Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn ti ng Anh ở các trường Tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn ti ng Anh ở các trường Tiểu học thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn ti ng Anh ở các trường Tiểu học thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo chương trình giáo dục phổ thông mới. 7 CHƯ NG 1 C SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO CHƯ NG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu nước ngoài Ti ng Anh là ngôn ngữ hiện nay đư c rất nhiều qu c gia trên th giới sử dụng. Ngoài nước Anh, điển hình trong lĩnh vực này là các qu c gia Hàn Qu c, Nhật ản, Canada, c, Mỹ, Singapore, Philippines,. đang tổ chức dạy, học và sử dụng ti ng Anh như ngôn ngữ thứ hai của họ.
Theo những th ng kê cho thấy, đ i với cấp TH tại các nước châu Âu, ti ng Anh vẫn là một ngoại ngữ đư c lựa chọn học nhiều nhất như: Ở ồ Đầu Nha có 93% HS chọn học môn Ti ng Anh; Tây an Nha là 71%; Áo là 56%; Thụy Điển 62% và Phần Lan là 63%. [17, tr7] Trong một nghiên cứu mới đây của Graddol khảo sát tình hình giảng dạy Ti ng Anh bậc TH các nước trong khu vực Châu Á gồm Singapore, Philippines, Thái Lan, Hàn Qu c, Đài Loan, Nhật ản, Indonesia cho thấy ti ng Anh là môn học bắt buộc đ i với học sinh THPT, trong đó Philipines là nước có lịch sử dạy ti ng Anh bậc TH lâu đời nhất, còn Việt Nam, Nhật ản, và Indonesia ti ng Anh mặc dù đư c coi là môn học trong nhà trường tiểu học nhưng là môn tự chọn. Việc giảng dạy ti ng Anh bậc TH bắt đầu từ những năm 90 cuả th kỷ trước (riêng Nhật ản bắt đầu từ năm 2002). Ở các nước khác trong khu vực Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Myanmar, Indonesia và Đông Timor, vai tr của ti ng Anh cũng đư c nhấn mạnh, và đư c sử dụng giảng dạy như một môn học trong trường.
Tuy nhiên, trình độ ti ng Anh (nhất là giao ti p) của học sinh còn khá hạn ch so với những nước khác, do ti ng Anh không đư c sử dụng nhiều ngoài trường học. 8 Có nhiều tác giả đã dành nhiều tâm huy t để nghiên cứu về nội dung dạy – học ti ng Anh, điển hình như Golden Alliance với “Năng lực giáo viên Ti ng Anh” [10], ông cho r ng “Thầy t t mới có tr giỏi”. Như vậy, để thực hiện chương trình dạy học môn Ti ng Anh có hiệu quả cao thì vai tr của giáo viên h t sức quan trọng. Dạy ngoại ngữ đ i hỏi giáo viên phải luôn có sự sáng tạo trong cách dạy.
Các hoạt động trong lớp cần có sự chuyển bi n và thay đổi nhanh. Học sinh cần đư c học qua các trải nghiệm gắn với cuộc s ng, học qua tương tác với rất nhiều kênh khác nhau chứ không đơn thuần là giáo viên nói, học sinh nghe. Nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về QL nhà trường, QL hoạt động dạy học như: Hà Sĩ Hồ (1987) Những bài giảng về quản lý trường học, Trần iểm (1997) Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nguyễn Văn Lê (1985). Khoa học quản lý nhà trường…có nhiều công trình đi sâu vào việc nghiên cứu từng lĩnh vực công tác QL trường học như: Cao Duy Bình (1999).
Kế hoạch hóa hoạt động nhà trường, Hồ Văn Liên. Quản lý quá trình sư phạm, Vũ Trọng Rỹ (2004) Quản lý CSVC-thiết bị dạy học ở nhà trường phổ thông. Về hoạt động dạy học ti ng Anh có: Châu Thị Hoàng, Nguyễn Văn Vinh, Phan Nguyễn Hồng Diễm, Vương Thị im Hoàng… - Nghiên cứu sâu về dạy học môn Ti ng Anh phải kể đ n đó là: Tác giả Hoàng Văn Vân, Nguyễn Thị Chi, Hoàng Thị Xuân Hoa với “Đổi mới phương pháp dạy Ti ng Anh ở THPT ở Việt Nam” [34]. Trong tài liệu này nhóm tác giả đã nêu ra và g i ý về các phương pháp dạy môn ti ng Anh ở trường phổ thông sao cho thực sự trở thành một công cụ giao ti p những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên ti n, tìm hiểu các nền văn hóa đa dạng và phong phú trên th giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng qu c t.
hông những th , với phương châm học Ti ng Anh t t để góp phần phát triển tư duy ngôn ngữ và hỗ tr cho việc dạy học môn ti ng Việt. Từ đó hình thành và phát triển ở 9 học sinh những ki n thức, kĩ năng cơ bản về Ti ng Anh, giúp các em học lên những bậc học ti p theo và đi vào cuộc s ng lao động. Đây là hai tác giả tiêu biểu trong việc biên soạn chương trình ti ng Anh cho học sinh tiểu học. Các bộ sách này đã đư c hội đồng thẩm định và lựa chọn đưa vào chương trình giảng dạy tại các trường tiểu học trên cả nước.
Các tác giả này đã đề cập đ n vấn đề bản chất của việc học ngoại ngữ và các y u t cần thi t phải thay đổi về nội dung, phương pháp, trang thi t bị dạy học để đem lại hiệu quả cao nhất trong việc dạy và học ti ng Anh. Bàn về quản lý dạy học môn ti ng Anh ở TH đã có một s tác giả nghiên cứu như Đỗ Huỳnh Kiều ở Cần Thơ, Vương Văn Cho ở Thành ph Hồ Chí Minh, Nguyễn Văn Vinh ở Cà Mau. Tuy nhiên, hiện nay chưa có tác giả nào nghiên cứu vấn đề quản lý bậc Tiểu học, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Do vậy, nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ti ng Anh theo chương trình GDPT mới của học sinh ở các trường Tiểu học thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh hóa là cơ sở để đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học ti ng Anh theo chương trình GDPT 2018 của học sinh ở các trường Tiểu học nh m góp phần nâng cao chất lư ng dạy và học trong nhà trường tiểu học hiện nay.
Một số khái niệm cơ bản 1. Giáo viên Theo tác giả Trần Quỳnh Trang: Giáo viên không chỉ là người vô cùng quan trọng trong vai tr người truyền đạt tri thức mà họ c n là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, tư vấn, người cân đo đong đ m sự cân b ng cho các hoạt động học tập của học sinh. Giáo viên phải có năng lực truyền cảm hứng và dạy học t t thì học sinh mới học giỏi đư c. 10 Điều 70 của ộ Luật Giáo dục: Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên k hoạch, ti n hành các ti t dạy học, thực hành và phát triển các khóa học n m trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh giá chất lư ng từng học tr.
Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của giáo viên chính là hoạt động sư phạm. Trước đây, người ta hiểu hoạt động sư phạm chỉ là hoạt động của người thầy. Người thầy đóng vai tr trung tâm trong quá trình dạy và học. Trong hoạt động sư phạm, người thầy chủ động từ việc chuẩn bị nội dung giảng dạy, phương pháp truyền thụ, đ n những lời chỉ dẫn, những câu hỏi, v.
C n học sinh ti p nhận thụ động, học thuộc để “trả bài”. Người thầy giữ “chìa khoá tri thức”, cánh cửa tri thức chỉ có thể mở ra từ phía hoạt động của người thầy. Quan niệm này hiện nay đã lỗi thời. Vì r ng, từ góc độ khoa học sư phạm, quan niệm trên chỉ chú trọng hoạt động một mặt, hoạt động của người thầy mà không thấy đư c mặt kia của hoạt động sư phạm là hoạt động của tr .36] Theo quan điểm lý thuy t về dạy học hiện đại, hoạt động dạy học bao gồm hoạt động của thầy và tr.
Nhà tâm lý học A.Mentriskaia vi t: “Hai hoạt động của thầy và tr là hai mặt của một hoạt động”. Hoạt động dạy học ở đây đư c xem xét trong tương quan giữa hoạt động của người dạy - người lớn, và “hoạt động của trẻ” - người học. Trong tương quan giữa hoạt động của người dạy và hoạt động của người học, hoạt động dạy học nh m hình thành và phát triển nhân cách ở người học”. Định nghĩa của nhóm các tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng đã chú trọng đ n khâu tổ chức và điều khiển của giáo viên trong hoạt động dạy học: “Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức điều khiển hoạt động của trẻ” [13, tr80].
Ở Việt Nam, nhận thức về hoạt động của người dạy học như một hoạt 11 động nghề nghiệp xuất phát từ tính đặc thù của hoạt động dạy học, ộ Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản (Quy t định S : 14 2007 QĐ- GDĐT, ngày 04/5/2007; thông tư s 20 2018 TT- GDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018) quy định chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học. Đây là yêu cầu chung về hoạt động dạy học cho tất cả giáo viên trong dạy các môn học ở trường phổ thông. Về phía người học, căn cứ vào mục tiêu của chương trình giáo dục, có những yêu cầu, chuẩn đánh giá để người học đáp ứng theo các thang, bậc của nền giáo dục, v. Quản lý Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý.
Cho đ n nay, vẫn chưa có một định nghĩa th ng nhất về quản lý. Theo ách khoa toàn thư: “Quản lý là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đ n khách thể quản lý b ng một hệ th ng các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể phù h p với xu hướng phát triển nh m đạt hiệu quả lao động”. Trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau: - Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 y u t tạo thành là: k hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát.