo viên là cán bộ tri thức và người học suốt đời. Hastuti Mulang (2021) và Laurie Kimbrel (2019) chứng minh hiệu quả hoạt động và chất lượng giáo viên quyết định trực tiếp tới chất lượng đào tạo và thành công của người học.
  • Căng thẳng nghề nghiệp và động lực làm việc: Báo cáo của Estermann, T. & Nokkala, T. (1985) về giáo dục Nhật Bản chỉ ra bài học về xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đáng và môi trường làm việc để thu hút, giữ chân nhân tài. Watts, J. nghiên cứu hiện tượng kiệt sức (burnout) ở giảng viên đại học qua các biến số giới tính, độ tuổi và khối lượng giảng dạy. Usman, A. (2011) tại Đại học Punjab (Pakistan) phân tích mối quan hệ giữa xung đột vai trò, căng thẳng công việc với mức độ cam kết tổ chức. Nghiên cứu tại các trường đại học ở Bắc Kinh (Trung Quốc) chỉ ra mối tương quan thuận giữa động lực làm việc và sự hài lòng nghề nghiệp ($r = 0{,}615$, $p < 0{,}001$). Wahyudi, W. (2022) tại Đại học Pamulang phân tích 5 thành tố thúc đẩy hiệu suất làm việc của giảng viên.
  • Khung năng lực nhà giáo: Bernd Meier phân định các năng lực hạt nhân cốt lõi của giáo viên bao gồm: dạy học, giáo dục, chẩn đoán, đánh giá, tư vấn, phát triển nghề nghiệp và phát triển nhà trường.

Các công trình tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu vĩ mô khẳng định vai trò nòng cốt của ĐNGV như Vũ Ngọc Hải (2006), Phạm Thành Nghị (2013), Nguyễn Cảnh Toàn (2004), Hà Minh (2005).
  • Nghiên cứu về tiêu chuẩn hóa và bồi dưỡng giảng viên: Nguyễn Đăng Trụ (2005) về chuẩn hóa ĐNGV trường trung học chuyên nghiệp; Nguyễn Hữu Lam (2007) về xây dựng khung năng lực tối thiểu và mô hình tổ chức học tập; Bùi Đức Tú (2012) về phát triển ĐNGV trường cao đẳng nghề vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; Phan Văn Kha và cộng sự (2011) nghiên cứu xây dựng chuẩn nghiệp vụ sư phạm (làm tiền đề cho Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT); Trần Thị Bích Phượng (2022) nghiên cứu phát triển ĐNGV tại Trường Đại học Trà Vinh.

Hướng nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng viên và đào tạo nhân lực du lịch

  • Mô hình đào tạo và ứng dụng công nghệ: Vũ Quốc Chung và cộng sự (2011) tổng kết mô hình đào tạo giáo viên ở các quốc gia; Mishra & Koehler (2006) đề xuất khung tích hợp công nghệ - nội dung - sư phạm (TPACK); Todd Whitaker, Beth Whitaker và Dale Lumpa đề xuất các chiến lược tạo động lực cho nhân viên giáo dục.
  • Quản trị nhân lực ngành Du lịch: Hà Văn Siêu (2011) dự báo nhu cầu nhân lực du lịch giai đoạn 2011-2020; Nguyễn Văn Đính (2014) đề xuất các giải pháp phát triển nhân lực du lịch gắn với thực tiễn doanh nghiệp; Nguyễn Tân Chung và Phạm Xuân Hậu (2016) chỉ rõ sự thiếu hụt giảng viên chuyên ngành sâu và hạn chế về ngoại ngữ, công nghệ trong đào tạo du lịch tại Trường Đại học Văn Hiến; Vũ Đức Minh và Vương Hồng Hạnh phân tích cơ cấu trình độ nhân lực ngành Du lịch Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục và phát triển nhân lực du lịch, nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý ĐNGV tại hệ thống các trường Cao đẳng Du lịch công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo khung năng lực chuẩn giáo dục nghề nghiệp và chuẩn hội nhập khu vực ASEAN (như Thỏa thuận Thừa nhận Lẫn nhau về Nghề Du lịch - MRA-TP). Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này từ cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn 8 trường trên toàn quốc đến xây dựng và thực nghiệm các biện pháp quản lý.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Luận án dựa trên mô hình quản trị nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980), bao gồm 3 trục cốt lõi:
    1. Phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD);
    2. Sử dụng nguồn nhân lực (Human Resource Utilization);
    3. Môi trường và điều kiện làm việc (Human Resource Environment). Mô hình này được vận dụng vào quản lý ĐNGV trường cao đẳng thông qua chu trình khép kín: Quy hoạch $\rightarrow$ Tuyển dụng $\rightarrow$ Bố trí, sử dụng $\rightarrow$ Đào tạo, bồi dưỡng $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá $\rightarrow$ Đãi ngộ và tạo động lực làm việc.
  • Hệ thống văn bản quy chuẩn: Căn cứ theo Luật Giáo dục (2019), Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014), Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (GDNN) trình độ cao đẳng với 5 tiêu chí và 15 tiêu chuẩn.

Phương pháp tiếp cận (Phương pháp luận)

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV là một hệ thống toàn vẹn gồm các yếu tố có mối liên hệ hữu cơ, gắn với chiến lược phát triển chung của nhà trường và hệ thống GDNN.
  2. Tiếp cận lịch sử - logic: Xem xét quá trình phát triển ĐNGV qua các giai đoạn gắn với tiến trình hội nhập quốc tế (đặc biệt là giai đoạn gia nhập AEC).
  3. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng ĐNGV tại 08 trường CĐDL để xây dựng các biện pháp phù hợp thực tế.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong nước và quốc tế.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát diện rộng trên mẫu khách thể gồm 306 cán bộ quản lý (cấp trường, phòng, khoa) và giảng viên thuộc 08 trường CĐDL công lập, cùng cán bộ Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ VH,TT&DL) và Tổng cục GDNN (Bộ LĐ,TB&XH).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL và GV nhằm thu thập thông tin định tính, làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ quản lý, kế hoạch giảng dạy, đề tài NCKH, báo cáo tổng kết năm học của các trường CĐDL giai đoạn 2017-2021.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm 306 khách thể về tính cần thiết, tính khả thi của 7 biện pháp; tổ chức thực nghiệm chuyên đề bồi dưỡng trên 56 giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS tính toán tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai biệt $t$-test, tính hệ số tương quan Spearman ($r$).
    • Dữ liệu định tính: Mã hóa thông tin, phân tích đối chiếu, gỡ băng ghi âm phỏng vấn theo phương pháp của Creswell & Creswell (2018).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Khái niệm cơ bản: Làm rõ khái niệm Giảng viên cao đẳng, Đội ngũ giảng viên cao đẳng, Quản lý đội ngũ giảng viên trong trường đào tạo nghề du lịch.
  • Yêu cầu đối với ĐNGV trong bối cảnh hội nhập: Giảng viên du lịch thời kỳ hội nhập vừa phải nắm vững kiến thức lý thuyết chuyên sâu, vừa phải có kỹ năng thực hành nghề đạt chuẩn quốc tế (chuẩn nghề du lịch ASEAN), có năng lực ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng số, năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng và khả năng thích ứng với môi trường làm việc đa văn hóa.
  • Nội dung quản lý ĐNGV trường CĐDL: Luận án xác lập 7 nội dung quản lý:
    1. Phân cấp quản lý ĐNGV;
    2. Quy hoạch ĐNGV;
    3. Tuyển dụng ĐNGV;
    4. Bố trí và sử dụng ĐNGV;
    5. Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV;
    6. Kiểm tra, đánh giá ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp;
    7. Tạo môi trường và điều kiện làm việc (chính sách đãi ngộ, cơ sở vật chất, văn hóa tổ chức).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 2 nhóm yếu tố: Khách quan (toàn cầu hóa, AEC, chính sách vĩ mô, nhu cầu thị trường lao động du lịch, sự phát triển KHCN) và Chủ quan (chiến lược phát triển trường, năng lực của CBQL, phẩm chất/năng lực của GV, cơ sở vật chất, khả năng tài chính của đơn vị).

CHƯƠNG 2. Thực trạng đội ngũ giảng viên và quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch

Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu thực trạng tại 08 trường CĐDL giai đoạn 2017-2021:

  • Khái quát hệ thống trường CĐDL: Thống kê quy mô người học, tỷ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp và có việc làm qua các năm (Bảng 2.1 - 2.3).
  • Thực trạng ĐNGV (Số lượng, cơ cấu, chất lượng):
    • Số lượng và cơ cấu: Phân tích cụ thể cơ cấu giới tính, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu trình độ chuyên môn (Bảng 2.7 - 2.10). Đội ngũ giảng viên có sự gia tăng về số lượng, tuy nhiên cơ cấu giữa các ngành nghề du lịch chưa thực sự đồng đều, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đúng chuyên ngành du lịch còn thấp.
    • Chất lượng: Khảo sát đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp đạt mức cao (Bảng 2.11); năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm dạy nghề đạt mức khá (Bảng 2.12 - 2.13); năng lực thực hiện hoạt động giáo dục học sinh sinh viên, năng lực NCKH và năng lực ngoại ngữ, tin học còn nhiều hạn chế, tỷ lệ công bố khoa học và chuyển giao công nghệ chưa cao (Bảng 2.14 - 2.18).
  • Thực trạng các nội dung quản lý ĐNGV (Bảng 2.19 - 2.26):
    • Quy hoạch và tuyển dụng: Một số trường chưa xây dựng quy hoạch dài hạn gắn với khung năng lực hội nhập; khâu tuyển chọn chủ yếu dựa trên hồ sơ bằng cấp mà chưa chú trọng sát hạch kỹ năng tay nghề thực tế từ doanh nghiệp.
    • Sử dụng và phân công: Việc phân công giảng dạy cơ bản đúng chuyên ngành, tuy nhiên chưa khai thác tối đa sở trường cá nhân và chưa gắn chặt với kết quả phân tích vị trí việc làm.
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Hoạt động bồi dưỡng chủ yếu là các khóa ngắn hạn, thiếu chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nghề chuẩn ASEAN và kỹ năng mềm hỗ trợ sinh viên.
    • Kiểm tra, đánh giá và chế độ đãi ngộ: Việc đánh giá cuối năm mang tính hành chính, cào bằng; chưa có cơ chế tạo động lực tài chính linh hoạt để giữ chân giảng viên giỏi trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch cao cấp.

CHƯƠNG 3. Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Du lịch trong bối cảnh hội nhập

Chương 3 xây dựng 5 nguyên tắc và đề xuất 7 biện pháp quản lý, đồng thời tiến hành khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:

5 Nguyên tắc đề xuất biện pháp:

  1. Nguyên tắc đảm bảo dựa trên cơ sở lý luận;
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn;
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích;
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả;
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính đồng bộ.

Hệ thống 7 biện pháp quản lý đề xuất:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV trường CĐDL về quản lý ĐNGV trong bối cảnh hội nhập.
  • Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV trường CĐDL đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập.
  • Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển dụng GV trường CĐDL đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập.
  • Biện pháp 4: Sử dụng hiệu quả đội ngũ GV trường CĐDL đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập.
  • Biện pháp 5: Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV trường CĐDL đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập.
  • Biện pháp 6: Đổi mới đánh giá đội ngũ GV trường CĐDL đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập.
  • Biện pháp 7: Phát triển môi trường, điều kiện làm việc cho đội ngũ GV trường CĐDL đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi (Mẫu $N = 306$):

Dữ liệu khảo nghiệm từ 306 CBQL và GV tại 08 trường CĐDL và cơ quan quản lý cấp bộ cho thấy toàn bộ 7 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cao:

TT Tên biện pháp Tính cần thiết (ĐTB) Thứ hạng cần thiết Tính khả thi (ĐTB) Thứ hạng khả thi
1 Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về quản lý ĐNGV 2,73 7 3,01 4
2 Đổi mới xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV 3,01 1 3,25 1
3 Đổi mới công tác tuyển dụng GV 2,98 5 3,22 2
4 Sử dụng hiệu quả đội ngũ GV 2,99 3 3,21 3
5 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV 3,00 2 2,98 5
6 Đổi mới đánh giá đội ngũ GV 2,96 6 2,92 7
7 Phát triển môi trường, điều kiện làm việc cho ĐNGV 2,99 3 2,95 6
Điểm trung bình chung 2,93 3,08

Hệ số tương quan Spearman giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt $r > 0{,}34$, phản ánh sự đồng thuận cao và mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và khả năng triển khai trong thực tế.

Kết quả thực nghiệm sư phạm:

Tác giả đã triển khai thực nghiệm Biện pháp 5 thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng chuyên đề "Kỹ năng tư vấn cho sinh viên của cố vấn học tập" cho toàn bộ 56 giảng viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang vào tháng 8/2022.

  • Nội dung thực nghiệm: Bao gồm các chuyên đề về nguyên tắc tư vấn, quy trình tư vấn của cố vấn học tập, đặc điểm tâm lý sinh viên thời đại 4.0 và kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm.
  • Kết quả: Điểm đánh giá mức độ hiểu biết và kỹ năng tư vấn sinh viên của giảng viên sau thực nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm; kiểm định thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa khoa học, khẳng định tính hiệu quả và giá trị ứng dụng của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý ĐNGV tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên ngành Du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực (AEC).
  • Xác lập khung lý luận quản lý ĐNGV dựa trên lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại, bao gồm 7 nội dung quản lý gắn kết với chuẩn nghề nghiệp giáo viên GDNN và chuẩn năng lực nghề du lịch khu vực ASEAN.
  • Làm rõ cấu trúc phẩm chất và năng lực đặc thù của giảng viên dạy nghề du lịch đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát toàn diện, cập nhật về thực trạng quy mô, cơ cấu, trình độ và năng lực giảng dạy, NCKH của ĐNGV tại 08 trường CĐDL trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2017-2021.
  • Chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác quản lý ĐNGV tại các trường CĐDL công lập.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, có tính khả thi cao, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá đến xây dựng môi trường làm việc.
  • Thực nghiệm thành công mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực hỗ trợ và tư vấn sinh viên cho giảng viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang, cung cấp quy trình mẫu có thể chuyển giao áp dụng cho các cơ sở GDNN khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chưa mở rộng khảo sát sang các trường cao đẳng tư thục, các trường cao đẳng đa ngành có đào tạo khoa/ngành Du lịch hoặc các cơ sở đào tạo nghề du lịch trực thuộc các bộ, ngành khác.
  • Phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, tác giả mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm trên một biện pháp (Biện pháp 5: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng qua chuyên đề kỹ năng tư vấn) tại một đơn vị duy nhất là Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang trên quy mô 56 giảng viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối các trường cao đẳng ngoài công lập và các trường cao đẳng có chuyên ngành Du lịch trên toàn quốc để có bức tranh so sánh đối sánh đa chiều.
  • Triển khai thực nghiệm đồng bộ các biện pháp còn lại (đặc biệt là đổi mới công tác tuyển dụng theo chuẩn nghề nghiệp và đổi mới tiêu chí đánh giá giảng viên gắn với KPIs) tại nhiều cơ sở đào tạo khác nhau.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) giữa nhà trường và doanh nghiệp du lịch trong việc phát triển năng lực thực chiến cho giảng viên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tổng cục GDNN - Bộ LĐ,TB&XH): Cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp nhà giáo GDNN ngành du lịch, xây dựng cơ chế phân cấp quản lý và chính sách đãi ngộ đặc thù cho giảng viên dạy nghề kỹ thuật - dịch vụ.
  • Đối với Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức cán bộ các trường CĐDL: Có thể vận dụng trực tiếp 7 biện pháp quản lý, quy trình xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng theo khung năng lực và quy trình tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cố vấn học tập đã được thực nghiệm thành công.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng (Mixed Methods), bảng hỏi khảo sát thực trạng, thang đo độ tin cậy và mô hình tiếp cận quản trị nguồn nhân lực ứng dụng trong giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung lý thuyết và mô hình tiếp cận nào làm nền tảng?

Luận án tiếp cận theo mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) với 3 trục: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường làm việc; đồng thời kết hợp chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH để xây dựng 7 nội dung quản lý ĐNGV.

2. Khảo sát thực trạng của đề tài được tiến hành trên quy mô nào?

Khảo sát được thực hiện trên mẫu 306 khách thể gồm cán bộ quản lý cấp trường, cấp khoa/phòng và giảng viên của 08 trường Cao đẳng Du lịch công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ), cùng cán bộ Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ VH,TT&DL) và Tổng cục GDNN (Bộ LĐ,TB&XH), thu thập số liệu giai đoạn 2017-2021.

3. Biện pháp quản lý nào được đánh giá cao nhất về tính cần thiết và tính khả thi?

Biện pháp "Đổi mới xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV trường CĐDL đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hội nhập" (Biện pháp 2) được khách thể đánh giá cao nhất, xếp hạng 1 ở cả tính cần thiết ($\text{ĐTB} = 3{,}01$) và tính khả thi ($\text{ĐTB} = 3{,}25$).

4. Nội dung thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu và đạt kết quả ra sao?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào tháng 8/2022 tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang với 56 giảng viên tham gia, thực hiện Biện pháp 5 qua chuyên đề bồi dưỡng "Kỹ năng tư vấn cho sinh viên của cố vấn học tập". Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy mức độ hiểu biết và kỹ năng xử lý tình huống tư vấn của giảng viên được nâng cao rõ rệt và có ý nghĩa thống kê.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đoàn Thanh đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống bài toán quản lý đội ngũ giảng viên tại các trường Cao đẳng Du lịch công lập trong giai đoạn hội nhập quốc tế và khu vực ASEAN. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại với dữ liệu khảo sát thực tiễn tại 08 cơ sở đào tạo du lịch trên toàn quốc, công trình đã đề xuất 7 biện pháp quản lý đồng bộ, có độ tin cậy và tính khả thi cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang đã chứng minh tính hiệu quả của giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp đổi mới công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp du lịch Việt Nam.