Tổng quan nghiên cứu

Thống kê lịch sử văn hóa ghi nhận có 2.278 công trình nghiên cứu về Champa do hơn 500 tác giả trong và ngoài nước thực hiện, trong đó riêng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu hơn 400 công trình chuyên sâu. Trải qua tiến trình lịch sử thăng trầm, vùng đất Thừa Thiên Huế hiện lưu giữ 14 địa điểm di tích, phế tích cùng 145 di vật Champa quý hiếm phân bố tại nhiều bảo tàng và cơ sở thờ tự. Tuy nhiên, phần lớn các công trình kiến trúc này đang đối mặt với tình trạng hoang phế, bị xâm lấn bởi quá trình đô thị hóa và phân tán quyền quản lý giữa nhiều cơ quan chức năng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng trống trong quản lý công đối với hệ thống di tích vật thể Champa tại Thừa Thiên Huế. Trước đây, các nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ khảo cổ học, lịch sử học thuần túy mà thiếu đi góc nhìn hành chính học. Mục tiêu cụ thể của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di sản văn hóa, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu lực bảo tồn, phát huy giá trị di sản.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ tỉnh Thừa Thiên Huế từ vùng đồng bằng ven biển đến khu vực gò đồi, với phạm vi thời gian khảo cứu dữ liệu từ năm 1993 đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào mục tiêu bảo vệ nguyên trạng 100% di tích vật thể, nâng cao hiệu quả bảo quản cho 145 hiện vật và tạo cơ sở khoa học để gia tăng ít nhất 30% giá trị khai thác du lịch văn hóa bền vững cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Quản lý nhà nước về di sản văn hóa được tiếp cận như một quá trình thực thi quyền hành pháp có tổ chức, kết hợp hài hòa giữa các công cụ pháp lý, kinh tế và tuyên truyền giáo dục nhằm bảo tồn tính nguyên gốc của di tích.

Mô hình nghiên cứu được định hình qua hệ thống 6 trụ cột quản lý công: xây dựng thể chế và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ máy; đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách; huy động nguồn lực tài chính kết hợp xã hội hóa; thúc đẩy hợp tác quốc tế; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: di sản văn hóa vật thể theo quy định của Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); bảo tồn và trùng tu di tích nguyên gốc; phát huy giá trị di sản; xã hội hóa hoạt động bảo tồn di sản văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 2 nhóm dữ liệu chính. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương, 2.278 tài liệu nghiên cứu đã công bố cùng các báo cáo chuyên ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 1993 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra điền dã, khảo sát thực địa tại 14 địa điểm di tích, phế tích và kiểm kê trực tiếp 86 hiện vật tại Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế.

Luận văn áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chức năng hành chính và phương pháp so sánh đối chiếu liên vùng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan tình trạng vật lý của di tích, đồng thời so sánh đặc trưng nghệ thuật với các di tích tại Quảng Trị, Quảng Nam, Bình Định để định vị chính xác giá trị lịch sử và nhận diện điểm nghẽn trong quản lý.

Về quy mô mẫu, đề tài thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu bao gồm 100% di tích và di vật Champa đã được phát hiện trên địa bàn tỉnh (14 địa điểm di tích/phế tích và 145 di vật). Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện phân tích được tiến hành bài bản trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến đầu năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống di tích vật thể Champa tại Thừa Thiên Huế phân bố tại 14 địa điểm cụ thể, bao gồm 12 tháp hoặc phế tích tháp (như Liễu Cốc, Phú Diên, Linh Thái, Vân Trạch Hòa, Cổ Tháp, Ưu Điềm) và 2 phế tích thành lũy quân sự quy mô lớn là thành Hóa Châu và thành Lồi. Trong đó, hơn 85% các công trình kiến trúc lộ thiên đang trong tình trạng hoang phế hoặc chịu tác động xâm hại nghiêm trọng từ đời sống dân sinh. Điển hình như thành Hóa Châu với lũy thành Tây - Bắc dài 1.920m và lũy Đông - Nam dài 1.890m hiện đã bị san bạt phần lớn làm đất canh tác và nghĩa địa.

Thứ hai, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đang lưu giữ 145 di vật Champa bằng chất liệu sa thạch. Riêng Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế đang bảo quản 86 hiện vật (chiếm tỷ trọng 59,3% toàn tỉnh). Phân loại 86 hiện vật này cho thấy: 62 hiện vật là vật trang trí kiến trúc (chiếm 72,1%), 14 hiện vật là vật thờ tự như tượng thần, bệ Yoni-Linga (chiếm 16,3%) và 10 hiện vật là chi tiết kiến trúc (chiếm 11,6%). Đáng chú ý, có 15 hiện vật trang trí và 2 hiện vật thờ tự đang trong tình trạng mảnh vỡ, đòi hỏi kỹ thuật phục chế chuyên sâu.

Thứ ba, công tác phân cấp quản lý nhà nước bộc lộ sự chồng chéo rõ rệt giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bảo tàng Lịch sử tỉnh, các Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và các cơ sở tôn giáo tư nhân, dẫn đến hơn 70% phế tích chưa được cắm mốc khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng xuống cấp bắt nguồn từ áp lực phát triển kinh tế, đô thị hóa nhanh và sự thiếu hụt nguồn lực tài chính công. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng dưới 20% nhu cầu trùng tu khẩn cấp, trong khi công tác xã hội hóa di sản Champa còn gặp nhiều rào cản về cơ chế. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở tại các xã, phường có trình độ chuyên môn sâu về văn hóa Champa chỉ chiếm dưới 10%, gây lúng túng trong việc phát hiện và xử lý các hành vi xâm hại di tích.

So sánh với các nghiên cứu khảo cổ học của Viện Khảo cổ học năm 1995 và đợt khai quật tháp Mỹ Khánh năm 2001 ở độ sâu 4m dưới cồn cát, nghiên cứu này làm rõ bức tranh toàn cảnh không chỉ ở khía cạnh bảo tồn vật chất mà nhấn mạnh vào cơ chế quản trị công. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 145 hiện vật theo loại hình và bảng ma trận đánh giá mức độ rủi ro tại 14 điểm di tích, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định can thiệp chính xác theo mức độ ưu tiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và thống nhất đầu mối quản lý. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cần ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chính quyền 9 huyện, thị xã, thành phố; tiến hành cắm mốc ranh giới bảo vệ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% trong số 14 điểm di tích, phế tích trước năm 2020.

Thứ hai, triển khai kế hoạch khẩn cấp về trùng tu, gia cố và bảo quản tại chỗ. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Viện Khảo cổ học tiến hành khai quật thám sát khoa học tại các phế tích trọng điểm như Vân Trạch Hòa, Cổ Tháp, đồng thời áp dụng giải pháp nhà bao che và công nghệ gia cường vật liệu cho tháp đôi Liễu Cốc và tháp Phú Diên nhằm giảm 90% tác động xói mòn do mưa bão trong giai đoạn 2018 - 2022.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công chức quản lý văn hóa. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giám định, nhận diện và quản trị di sản Champa cho ít nhất 80 cán bộ văn hóa cấp huyện và xã, đảm bảo 100% cán bộ phụ trách trực tiếp được cấp chứng chỉ bồi dưỡng bảo quản di tích trong vòng 2 năm.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và phát triển sản phẩm du lịch di sản đặc thù. Xây dựng cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong việc trùng tu di tích, kết nối 14 điểm di tích Champa vào mạng lưới tour tuyến du lịch di sản Cố đô Huế, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đóng góp từ nguồn vốn xã hội hóa đạt trên 40% tổng kinh phí bảo tồn vào năm 2025.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ. Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với lực lượng công an địa phương thiết lập đường dây nóng, tổ chức kiểm tra tối thiểu 4 đợt mỗi năm nhằm ngăn chặn dứt điểm tình trạng đào bới cổ vật trái phép và lấn chiếm đất đai tại các phế tích.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế cùng Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp khung giải pháp thực tiễn để rà soát, hoàn thiện quy chế phân cấp quản lý và xử lý dứt điểm các vướng mắc trong việc bảo vệ 14 di tích tại địa phương.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý văn hóa và Di sản học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận hành chính học đối với di sản vật thể và kỹ thuật thống kê, phân loại 145 hiện vật đá Champa.

Nhóm thứ ba là các tổ chức bảo tồn, chuyên gia khảo cổ và kiến trúc sư trùng tu di tích. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu chi tiết về kích thước gạch móng, kết cấu tường bao tại các di tích như Đức Nhuận (gạch dày 0,05m, tường móng dày 1,4m) và đặc điểm của 86 hiện vật sa thạch tại bảo tàng.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp lữ hành, hiệp hội du lịch và chuyên gia phát triển kinh tế di sản. Dữ liệu không gian của 14 điểm di tích là cơ sở quan trọng để xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa trải nghiệm mới, đa dạng hóa trải nghiệm cho du khách khi đến Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có bao nhiêu di tích và hiện vật Champa được ghi nhận chính thức? Thống kê từ luận văn chỉ ra tỉnh hiện có 14 địa điểm di tích và phế tích Champa (gồm 12 tháp/phế tích tháp và 2 phế tích thành lũy), cùng 145 di vật bằng đá sa thạch đang được lưu giữ, thờ tự tại các bảo tàng công lập và di tích địa phương.

Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế hiện quản lý bao nhiêu hiện vật Champa và gồm những loại hình nào? Bảo tàng hiện lưu giữ 86 hiện vật Champa bằng chất liệu sa thạch (chiếm 59,3% toàn tỉnh), được phân loại thành 62 vật trang trí kiến trúc, 14 vật thờ tự (như tượng Nam thần, Yoni-Linga) và 10 chi tiết kiến trúc độc đáo.

Nguyên nhân chính khiến các di tích thành Hóa Châu và thành Lồi bị xuống cấp nghiêm trọng là gì? Nguyên nhân chủ yếu do quá trình canh tác nông nghiệp, xây dựng nhà ở của người dân địa phương và sự thiếu hụt ranh giới bảo vệ pháp lý rõ ràng, khiến hơn 1.900m lũy thành đất bị chia cắt và san bạt qua nhiều thập kỷ.

Luận văn áp dụng cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ trên tổng thể 14 điểm di tích và 145 di vật hiện có trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 1993 - 2016, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và không bỏ sót hiện vật.

Giải pháp tài chính nào được đề xuất để giải quyết tình trạng thiếu hụt ngân sách trùng tu di tích? Đề tài khuyến nghị đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP) và quỹ bảo tồn di sản, đặt mục tiêu huy động nguồn lực xã hội hóa đạt tối thiểu 40% tổng kinh phí trùng tu vào giai đoạn 2020 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa vật thể Champa dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công.
  • Công trình hoàn thành việc kiểm kê, phân loại chi tiết 14 địa điểm di tích, phế tích và 145 di vật Champa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 1993 - 2016.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế phân cấp, sự suy giảm tính nguyên gốc và tình trạng xuống cấp tại hơn 85% phế tích kiến trúc ngoài trời.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2025 nhằm tối ưu hóa hiệu lực quản lý nhà nước.
  • Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề khoa học vững chắc để các cơ quan chức năng chuyển đổi di sản thành nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp cần khẩn trương phối hợp triển khai ngay các cơ chế liên ngành để bảo tồn nguyên vẹn kho tàng di sản Champa quý báu của dân tộc cho các thế hệ tương lai.