Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì tính tự chủ tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chuỗi hoạt động từ cung ứng đầu vào, tổ chức thi công - lắp đặt đến tiêu thụ sản phẩm. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là hệ thống chỉ tiêu tài chính tổng hợp, phản ánh trực tiếp chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán chính xác các yếu tố này là tiền đề giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh tế và đưa ra các quyết sách điều hành kịp thời.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Trang (lớp KT2, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Trung Kiên) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC" (hoàn thành ngày 25 tháng 04 năm 2012).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát đặc điểm tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại đơn vị.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, giá vốn và kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC (địa chỉ: Số 1/41/12 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu tổng hợp giai đoạn 2009 - 2011 và các nghiệp vụ phát sinh chi tiết trong tháng 12 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành công việc, đảm bảo đáp ứng đồng thời 4 điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ với việc sử dụng hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho, giấy báo có, sổ phụ ngân hàng).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: Phân tích số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009, 2010, 2011); đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản và sổ cái.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép, luân chuyển chứng từ và kỹ thuật kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán và hệ thống sổ kế toán thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu của Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC
Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:
- Thông tin pháp lý và ngành nghề: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103020195 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 22/10/2007. Hoạt động chính bao gồm: cung cấp thiết bị cơ điện và phụ tùng thay thế cho cao ốc, văn phòng, nhà máy; tư vấn thiết kế hệ thống điện; đào tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, chạy thử; phân phối hệ thống lưu điện (UPS); thiết bị đóng cắt trung hạ thế (Schneider, Legrand, ABB, People Electric...); thiết bị thí nghiệm (Weis, Megger, Fluke, Baker...); cung cấp, lắp đặt hệ thống cơ điện công nghiệp, điều hòa không khí, khí nén, trạm biến áp (2x200KVA 22/0.2KV, 1x630KVA 22/0.4KV). Doanh thu từ bán hàng, cung cấp và lắp đặt cơ điện, khí nén, tủ điện chiếm 90% – 95% tổng doanh thu.
- Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011: Doanh thu thuần năm 2009 đạt trên 43 tỷ đồng; năm 2010 tăng thêm gần 24 tỷ đồng; năm 2011 đạt mức trên 128 tỷ đồng (tăng hơn 60 tỷ đồng so với năm 2010). Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng hơn 2 tỷ đồng so với năm 2010 và tăng gần 2,5 tỷ đồng so với năm 2009, phản ánh tốc độ mở rộng thị trường liên tục.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Bảng 1.1) |
Năm 2009 (VND) |
Năm 2010 (VND) |
Năm 2011 (VND) |
| Doanh thu thuần |
43.xxx.xxx.xxx |
Tăng ~24 tỷ so với 2009 |
128.xxx.xxx.xxx |
| Giá vốn hàng bán |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh theo kỳ |
115.xxx.xxx.xxx |
| Lợi nhuận gộp |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh theo kỳ |
Dương |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
27.xxx |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh theo kỳ |
| Chi phí hoạt động tài chính |
175.xxx |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh theo kỳ |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
5.xxx.xxx |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh theo kỳ |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
226.xxx |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh theo kỳ |
| Thu nhập khác |
0 |
0 |
Phát sinh |
| Chi phí khác |
87.xxx |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh |
| Lợi nhuận khác |
(87.xxx) |
Phát sinh theo kỳ |
Dương |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
139.xxx.xxx |
Tăng so với 2009 |
Tăng >2 tỷ so với 2010 |
| Thuế TNDN |
38.xxx.xxx |
Phát sinh theo kỳ |
Phát sinh theo kỳ |
| Lợi nhuận sau thuế |
100.009.xxx |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp hạch toán độc lập, điều hành theo mô hình: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Thiết bị - Vật tư.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung, phụ trách tổng hợp và quyết toán; Kế toán tổng hợp theo dõi hợp đồng, doanh thu và xác định kết quả; Kế toán thuế chịu trách nhiệm kê khai thuế định kỳ; Kế toán quỹ quản lý tiền mặt; Kế toán kho theo dõi nhập - xuất vật tư; Kế toán công nợ theo dõi các khoản phải thu, phải trả và biến động bán hàng.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế tại công ty:
1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL (lập thành 3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu thanh toán). Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có biên bản bàn giao hoàn thành khối lượng sản phẩm/dịch vụ. Quy trình xử lý hóa đơn GTGT gồm 9 bước luân chuyển qua khách hàng, nhân viên kinh doanh, giám đốc/kế toán trưởng duyệt, lập phiếu thu hoặc giấy báo có, xuất kho, ghi sổ và lưu trữ.
- Quy trình hạch toán và ghi sổ:
- Thu bằng tiền mặt: Kế toán lập Phiếu thu (mẫu 01-TT, ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), định khoản Nợ TK 1111 / Có TK 5111, Có TK 3331. (Điển hình: Hóa đơn số 0000069 ngày 12/12/2011 bán 2.000m dây Oval và 1.000m dây đơn mềm cho Công ty TNHH TM và DV Dương Thảo, tiền hàng 8.100.000 đ, thuế GTGT 810.000 đ, tổng thanh toán 8.910.000 đ theo Phiếu thu PT11/1).
- Bán hàng chưa thu tiền / Thu qua ngân hàng: Căn cứ biên bản giao nhận và hóa đơn, ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331. Khi nhận Giấy báo Có từ ngân hàng (BIDV/VIB), ghi Nợ TK 112 / Có TK 131. (Điển hình: Hóa đơn số 0000067 ngày 09/12/2011 cho Công ty TNHH MDA E&C với giá trị 44.000.000 đ; Hóa đơn số 0000073 ngày 21/12/2011 lắp đặt khí nén cho Công ty TNHH Xây dựng Kanto Việt Nam với giá trị 300.000.000 đ, thuế GTGT 30.000.000 đ, nhận Giấy báo có BIDV ngày 22/12/2011 số tiền 330.000.000 đ).
- Trình tự ghi sổ: Cứ 15 ngày một lần, kế toán tập hợp hóa đơn kiểm tra tính hợp lệ, lập Chứng từ ghi sổ (mẫu S02a-DN), sau đó vào Sổ chi tiết TK 511 (mẫu S20-DNN) và Sổ Cái TK 511 (mẫu S02C1-DNN). Tổng doanh thu bán hàng tháng 12/2011 kết chuyển sang TK 911 là 352.000.000 đ.
2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Do quy trình nghiệm thu và kiểm định vật tư trước lắp đặt nghiêm ngặt, công ty rất ít phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán sau bàn giao. Các chính sách chiết khấu/giảm giá thường được thỏa thuận trước khi ký hợp đồng. Trong trường hợp đặc biệt phải giảm giá sau bán, kế toán hạch toán thẳng vào TK 6421 (Chi phí quản lý kinh doanh), không sử dụng các tài khoản giảm trừ như TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)
Nguồn thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV Thăng Long. Chứng từ căn cứ là sổ phụ ngân hàng cuối tháng. Kế toán định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 515 (tháng 12/2011 ghi nhận lãi nhập vốn 1.423 đ và kết chuyển toàn bộ 1.423 đ sang TK 911).
4. Kế toán thu nhập khác (TK 711)
Nguồn thu phát sinh từ thanh lý tài sản cố định hoặc bồi thường hợp đồng. Ví dụ nghiệp vụ ngày 25/12/2011 thanh lý TSCĐ nguyên giá 22.000.000 đ đã trích hết khấu hao, giá bán thu tiền mặt 13.000.000 đ (thuế GTGT 1.300.000 đ, Phiếu thu PT12/1), kế toán hạch toán Nợ TK 214 (22.000.000 đ) / Có TK 211 (22.000.000 đ) và Nợ TK 1111 (14.300.000 đ) / Có TK 711 (13.000.000 đ), Có TK 3331 (1.300.000 đ). Cuối kỳ kết chuyển 13.000.000 đ từ TK 711 sang TK 911.
5. Kế toán chi phí và giá vốn hàng bán (TK 632)
- Giá vốn xuất kho tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị hàng tồn đầu kỳ} + \text{Tổng giá trị hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Tổng số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$
- Các nghiệp vụ xuất kho tiêu biểu tháng 12/2011:
- Xuất cáp nguồn cho dự án Flexcom (MDA E&C): 28.000.000 đ.
- Xuất bán cho Công ty Dương Thảo: 5.000.000 đ.
- Xuất vật tư và nhân công cho Nhà máy Eidai (Kanto Việt Nam): 151.000.000 đ.
- Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 12, vào Sổ chi tiết TK 632 và kết chuyển tổng giá vốn tháng 12/2011 sang TK 911 là 185.000.000 đ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; việc luân chuyển chứng từ hóa đơn chặt chẽ; tuân thủ đúng mẫu biểu chứng từ theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; kiểm soát tốt doanh thu và công nợ theo từng hợp đồng công trình.
- Nhược điểm: Việc ghi nhận giảm giá hàng bán vào TK 6421 chưa phản ánh đúng bản chất các khoản giảm trừ doanh thu; phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ dồn vào cuối tháng làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời; chu kỳ lập chứng từ ghi sổ định kỳ 15 ngày/lần có thể gây dồn ứ khối lượng công việc vào giữa và cuối tháng.
- Phương hướng và sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và yêu cầu quản trị chi phí minh bạch để nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Các giải pháp đề xuất:
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Đề xuất mở và sử dụng đúng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) theo chế độ kế toán thay vì hạch toán vào TK 6421 nhằm đảm bảo tính chuẩn mực của chỉ tiêu doanh thu thuần.
- Về phương pháp tính giá vốn xuất kho: Đề xuất ứng dụng linh hoạt phương pháp giá đích danh hoặc bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán để theo dõi giá vốn sát với từng công trình xây lắp.
- Về công tác ghi sổ kế toán: Rút ngắn chu kỳ lập chứng từ ghi sổ hoặc chuyển đổi từng bước sang hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm cập nhật số liệu hàng ngày, giảm áp lực ghi sổ định kỳ 15 ngày.
Kết quả và đóng góp
- Minh chứng dữ liệu thực tế: Đề tài đã phản ánh hệ thống số liệu kinh doanh thực tế qua các năm (2009 - 2011) và chi tiết các nghiệp vụ kế toán tháng 12/2011 tại Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC, với các hợp đồng cụ thể như Flexcom (MDA E&C: doanh thu 44.000.000 đ, giá vốn 28.000.000 đ), Eidai (Kanto Việt Nam: doanh thu 300.000.000 đ, giá vốn 151.000.000 đ).
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng chi tiết sơ đồ 9 bước luân chuyển hóa đơn GTGT và quy trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ chi tiết $\rightarrow$ Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 711, 632 và kết chuyển sang TK 911.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Chỉ ra điểm chưa hợp lý trong việc xử lý giảm giá hàng bán vào chi phí quản lý (TK 6421) và đề xuất phương án mở tài khoản giảm trừ doanh thu đúng quy chuẩn; kiến nghị cải tiến phương pháp xác định giá vốn và quy trình ghi sổ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu trong tháng 12 năm 2011; phạm vi nghiên cứu hạch toán dựa trên khung pháp lý Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính; nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán cập nhật (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC) khi doanh nghiệp tăng trưởng quy mô vốn; xây dựng quy trình tự động hóa kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng dự án/công trình độc lập.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật, cơ điện và xây lắp.
- Hạng mục giá trị: Cung cấp mẫu biểu thực tế về hệ thống Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), thu nhập khác (TK 711) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, với định kỳ lập chứng từ ghi sổ 15 ngày/lần.
2. Mặt hàng kinh doanh chủ lực chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất của công ty là gì?
Mặt hàng kinh doanh chủ lực đem lại doanh thu chính cho công ty là cung cấp, bán hàng và lắp đặt các hệ thống cơ điện, khí nén, tủ điện, máy thông gió, máy lạnh; nhóm hàng hóa/dịch vụ này luôn chiếm tỷ trọng từ 90% đến 95% tổng doanh thu của công ty.
3. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho đang được công ty áp dụng là gì?
Công ty xác định giá vốn hàng bán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân được tính bằng cách lấy tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng tổng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng tổng số lượng nhập trong kỳ.
4. Công ty xử lý các khoản giảm giá hàng bán trong thực tế như thế nào và tác giả nhận xét ra sao?
Trong thực tế, khi phát sinh khoản giảm giá cho khách hàng do hàng hóa kém phẩm chất, kế toán công ty hạch toán vào TK 6421 (Chi phí quản lý kinh doanh) và không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521). Tác giả nhận định cách hạch toán này chưa đúng quy chuẩn và đề xuất sử dụng đúng tài khoản giảm trừ doanh thu để phản ánh chính xác chỉ tiêu doanh thu thuần.
5. Kết quả doanh thu thuần và giá vốn hàng bán tháng 12/2011 được kết chuyển sang TK 911 là bao nhiêu?
Theo các sổ chi tiết trích dẫn trong chuyên đề, tại ngày 31/12/2011:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) kết chuyển sang TK 911 là 352.000.000 VND.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) kết chuyển sang TK 911 là 1.423 VND.
- Thu nhập khác (TK 711) kết chuyển sang TK 911 là 13.000.000 VND.
- Giá vốn hàng bán (TK 632) kết chuyển sang TK 911 là 185.000.000 VND.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thương CSC trong giai đoạn 2009 - 2011. Công trình làm rõ trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ căn cứ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, chuyên đề đã chỉ ra các hạn chế trong việc hạch toán giảm trừ doanh thu và chu kỳ tính giá vốn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.