Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực thực thi công vụ và nâng cao hiệu quả nền hành chính. Tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái – đơn vị phụ trách nhiệm vụ an ninh dự trữ chiến lược trên địa bàn 3 tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn và Cao Bằng, tổng số nhân sự năm 2020 ghi nhận 91 cán bộ, công chức và người lao động, tăng so với quy mô 84 người của năm 2018. Thực tiễn vận hành công vụ cho thấy công tác tổ chức cán bộ còn nhiều bất cập như mất cân đối cơ cấu thế hệ, quy trình lập kế hoạch biên chế mang tính ngắn hạn và công tác đào tạo chưa bám sát danh mục vị trí việc làm.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Văn phòng Cục và 4 Chi cục trực thuộc trong giai đoạn 2018 - 2020, nhận diện các nhân tố chi phối bên trong lẫn bên ngoài, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao. Về mặt học thuật, đề tài cung cấp luận cứ khoa học về quản trị nhân lực khu vực công đặc thù cho ngành dự trữ quốc gia. Về giá trị thực tiễn, các khuyến nghị hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ sau đại học từ mức 7,69% năm 2020 lên trên 12% vào năm 2025, đồng thời chuẩn hóa năng lực cho 86 cán bộ khảo sát trực tiếp, góp phần bảo đảm an toàn kho bãi và ứng phó kịp thời với các tình huống cứu trợ thiên tai, dịch bệnh trên toàn địa bàn phụ trách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công hiện đại kết hợp mô hình hai nhân tố của Herzberg và thuyết thang nhu cầu của Maslow để phân tích động lực làm việc của đội ngũ hành chính. Khung phân tích bám sát các khái niệm nền tảng:

  • Cán bộ và công chức: Xác định theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung số 52/2019/QH14, làm rõ sự khác biệt giữa vị trí đảm nhiệm theo nhiệm kỳ bầu cử và công chức chuyên môn thường xuyên hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Quản lý đội ngũ công chức: Chu trình tích hợp bao gồm lập kế hoạch, phân tích công việc, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá hiệu quả và thực hiện chính sách đãi ngộ.
  • Vị trí việc làm và ngạch công chức: Hệ thống phân loại công chức thành các ngạch Loại A (chuyên viên cao cấp), Loại B (chuyên viên chính), Loại C (chuyên viên) và Loại D (cán sự, nhân viên), gắn kết chặt chẽ tiêu chuẩn chuyên môn với bản mô tả công việc cụ thể.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên ngoài (thể chế, pháp luật, môi trường chính trị, hội nhập kinh tế) và nhóm nhân tố bên trong (nhận thức lãnh đạo, năng lực điều hành, cơ sở vật chất, chính sách tiền lương và văn hóa công sở).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo công tác tổ chức cán bộ, quyết định phê duyệt biên chế và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái từ năm 2018 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát từ tháng 11/2020 đến tháng 12/2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu xác định là 86 người trên tổng số 88 cán bộ, công chức và người lao động của toàn đơn vị tại thời điểm khảo sát (2 người vắng mặt do nghỉ chế độ thai sản tại Chi cục Phú Bình và Chi cục Thành phố Thái Nguyên). Địa bàn điều tra bao phủ 100% các đơn vị cơ sở gồm: Văn phòng Cục (32 người), Chi cục Đại Từ (13 người), Chi cục Phổ Yên (10 người), Chi cục Phú Bình (14 người) và Chi cục Thành phố Thái Nguyên (17 người). Phương pháp chọn mẫu tổng điều tra toàn bộ được ưu tiên áp dụng nhằm phản ánh trọn vẹn đặc trưng của tập hồi nhân sự ngành dự trữ địa phương mà không gây sai số chọn mẫu.

Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng thống kê mô tả tính điểm trung bình trên thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để lượng hóa các biến số tâm lý, mức độ hài lòng và nhận định của công chức. Phương pháp phân tích dãy số thời gian và phân tổ thống kê theo chu kỳ 1 đến 2 năm được chọn để theo dõi chính xác sự chuyển dịch về cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn trong giai đoạn 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về công tác quản lý cán bộ, công chức tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái:

  • Quy mô biên chế và cơ cấu giới tính có sự biến động nhẹ nhưng ổn định về tỷ trọng nam giới. Tổng số nhân sự từ 84 người năm 2018 tăng lên 93 người năm 2019 và điều chỉnh về mức 91 người năm 2020. Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 64,28% (54 người) năm 2018 và tăng lên 64,77% năm 2020, phản ánh rõ nét tính chất công việc kho tàng dự trữ đòi hỏi nhiều thể lực và sự cơ động.
  • Cơ cấu độ tuổi bộc lộ nguy cơ già hóa và thiếu hụt lực lượng kế cận. Tỷ lệ công chức trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm 11,74% (10 người), trong khi nhóm tuổi 30 - 40 và 41 - 50 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo trên 56%, nhóm từ 51 đến 60 tuổi chiếm gần một phần ba tổng biên chế. Điều này tạo ra khoảng trống kế thừa lãnh đạo trong trung hạn từ 3 đến 5 năm tới.
  • Trình độ chuyên môn có sự chuyển biến tích cực nhưng tỷ lệ lao động trình độ cao đẳng, trung cấp còn lớn. Tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học tăng từ 5,95% (5 người) năm 2018 lên 7,69% (7 người) năm 2020. Trình độ đại học đạt 48,35% (44 người) năm 2020, trong khi khối cao đẳng và trung cấp vẫn chiếm tới 43,96% (40 người). Về năng lực bổ trợ, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh chứng chỉ B chiếm 75,82%, chứng chỉ C chỉ đạt 24,18%; tin học chứng chỉ A chiếm 49,45% và chứng chỉ B chiếm 50,54%.
  • Quy trình lập kế hoạch và phân tích công việc còn mang tính cơ học, sự vụ. Việc xác định nhu cầu nhân lực chủ yếu dựa vào đề xuất bổ sung nhân sự cuối năm của các phòng ban và chi cục, chưa được xây dựng dựa trên bản mô tả vị trí việc làm chi tiết và dự báo chiến lược phát triển ngành.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu nêu trên xuất phát từ nguyên nhân nội tại của ngành dự trữ: địa bàn kho bãi trải rộng tại các khu vực đồi núi xa trung tâm, cơ chế luân chuyển chưa có chính sách phụ cấp thu hút đặc thù nên khó tuyển dụng người có trình độ chuyên môn cao hoặc chuyên ngành công nghệ bảo quản tiên tiến. So sánh với kinh nghiệm quản lý tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực TP. Hồ Chí Minh – nơi tỷ lệ công chức quy hoạch đạt 34% (20/58 biên chế) nhờ cơ chế quy hoạch mở và rà soát định kỳ nghiêm ngặt, công tác tạo nguồn của Cục Bắc Thái còn thụ động và khép kín. Đồng thời, qua bài học từ Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa, công tác thanh tra kỷ cương công vụ và đào tạo văn hóa công sở cần phải được tiến hành thực chất thay vì mang tính hình thức.

Để người đọc dễ dàng nắm bắt sự biến động, dữ liệu thực trạng nhân sự của luận văn được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giới tính qua từng năm và biểu đồ hình tròn phân tách các nhóm độ tuổi. Bảng tổng hợp số liệu chéo giữa trình độ học vấn và ngạch công chức cung cấp cái nhìn chi tiết về sự phân bố trí lực, làm căn cứ vững chắc cho việc thiết kế các can thiệp chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đội ngũ cán bộ, công chức tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái:

  • Hoàn thiện hệ thống bản mô tả vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh: Phòng Tổ chức hành chính chủ trì rà soát, chuẩn hóa 100% bản mô tả công việc và khung năng lực cho toàn bộ 86 vị trí việc làm tại cơ quan Cục và 4 chi cục trực thuộc; hoàn thành ban hành bộ quy chuẩn nội bộ trước quý IV năm 2023.
  • Đổi mới công tác tuyển dụng và tạo nguồn cán bộ kế thừa: Cục trưởng chỉ đạo xây dựng đề án thu hút nhân tài trẻ, phối hợp với Tổng cục Dự trữ Nhà nước tổ chức thi tuyển công khai; mục tiêu giai đoạn 2023 - 2025 tuyển mới từ 5 đến 7 chuyên viên có trình độ cử nhân loại giỏi về quản lý kinh tế, công nghệ thông tin và kỹ thuật bảo quản, nâng tỷ lệ nhân sự dưới 30 tuổi lên mức 18%.
  • Tái cấu trúc chương trình đào tạo bồi dưỡng gắn với công nghệ hiện đại: Phòng Kỹ thuật bảo quản phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật bảo quản lương thực, vật tư dự trữ theo công nghệ màng kín dán khí nitơ; cam kết 100% cán bộ kỹ thuật tham gia bồi dưỡng định kỳ và tối thiểu 40% nhân sự chuyên môn đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trước năm 2024.
  • Đổi mới phương pháp đánh giá gắn liền với chính sách đãi ngộ tạo động lực: Ban Giám đốc phối hợp Phòng Tài chính kế toán và Phòng Thanh tra áp dụng bộ chỉ số hiệu suất công việc (KPI) định lượng theo từng quý bắt đầu từ năm 2023; phân bổ 100% nguồn quỹ khen thưởng, thu nhập tăng thêm dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tế, kiên quyết khắc phục tâm lý nể nang, cào bằng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Ban Lãnh đạo và cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ tại 22 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng nhân lực, quy trình lập kế hoạch và bài học xử lý tình trạng hẫng hụt thế hệ kế cận tại các đơn vị hành chính quản lý kho dự trữ.
  • Cơ quan quản lý cấp bộ ngành (Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính): Sử dụng dữ liệu thực chứng 86 phiếu khảo sát và phân tích cơ cấu 91 công chức làm căn cứ hoàn thiện thể chế, điều chỉnh định mức biên chế và chính sách phụ cấp ngành nghề đặc thù.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý công: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật xử lý dữ liệu chuỗi thời gian 2018 - 2020 và thang đo Likert trong khu vực công.
  • Chuyên viên phụ trách công tác nhân sự tại các cơ quan quản lý nhà nước địa phương: Học hỏi kinh nghiệm xây dựng bản mô tả công việc, gắn kết quả đánh giá thực thi công vụ với cơ chế đãi ngộ phi vật chất tại các đơn vị phân tán địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm đặc thù trong quản lý công chức ngành Dự trữ Nhà nước so với các cơ quan hành chính khác là gì? Công chức ngành dự trữ trực tiếp quản lý, xuất nhập và bảo quản khối lượng lớn hàng hóa, vật tư chiến lược tại hệ thống kho phân tán trên 3 tỉnh vùng cao. Công việc đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức pháp luật hành chính và kỹ thuật bảo quản chuyên ngành, chịu trách nhiệm pháp lý cao về hao hụt và an toàn kho tàng.

  • Quy mô khảo sát thực tế của luận văn được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu tiến hành điều tra toàn bộ 86 cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng tại Văn phòng Cục (32 người) và 4 Chi cục gồm Đại Từ, Phổ Yên, Phú Bình, Thành phố Thái Nguyên, đạt tỷ lệ bao phủ 97,7% trên tổng số 88 cán bộ của đơn vị (loại trừ 2 trường hợp nghỉ thai sản).

  • Rào cản lớn nhất về chất lượng nhân sự tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở cơ cấu trình độ học vấn khi nhóm cao đẳng, trung cấp vẫn chiếm tỷ trọng cao tới 43,96% năm 2020, trong khi trình độ sau đại học chỉ đạt 7,69%. Ngoài ra, khả năng ứng dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin chuyên sâu của đội ngũ còn chậm đổi mới.

  • Luận văn tiếp thu bài học kinh nghiệm gì từ các Cục Dự trữ Nhà nước khác? Tác giả đúc rút bài học về quy hoạch cán bộ "động" và "mở" với tỷ lệ nguồn quy hoạch đạt 34% (20/58 biên chế) tại Cục DTNN khu vực TP. Hồ Chí Minh, cùng giải pháp tăng cường kỷ cương văn hóa công sở, thanh tra phòng ngừa tiêu cực tại Cục DTNN khu vực Thanh Hóa.

  • Các giải pháp đề xuất trong luận văn hướng tới mốc thời gian thực hiện nào? Các nhóm giải pháp được phân kỳ chi tiết theo lộ trình 2021 - 2023 và tầm nhìn đến năm 2025. Trong đó, mục tiêu chuẩn hóa 100% bản mô tả vị trí việc làm hoàn tất vào năm 2023 và chỉ tiêu nâng tỷ lệ nhân sự dưới 30 tuổi lên 18% hoàn thành trước năm 2025.

Kết luận

  • Đề tài luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đội ngũ công chức trong cơ quan nhà nước đặc thù, phân tích sát thực bức tranh nhân lực 91 cán bộ tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái giai đoạn 2018 - 2020.
  • Kết quả khảo sát 86 mẫu phiếu đã chỉ ra chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu độ tuổi già hóa (nhóm 30 - 50 tuổi chiếm hơn 56%), trình độ sau đại học khiêm tốn (7,69%) và sự thiếu đồng bộ giữa công tác đào tạo với danh mục vị trí việc làm.
  • Luận văn đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện văn bản thể chế, đổi mới quy hoạch tạo nguồn, nâng cao kỹ năng bảo quản công nghệ cao đến áp dụng chỉ số định lượng trong đánh giá công chức.
  • Lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2021 - 2025 đặt mục tiêu chuẩn hóa 100% khung năng lực chức danh trước năm 2023 và nâng tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học vượt mốc 12% vào năm 2025.
  • Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình tổ chức bộ máy hành chính nhà nước có thể ứng dụng ngay bộ công cụ khảo sát và khung giải pháp của đề tài để tối ưu hóa năng lực quản trị nhân sự tại đơn vị.