Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của tác giả Trịnh Thị Thu, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Huy Hoàng và PGS.TS. Phó Đức Hòa, tập trung giải quyết các vấn đề quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ được khởi xướng từ năm 1872 tại Viện Đại học Harvard (Hoa Kỳ) và bắt đầu triển khai tại Việt Nam từ năm học 1993-1994 tại Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ trương chuyển đổi sang học chế tín chỉ được thể chế hóa qua Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội, Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Nghị quyết số 29-NQ/TW (năm 2013) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

Các trường đại học ngoài công lập có tính linh hoạt trong cơ chế tổ chức và tự chủ tài chính. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ tại khối trường này còn bộc lộ nhiều khó khăn: quy mô tuyển sinh tại một số trường đạt thấp (như Trường Đại học Việt Bắc giai đoạn 2018-2021 mỗi năm tuyển sinh dưới 100 sinh viên, Trường Đại học Hòa Bình đạt khoảng 150-250 sinh viên/năm); đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu còn thiếu, phụ thuộc nhiều vào giảng viên thỉnh giảng và cán bộ hành chính kiêm nhiệm giảng dạy, dẫn đến việc điều hành thiếu tính hệ thống. Việc ứng dụng công nghệ thông tin tại nhiều cơ sở chủ yếu dừng ở mức sử dụng máy tính như công cụ làm việc văn phòng thông thường, chưa xây dựng được hệ thống quản lý tích hợp, liên thông giữa các khâu đào tạo. Do đó, việc xây dựng các biện pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT cho khối đại học ngoài công lập là vấn đề có tính cấp thiết.

Mục tiêu và giả thuyết khoa học

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT, làm căn cứ tiếp cận và xây dựng quy trình quản lý phù hợp với đặc thù của khối trường ngoài công lập.
  • Giả thuyết khoa học: Các trường đại học ngoài công lập chưa tận dụng hiệu quả thế mạnh của ICT trong quản lý và tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý dựa vào ICT phù hợp với điều kiện thực tế thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý đào tạo trong bối cảnh hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT ở các trường đại học ngoài công lập.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT trong các trường đại học ngoài công lập.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT tại các trường đại học ngoài công lập.
  4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý đào tạo đã đề xuất nhằm xác định tính cần thiết và tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ (bao gồm hệ chính quy và không chính quy) dựa vào ICT.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 5 trường đại học ngoài công lập gồm: Trường Đại học Hòa Bình, Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Duy Tân, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai và Trường Đại học Việt Bắc.
  • Phạm vi khách thể điều tra: Tổng số 854 khách thể, gồm 254 cán bộ quản lý, cố vấn học tập, cán bộ phòng đào tạo, giảng viên và 600 sinh viên thuộc 5 trường khảo sát.
  • Thời gian nghiên cứu: Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực hiện từ năm 2018 đến năm 2022. Thời gian khảo nghiệm từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020; thời gian thử nghiệm thực tế từ tháng 09/2020 đến tháng 05/2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Nghiên cứu về học chế tín chỉ: Sự hình thành hệ thống tín chỉ tại Viện Đại học Harvard (1872) và việc ký kết Tuyên ngôn Bologna (1999) của 29 quốc gia châu Âu nhằm thiết lập Không gian Giáo dục Đại học Châu Âu. James Quann (1995) đưa ra định nghĩa về tín chỉ học tập dựa trên tổng thời gian học tập bắt buộc của sinh viên. James Heffernan (1973) phân tích lịch sử, phương thức sử dụng và những bất cập của hệ thống giờ tín chỉ tại các quốc gia đang phát triển. Jesica M. Shedd nghiên cứu mô hình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ qua việc quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo.
  • Nghiên cứu về quản lý đào tạo dựa vào ICT: Curran (2004) chỉ ra sự thay đổi môi trường kinh tế - xã hội thúc đẩy chuyển đổi chiến lược quản lý đào tạo. Annemieke và cộng sự (2008) xem xét chất lượng giảng dạy và học tập trong chiến lược quản lý đào tạo gắn với văn hóa và công nghệ. Wheelen và Hunger (2008), Uvasara và Heshan (2010) tiếp cận quản lý đào tạo qua việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) và mô hình năm lực lượng của Porter. Benedetto và cộng sự (2003) khảo sát các trường đại học châu Âu và khẳng định ICT hỗ trợ chứ không thay thế hoàn toàn phương thức truyền thống. Ali, Kate và Xiaohui (2013) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên trong môi trường tín chỉ (tính hữu ích, tính hữu dụng, chuẩn mực xã hội, cải thiện chất lượng công việc). Bagarukayo và Kelema (2015) đề xuất 8 nhóm giải pháp liên quan đến chính sách kỹ năng ICT, chi phí và công nghệ, mở rộng truy cập, quy mô lớp học lớn, đánh giá chương trình giảng dạy, hạ tầng kỹ thuật, động lực của giảng viên và sự tham gia của sinh viên.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về đào tạo và quản lý đào tạo tín chỉ: Bùi Thị Thu Hương nghiên cứu quản lý chất lượng chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Cấn Thị Thanh Hương nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học. Lâm Quang Thiệp (2006-2009) phân tích ưu nhược điểm, điều kiện triển khai học chế tín chỉ tại Việt Nam. Lê Doãn Đãi (2006) khảo sát quy trình cơ cấu lại chương trình đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Nguyễn Kim Dung (2006) tổng kết kinh nghiệm thế giới và việc chuyển đổi tín chỉ tại Việt Nam. Nguyễn Văn Nhã (Đại học Quốc gia Hà Nội), Nguyễn Quang Giao, Phạm Minh Hùng (Trường Đại học Vinh) nghiên cứu đổi mới các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý đào tạo theo tín chỉ. Trần Hữu Hoan xây dựng khung cấu trúc và tiêu chí đánh giá chương trình môn học. Nguyễn Mai Hương nghiên cứu quản lý quá trình dạy và học theo tín chỉ. Eli Mazur và Phạm Thị Ly phân tích kinh nghiệm áp dụng hệ thống tín chỉ của Mỹ và Trung Quốc để liên hệ với giáo dục đại học Việt Nam. Lê Đức Ngọc nghiên cứu tiêu chuẩn hóa và khách quan hóa công tác kiểm tra đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra và ngân hàng câu hỏi. Lê Quang Sơn (2010) xác định các thành tố quản lý đào tạo tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng. Hội thảo khoa học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (2011) với các tham luận của Huỳnh Văn Thông, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Phạm Đức Trọng về đổi mới phương pháp, quản lý sinh viên và học tập nhóm.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào cơ sở lý luận chung của học chế tín chỉ, quản lý chương trình hoặc quản lý kiểm tra đánh giá trong hệ thống đại học công lập. Vấn đề quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ gắn liền với ứng dụng ICT tại các trường đại học ngoài công lập - nơi có đặc thù về cơ chế tài chính tự chủ nhưng gặp khó khăn về nguồn nhân lực giảng viên cơ hữu và mức độ đồng bộ của hạ tầng phần mềm quản lý - vẫn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống biện pháp quản lý và mô hình ứng dụng ICT tích hợp các phân hệ quản lý đào tạo dành riêng cho khối trường đại học ngoài công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): Luận án tiếp cận ICT là sự kết hợp giữa công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông, bao gồm phần cứng, phần mềm trung gian, mạng viễn thông, cơ sở dữ liệu và các phương tiện truyền thông đa phương tiện phục vụ lưu trữ, xử lý, truyền tải và khai thác dữ liệu đào tạo.
  • Đào tạo và các yếu tố quá trình đào tạo: Quá trình đào tạo bao gồm 6 yếu tố cấu thành (mục tiêu đào tạo; nội dung chương trình đào tạo; phương thức đào tạo; thiết bị, phương tiện đào tạo; hoạt động dạy; hoạt động học; kết quả hoạt động dạy học) và 3 yếu tố đảm bảo (cơ sở vật chất; cơ chế tổ chức và quản lý; quá trình vận hành hoạt động đào tạo).
  • Tín chỉ và học chế tín chỉ: Theo định nghĩa của James Quann và quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết; 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án tốt nghiệp. Mỗi tín chỉ yêu cầu sinh viên dành tối thiểu 30 giờ chuẩn bị cá nhân ngoài giờ lên lớp.
  • Cấu trúc chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: Gồm khối kiến thức đại cương và khối kiến thức chuyên nghiệp; tỷ lệ học phần bắt buộc chiếm khoảng 80% và tự chọn chiếm khoảng 20%. Các loại học phần gồm: học phần bắt buộc, học phần tự chọn, học phần tiên quyết, học phần song hành và học phần thay thế. Khối lượng toàn khóa quy định tối thiểu: 90 tín chỉ (khóa 3 năm), 60 tín chỉ (khóa 2 năm), 45 tín chỉ (khóa 1,5 năm).
  • Hệ thống phân hệ phần mềm và nền tảng ICT trong trường đại học:
    • Hệ thống quản lý học tập (LMS) và môi trường học tập ảo (VLE).
    • Phần mềm hỗ trợ giảng dạy và công nghệ giáo dục (Edutech): GeoGebra, Crocodile, công cụ mô phỏng, thực tế ảo (VR) và thực tế ảo tăng cường (AR).
    • Nền tảng hội nghị trực tuyến phục vụ giảng dạy từ xa: Zoom, MS Teams, Google Meets, Jitsi Meet.
    • Phần mềm tài chính - kế toán: MISA, F@st Accounting; kho lưu trữ đám mây: Dropbox; hệ thống thư viện số và tài nguyên giáo dục mở (OER).

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận duy vật lịch sử và tiếp cận biện chứng trong quản lý giáo dục.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, thu thập tài liệu, phân tích tổng hợp, so sánh và diễn dịch các văn bản pháp quy, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi khảo sát nhận thức, thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo tín chỉ dựa vào ICT đối với 854 khách thể.
    • Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với đại diện Ban Giám hiệu (Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo), Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng Khoa, Trưởng Bộ môn, giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá các mô hình quản lý đào tạo tín chỉ tại Việt Nam và quốc tế (Châu Âu, Châu Á, Nam Mỹ).
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học:
    • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và Excel để xử lý dữ liệu định lượng.
    • Thống kê mô tả: tính tần số, tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD).
    • Thống kê suy luận: Sử dụng phép kiểm định T-Test (so sánh điểm số trung bình trước và sau thử nghiệm), phân tích giá trị mức ý nghĩa $p$ ($p < 0.05$), xác định quy mô mức độ ảnh hưởng (Effect Size).
Đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (người) Tỷ lệ (%)
Cán bộ quản lý, cố vấn học tập, cán bộ phòng đào tạo, giảng viên 254 29,74
Sinh viên 600 70,26
Tổng cộng 854 100,00

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo theo học chế tín chỉ, vai trò của công nghệ thông tin - truyền thông và cơ chế quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.

Nội dung chương làm rõ:

  • Bản chất của học chế tín chỉ là phương thức đào tạo mềm dẻo, cá thể hóa quá trình học tập, lấy sinh viên làm trung tâm, cho phép người học tích lũy từng học phần theo tiến độ cá nhân.
  • Khái niệm và cấu trúc của ICT trong giáo dục đại học, bao gồm hạ tầng thiết bị phần cứng, hệ thống mạng kết nối, các phân hệ phần mềm quản lý (tuyển sinh, chương trình đào tạo, giảng viên, sinh viên, tài chính, thư viện điện tử) và kho tài nguyên học liệu số (OER).
  • Các thành tố của quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT trong trường đại học ngoài công lập: quản lý mục tiêu đào tạo; quản lý xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; quản lý phương thức đào tạo (chính quy và không chính quy); quản lý hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; quản lý điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tín chỉ dựa vào ICT:
    • Yếu tố khách quan: Hệ thống văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu của thị trường lao động và sự phát triển công nghệ.
    • Yếu tố chủ quan: Nhận thức và năng lực ứng dụng ICT của cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập, sinh viên; nguồn lực tài chính đầu tư cho hạ tầng công nghệ và cơ chế vận hành nội bộ của trường ngoài công lập.

CHƯƠNG 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng tại 5 trường đại học ngoài công lập (Đại học Hòa Bình, Đại học Thăng Long, Đại học Duy Tân, Đại học Công nghệ Đồng Nai, Đại học Việt Bắc) với tổng số 854 phiếu hỏi hợp lệ cùng các dữ liệu phỏng vấn sâu.

Kết quả khảo sát thực trạng phản ánh:

  • Nhận thức về học chế tín chỉ và vai trò của ICT: Đa số cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên nhận thức được lợi ích của việc đào tạo theo tín chỉ và sự cần thiết phải ứng dụng ICT. Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số giữa các nhóm đối tượng và giữa các trường có sự chênh lệch đáng kể.
  • Thực trạng nội dung, chương trình và phương thức đào tạo: Việc xây dựng chương trình theo chuẩn đầu ra đã được triển khai nhưng khâu số hóa, cập nhật và phân quyền khai thác dữ liệu chương trình đào tạo trên nền tảng phần mềm còn hạn chế. Sinh viên gặp khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch học tập cá nhân khi thiếu sự tương tác thường xuyên với cố vấn học tập qua hệ thống thông tin.
  • Thực trạng hoạt động dạy, học và kiểm tra đánh giá: Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng (như LMS, Zoom, MS Teams) tăng lên trong bối cảnh dịch bệnh nhưng chưa trở thành quy trình quản lý đồng bộ. Hoạt động kiểm tra đánh giá trực tuyến và quản lý ngân hàng câu hỏi thi trên hệ thống phần mềm chưa đạt mức độ chuẩn hóa cao.
  • Thực trạng quản lý đội ngũ và tuyển sinh: Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng chiếm tỷ trọng lớn tại các trường ngoài công lập dẫn đến khó khăn trong quản lý tiến độ giảng dạy và cập nhật hồ sơ chuyên môn nếu không có phần mềm kết nối dữ liệu. Công tác tuyển sinh chịu nhiều áp lực cạnh tranh, việc khai thác dữ liệu truyền thông và quản lý hồ sơ sinh viên đầu vào qua ICT chưa đạt hiệu quả tối ưu.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng quan kinh nghiệm quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ và ứng dụng ICT tại các trường đại học thuộc Châu Âu (theo khuôn khổ tiến trình Bologna), một số quốc gia Châu Á và Nam Mỹ, rút ra bài học về chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, quản lý tích lũy tín chỉ liên thông và xây dựng môi trường quản lý học tập trực tuyến.

CHƯƠNG 3: Biện pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả xác định 4 nguyên tắc định hướng và đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý:

Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu: Phù hợp với mục tiêu đào tạo của giáo dục đại học và sứ mạng của từng trường ngoài công lập.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, hiệu lực: Đảm bảo việc ứng dụng ICT tối ưu hóa thời gian, chi phí và nâng cao chất lượng vận hành.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính cập nhật và tính khả thi: Biện pháp phải phù hợp với trình độ phát triển công nghệ và điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống: Các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ lẫn nhau trong toàn bộ quy trình đào tạo.

Hệ thống 5 biện pháp quản lý

  • Biện pháp 1: Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên về đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT. Biện pháp nhằm chuyển đổi nhận thức từ phương thức quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên môi trường số.
  • Biện pháp 2: Quản lý xây dựng quy trình và phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT. Chuẩn hóa quy trình từ khâu phân tích nghề, xác định chuẩn đầu ra, cấu trúc học phần, tổ chức đăng ký môn học trực tuyến, đến quản lý kế hoạch giảng dạy và học tập.
  • Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng ICT cho giảng viên, cố vấn học tập, sinh viên. Nâng cao kỹ năng khai thác phần mềm dạy học, sử dụng hệ thống LMS, quản trị học liệu số và tương tác cố vấn trực tuyến.
  • Biện pháp 4: Chỉ đạo ứng dụng ICT trong thiết kế môi trường thông tin quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ. Tích hợp các phân hệ quản lý tuyển sinh, hồ sơ sinh viên, tiến độ đào tạo, thời khóa biểu, tài chính học phí và thư viện số vào một hệ thống dữ liệu tập trung.
  • Biện pháp 5: Xây dựng và vận hành mô hình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT. Thiết lập cấu trúc tương tác giữa các cấp quản lý nhà trường, phòng ban chức năng, giảng viên, cố vấn học tập và người học thông qua cổng thông tin quản lý tích hợp.

Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp

  • Khảo nghiệm: Xin ý kiến đánh giá của đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và cố vấn học tập về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 5 biện pháp; kết quả tổng hợp cho thấy các biện pháp đều được đánh giá ở mức cao.
  • Thử nghiệm thực tế: Tác giả tiến hành thử nghiệm Biện pháp 5 (Mô hình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT) trong khoảng thời gian từ tháng 09/2020 đến tháng 05/2021. Dữ liệu đánh giá trước thử nghiệm (Pre-test) và sau thử nghiệm (Post-test) đối với các nhóm cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên được phân tích thông qua phép kiểm định T-Test trên SPSS. Kết quả so sánh điểm số trung bình có sự gia tăng rõ rệt sau thử nghiệm, giá trị $p < 0.05$ khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, chứng minh tính hiệu quả và mức độ ảnh hưởng của mô hình quản lý được đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT trong bối cảnh cụ thể của các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam.
  • Xác định rõ các thành tố cấu thành quy trình đào tạo tín chỉ khi tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông, làm rõ mối quan hệ giữa các phân hệ quản lý dữ liệu (tuyển sinh, đào tạo, nhân sự, sinh viên, tài chính, cơ sở vật chất) trong kiến trúc thông tin của trường đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT tại 5 trường đại học ngoài công lập đại diện cho các quy mô và khu vực khác nhau.
  • Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý đào tạo tín chỉ tại khối trường ngoài công lập, đặc biệt là vấn đề thiếu hụt giảng viên cơ hữu và sự thiếu liên thông giữa các phần mềm tác nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đào tạo và mô hình quản lý dựa vào ICT đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn, có khả năng áp dụng vào công tác điều hành tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập.

Khuyến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý và quy chế đào tạo trình độ đại học theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi số; xây dựng chuẩn dữ liệu dùng chung và hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật cho hệ thống quản lý học tập số trong giáo dục đại học.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập:
    • Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, đường truyền Internet, hệ thống máy chủ và các phần mềm quản lý tích hợp.
    • Định kỳ tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng ICT cho cán bộ quản lý, giảng viên và cố vấn học tập.
    • Ban hành quy chế quản lý nội bộ về khai thác dữ liệu đào tạo số hóa, bảo mật thông tin và chính sách hỗ trợ người dạy, người học trên môi trường trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng mới được thực hiện tập trung tại 5 trường đại học ngoài công lập (Đại học Hòa Bình, Đại học Thăng Long, Đại học Duy Tân, Đại học Công nghệ Đồng Nai, Đại học Việt Bắc), chưa bao quát toàn bộ hệ thống các trường ngoài công lập trên cả nước.
  • Quá trình thử nghiệm thực tế mới tập trung thử nghiệm đối với Biện pháp 5 (Mô hình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT) trong phạm vi thời gian từ tháng 09/2020 đến tháng 05/2021, chưa triển khai thử nghiệm độc lập toàn bộ các biện pháp còn lại do điều kiện thời gian và nguồn lực.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng đến các trường đại học ngoài công lập ở các vùng miền khác để kiểm chứng tính tương thích của hệ thống giải pháp trên diện rộng.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu việc tích hợp các công nghệ mới (như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn) vào hệ thống quản lý đào tạo tín chỉ nhằm tự động hóa quá trình tư vấn học tập và dự báo kết quả học tập của sinh viên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng trong công tác nghiên cứu và quản lý giáo dục:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết về quản lý đào tạo tín chỉ, cấu trúc kiến trúc ICT trong trường đại học và phương pháp luận kết hợp khảo sát thực tiễn với thử nghiệm định lượng bằng kiểm định thống kê T-Test trên SPSS.
  • Cán bộ quản lý tại các trường đại học ngoài công lập: Vận dụng trực tiếp 5 biện pháp quản lý và mô hình tổ chức dữ liệu đào tạo nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân sự cơ hữu, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng đào tạo, khoa chuyên môn, giảng viên thỉnh giảng và cố vấn học tập.
  • Giảng viên và Cố vấn học tập: Tham khảo quy trình xây dựng học phần số hóa, phương thức tương tác và quản lý hồ sơ sinh viên qua hệ thống thông tin.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan ban ngành): Sử dụng làm tài liệu thực tiễn để đánh giá thực trạng vận hành đào tạo tín chỉ tại khối trường đại học ngoài công lập, từ đó ban hành các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng tại những trường đại học ngoài công lập nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Luận án thực hiện khảo sát tại 5 trường đại học ngoài công lập gồm: Trường Đại học Hòa Bình, Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học Duy Tân, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai và Trường Đại học Việt Bắc. Tổng quy mô mẫu điều tra là 854 khách thể, bao gồm 254 cán bộ quản lý, cố vấn học tập, cán bộ phòng đào tạo, giảng viên và 600 sinh viên.

2. Tác giả luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý đào tạo và gồm những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT gồm:

  1. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập, sinh viên về đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT.
  2. Quản lý xây dựng quy trình và phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT.
  3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng ICT cho giảng viên, cố vấn học tập, sinh viên.
  4. Chỉ đạo ứng dụng ICT trong thiết kế môi trường thông tin quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.
  5. Xây dựng và vận hành mô hình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT.

3. Biện pháp nào đã được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?

Tác giả đã lựa chọn Biện pháp 5 (Mô hình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT) để thử nghiệm từ tháng 09/2020 đến tháng 05/2021. Kết quả thử nghiệm được xử lý bằng phép kiểm định T-Test trên phần mềm SPSS, cho thấy điểm số đánh giá sau thử nghiệm của các nhóm cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên đều tăng so với trước thử nghiệm, với giá trị $p < 0.05$, chứng minh mô hình có hiệu quả và có ý nghĩa thống kê.

4. Khối lượng học tập của 1 tín chỉ được luận án xác định theo quy định hiện hành như thế nào?

Theo căn cứ pháp lý và lý luận được trình bày trong luận án, 1 tín chỉ được quy định tương đương: 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Mỗi tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân ngoài giờ học chính khóa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Thị Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT tại các trường đại học ngoài công lập. Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng tại 5 trường đại học với 854 khách thể, tác giả đã chỉ ra các vấn đề cốt lõi về đội ngũ, hạ tầng và quy trình quản lý thông tin đào tạo. Hệ thống 5 biện pháp quản lý và mô hình ứng dụng ICT được đề xuất đã được kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi qua khảo nghiệm chuyên gia và đạt kết quả có ý nghĩa thống kê qua thử nghiệm thực tế. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập nâng cao hiệu lực quản lý đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số.