Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 914 01 14) của nghiên cứu sinh Vũ Tuấn với đề tài "Quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội", được hoàn thành năm 2020 tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Minh và TS. Đỗ Duy Môn.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đặt ra yêu cầu dạy nghề phải đáp ứng nhu cầu thị trường lao động về cả số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo. Các trường trung cấp ngành GTVT đảm nhiệm chức năng đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân kỹ thuật lành nghề, thanh tra viên giao thông, hạt trưởng, tuần đường, cán bộ giao thông cấp xã.
Tuy nhiên, thực tế đào tạo nghề tại các trường trung cấp ngành GTVT còn bộc lộ nhiều hạn chế: chất lượng đào tạo có khoảng cách so với yêu cầu của thị trường lao động; năng lực đội ngũ giáo viên và trang thiết bị thực hành chưa đồng bộ; kỹ năng thực hành nghề và khả năng thích ứng của học sinh sau tốt nghiệp còn hạn chế. Nguyên nhân cốt lõi là công tác quản lý đào tạo vẫn thực hiện theo chu trình phân bổ chỉ tiêu ("hướng cung"), chưa tuân thủ quy luật cung - cầu của thị trường lao động. Nhiều công trình nghiên cứu trước đây đã tiếp cận quản lý đào tạo nghề ở bậc đại học và cao đẳng, nhưng quản lý đào tạo nghề trình độ trung cấp trong lĩnh vực nghề nghiệp đặc thù của ngành GTVT theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội vẫn là khoảng trống chưa được giải quyết một cách có hệ thống.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực tiễn của đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành GTVT đáp ứng nhu cầu xã hội, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề phù hợp với quy luật cung - cầu và đòi hỏi của thị trường lao động.
- Bốn nhiệm vụ nghiên cứu được xác định:
- Khái quát hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành GTVT đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề và các yếu tố tác động ở các trường trung cấp ngành GTVT.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành GTVT đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm biện pháp đã đề xuất trong thực tiễn.
Giả thuyết khoa học
Hiện nay, các trường trung cấp ngành GTVT thực hiện đào tạo nghề chủ yếu dựa theo chỉ tiêu được phân bổ, chưa thích ứng hoàn toàn với quy luật cung - cầu của thị trường. Nếu chủ thể quản lý tại các trường thực hiện đồng bộ các nội dung: (1) Tổ chức đánh giá nhu cầu đào tạo nghề; (2) Đổi mới công tác tư vấn tuyển sinh và phát triển chương trình đào tạo gắn với chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; (3) Tăng cường phối hợp, liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp; (4) Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực thực hiện; (5) Đổi mới công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho học sinh tốt nghiệp thì sẽ đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề ở trường trung cấp ngành GTVT đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo nghề cho học sinh trung cấp ngành GTVT theo tiếp cận khoa học quản lý giáo dục. Chủ thể quản lý gồm: Hiệu trưởng (chịu trách nhiệm chính), giáo viên (thực hiện) và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (chủ thể phối hợp).
- Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát tại 05 trường trung cấp ngành GTVT đại diện cho các vùng miền (Trường Trung cấp GTVT miền Bắc, Trường Trung cấp GTVT miền Trung, Trường Trung cấp GTVT miền Nam, Trường Trung cấp GTVT Đà Nẵng, Trường Trung cấp GTVT Hải Phòng) và các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng lao động GTVT.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn tiến hành từ tháng 01/2016 đến tháng 8/2019; số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2015 đến thời điểm bảo vệ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội:
Các nghiên cứu quốc tế
- Tiếp cận năng lực và mô hình đào tạo nghề: Taylor (1905) đặt nền móng với thuyết quản trị khoa học và hợp lý hóa thao tác lao động; William E. Blank (1992) phát triển cẩm nang xây dựng chương trình đào tạo dựa vào năng lực; Carnevale, Gainer & Villet (1990) nghiên cứu đào tạo nghề tại Hoa Kỳ và đề xuất cấu trúc học phần dạng module; Julie Hekenberg (1993) tổng kết kinh nghiệm đào tạo linh hoạt theo module tại Australia; Fletcher & Buckley (1997) hướng dẫn thiết kế chương trình dựa trên năng lực và phương pháp phân tích nghề DACUM; Victor Karlovich Della-Vos (được Schenk tổng thuật, 2013) thiết lập nguyên tắc phân tích nghề thành chuỗi thao tác từ dễ đến khó kết hợp trình diễn mẫu; Chapman, Lewis, Osborne & Gray (2013) phân tích tiếp cận nghiên cứu hành động trong phát triển chương trình.
- Học tập trải nghiệm và sư phạm nghề: David Kolb (1984, 2013) xây dựng mô hình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn; Clark và cộng sự (2010), Wurdinger & Carlson (2010) phát triển 5 chiến lược dạy học trải nghiệm; Lucas & Claxton (2012) phân loại 18 hoạt động học tập trong sư phạm nghề.
- Quản lý đào tạo theo cơ chế thị trường và đảm bảo chất lượng: John E. Kerrigan & Jeff S. Luke (1987), R. Noonan (1995, 2000), William R. Tracey (1994) nghiên cứu quản lý hệ thống đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; Beckhard & Harris (1987) đề xuất mô hình phân tích khoảng cách 5 pha; Shirley Fletcher (1997) thiết lập kỹ thuật đánh giá dựa vào năng lực; Heinz Weihrich, Kai-Uwe Seidenfuss, Volker Goebel (1996) nghiên cứu mô hình đào tạo kép của Đức; Gasskov (2000) trình bày các chức năng quản lý hệ thống đào tạo nghề công lập; các tiêu chuẩn kiểm định của ILO và khuyến nghị của SEAMEO-VOCTECH.
Các nghiên cứu trong nước
- Đào tạo gắn với thị trường lao động và doanh nghiệp: Trần Khánh Đức (1993, 2002), Đặng Bá Lãm (2005), Nguyễn Minh Đường & Phan Văn Kha (2006), Phan Văn Kha (2007), Bùi Minh Hiền (2008), Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2008), Nguyễn Minh Đường (2004), Trần Công Sang, Bùi Trọng Hùng, Vũ Quốc Sang (2016), Nguyễn Văn Hạnh (2017), Nguyễn Xuân Mai (2018), Đặng Xuân Hải (2008), Vũ Ngọc Hải, Phan Văn Nhân, Đặng Văn Thành.
- Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Nguyễn Hồng Tây (2017), Phan Minh Hiền (2009, 2012), Nguyễn Thị Hằng (2011, 2012), Phạm Thị Thúy Hồng (2013), Phan Chính Thức (2006), Trần Khắc Hoàn (2012), Đào Thị Thanh Thủy (2014), Đỗ Văn Tuấn, Lê Thanh Trúc, Trần Công Chánh, Hồ Cảnh Hạnh, Lưu Đức Tiến & Lê Lâm, Nguyễn Xuân Thủy, Đào Việt Hà, Nguyễn Huy Vị, Bành Tiến Long.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình đã công bố chủ yếu phân tích lý luận chung, đào tạo nghề bậc cao đẳng, đại học hoặc tập trung vào một địa bàn kinh tế nhất định. Luận án chọn giải quyết các khoảng trống:
- Xác lập khung lý luận về quản lý đào tạo nghề theo quy luật cung - cầu áp dụng trực tiếp cho bậc trung cấp thuộc lĩnh vực kỹ thuật giao thông vận tải với 5 chuyên ngành đặc thù: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của đào tạo nghề trung cấp GTVT.
- Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề tại các trường trung cấp GTVT từ cả hai phía: cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động.
- Đề xuất và kiểm chứng thực nghiệm hệ thống biện pháp quản lý đào tạo thích ứng với cơ chế thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án vận dụng lý luận quản lý giáo dục kết hợp với lý thuyết cung - cầu kinh tế học thị trường:
- Nhu cầu xã hội (NCXH) về đào tạo nghề: Là sự mong muốn của các thành phần xã hội (người học, doanh nghiệp, nhà nước) về chất lượng, số lượng và cơ cấu của sản phẩm đào tạo nhằm đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội.
- Đào tạo nghề ở trường trung cấp ngành GTVT đáp ứng NCXH: Là quá trình sư phạm có mục đích, có tổ chức nhằm trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp thuộc các chuyên ngành giao thông vận tải cho người học, đáp ứng trực tiếp tiêu chuẩn kỹ thuật và vị trí việc làm của các doanh nghiệp trong ngành.
- Quản lý đào tạo nghề đáp ứng NCXH: Hệ thống các tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ các thành tố của quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, đội ngũ giáo viên, kiểm tra đánh giá, đầu ra) nhằm chuyển đổi từ đào tạo theo năng lực cung ứng sang đào tạo theo đơn đặt hàng và tín hiệu của thị trường lao động.
Hệ thống tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội được luận án xác lập gồm 5 tiêu chuẩn và 12 tiêu chí:
| Tiêu chuẩn |
Tiêu chí thành phần |
| Tiêu chuẩn 1: Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và cơ cấu lao động ngành GTVT |
- Tiêu chí 1: Số lượng nhân lực qua đào tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cả nước và địa phương. - Tiêu chí 2: Chất lượng nhân lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ, khả năng thích ứng công nghệ). - Tiêu chí 3: Cơ cấu trình độ và ngành nghề phù hợp nhu cầu xã hội. |
| Tiêu chuẩn 2: Đáp ứng mục tiêu công bằng xã hội |
- Tiêu chí 4: Bình đẳng, công bằng trong tiếp cận học nghề. - Tiêu chí 5: Phân bố cơ sở dạy nghề hợp lý giữa các vùng miền. |
| Tiêu chuẩn 3: Đáp ứng chất lượng nhân lực qua đào tạo nghề |
- Tiêu chí 6: Kiến thức lý thuyết cơ bản, chuyên môn nghề, ngoại ngữ, văn hóa - xã hội. - Tiêu chí 7: Kỹ năng chuyên môn, khả năng xử lý tình huống, vận hành thiết bị mới. - Tiêu chí 8: Thái độ nghề nghiệp, kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần tập thể. - Tiêu chí 9: Thời gian cần thiết để người học hòa nhập và đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. |
| Tiêu chuẩn 4: Đáp ứng điều kiện tuyển dụng của doanh nghiệp GTVT |
- Tiêu chí 10: Chất lượng và hiệu quả thông tin về nguồn cung lao động. - Tiêu chí 11: Mức độ tương thích giữa số lượng tốt nghiệp với nhu cầu tuyển dụng theo ngành nghề. - Tiêu chí 12: Mức độ minh bạch thông tin về chương trình đào tạo và năng lực đội ngũ. |
| Tiêu chuẩn 5: Đáp ứng nhu cầu của người học |
- Tiêu chí đánh giá sự thỏa mãn về cơ hội việc làm, thu nhập và điều kiện học tập. |
Về cơ cấu thời lượng chương trình, luận án xác định tỷ trọng định chuẩn: Lên lớp lý thuyết chiếm khoảng 20%; Thực hành kỹ năng nghề nghiệp chiếm 60%; Thực tập tại doanh nghiệp GTVT chiếm 15%; Thi tốt nghiệp, nghỉ lễ và kế hoạch dự phòng chiếm 5%.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Quan điểm phương pháp luận: Duy vật biện chứng, tiếp cận hệ thống - cấu trúc, lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận chức năng, tiếp cận phức hợp và tiếp cận thị trường.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và so sánh các văn bản pháp quy, tài liệu, giáo trình, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
- Khảo sát cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên tại 05 trường trung cấp ngành GTVT ($n = 478$).
- Khảo sát lực lượng xã hội (gồm cán bộ tuyển dụng, quản trị doanh nghiệp sử dụng lao động GTVT và học sinh đã tốt nghiệp) ($n = 588$).
- Khảo sát chọn mẫu sâu: 120 cán bộ, giáo viên, 300 học sinh đang học và 500 người lao động tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh đại diện cho mạng lưới các cơ sở đào tạo của Bộ GTVT.
- Phương pháp quan sát sư phạm và nghiên cứu sản phẩm: Quan sát cơ sở vật chất, tổ chức xưởng thực hành, lớp học; phân tích hồ sơ tuyển sinh, chương trình đào tạo, báo cáo kiểm tra định kỳ, báo cáo tốt nghiệp giai đoạn 2015-2019.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia thuộc Bộ GTVT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, nhà khoa học quản lý giáo dục để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của 6 biện pháp trên mẫu khảo sát; tổ chức thử nghiệm đối chứng (lớp thử nghiệm và lớp đối chứng) tại 02 cơ sở đào tạo trung cấp GTVT để đo lường mức độ phù hợp mục tiêu và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê mô tả và suy luận, bảng phân phối tần số, tần suất tích lũy, các tham số đặc trưng (điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$, kiểm định sai số) được tính toán qua phần mềm công nghệ thông tin.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong nước và quốc tế về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề. Tác giả phân chia tổng quan thành hai trục chính: đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội và quản lý đào tạo nghề theo định hướng nhu cầu xã hội. Chương 1 chỉ rõ các công trình trước đây đã làm sáng tỏ bản chất của đào tạo theo năng lực thực hiện, vai trò của liên kết nhà trường - doanh nghiệp, nhưng chưa giải quyết triệt để bài toán quản lý đào tạo ở các trường trung cấp nghề GTVT - nơi có tính chất công nghệ gắn liền với 5 lĩnh vực vận tải đặc thù. Từ đó, chương 1 xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án tiếp tục giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: nhu cầu xã hội, thị trường lao động, đào tạo nghề trung cấp GTVT, quản lý đào tạo nghề. Tác giả phân tích đặc điểm quá trình đào tạo nghề GTVT bao gồm mục tiêu, nội dung chương trình (khung tỷ lệ 20% lý thuyết, 60% thực hành, 15% thực tập tại doanh nghiệp, 5% dự phòng), chủ thể (giáo viên, nghệ nhân doanh nghiệp), đối tượng người học, phương pháp dạy học tích hợp và phương tiện kỹ thuật mô phỏng.
Chương 2 cũng xây dựng cấu trúc các chức năng quản lý đào tạo (lập kế hoạch, thiết kế chương trình, tổ chức đào tạo, quản lý nguồn lực, kiểm tra đánh giá, quản lý đầu ra) và phân tích các nhóm yếu tố tác động (yếu tố môi trường kinh tế - xã hội, thể chế chính sách, thị trường lao động, nguồn lực nội tại của nhà trường, sự hợp tác của doanh nghiệp). Đồng thời, xác lập khung 5 tiêu chuẩn và 12 tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn của quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 05 trường trung cấp ngành GTVT đại diện cho các miền. Dữ liệu được thu thập từ hai nhóm đối tượng: CBQL/giáo viên ($n = 478$) và lực lượng xã hội/doanh nghiệp ($n = 588$).
Hệ thống bảng số liệu khảo sát thực trạng trong chương 3 gồm:
- Bảng 3.1: Đánh giá của cán bộ, giáo viên về thực hiện mục tiêu đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Bảng 3.2: Đánh giá kết quả thực hiện nội dung đào tạo nghề.
- Bảng 3.3: Kết quả thực hiện chương trình đào tạo nghề.
- Bảng 3.4: Kết quả thực hiện phương pháp, phương tiện đào tạo nghề.
- Bảng 3.5: Mức độ thực hiện các hình thức đào tạo nghề.
- Bảng 3.6 & 3.7: CBQL và giáo viên ($n=478$) đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội về chất lượng, số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ.
- Bảng 3.8 & 3.9: Lực lượng xã hội ($n=588$) đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội về chất lượng đào tạo và cơ cấu ngành nghề.
- Bảng 3.10 đến Bảng 3.15: Thực trạng các khâu quản lý đào tạo (lập kế hoạch, phát triển chương trình, tổ chức đào tạo, quản lý các thành tố quá trình đào tạo, kiểm tra đánh giá, quản lý đầu ra, đánh giá nhu cầu).
- Bảng 3.16: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề.
Kết quả khảo sát chỉ ra rằng: việc lập kế hoạch đào tạo còn mang nặng tính hành chính theo chỉ tiêu trên giao; chương trình đào tạo chậm cập nhật công nghệ mới của ngành GTVT; sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp vận tải, xây dựng công trình giao thông còn lỏng lẻo; kỹ năng thực hành nghề của học sinh chưa đồng đều; công tác phân tích, dự báo nhu cầu thị trường lao động chưa được tiến hành thường xuyên.
Chương 4: Yêu cầu và biện pháp quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, chương 4 xác định các yêu cầu quản lý và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:
- Biện pháp 1: Tổ chức điều tra, khảo sát, phân tích và dự báo nhu cầu đào tạo nghề thuộc lĩnh vực GTVT làm căn cứ lập kế hoạch tuyển sinh và đào tạo.
- Biện pháp 2: Đổi mới công tác tư vấn tuyển sinh gắn liền với định hướng nghề nghiệp và truyền thông về các ngành nghề kỹ thuật giao thông.
- Biện pháp 3: Phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện, tăng tỷ trọng thực hành và cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp GTVT.
- Biện pháp 4: Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy nghề, kết hợp bồi dưỡng kỹ năng thực hành công nghệ mới và kỹ năng sư phạm dạy nghề tích hợp; thu hút nghệ nhân, thợ bậc cao từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy.
- Biện pháp 5: Xây dựng và vận hành cơ chế phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo, thực tập sản xuất và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
- Biện pháp 6: Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng phương tiện mô phỏng và công nghệ dạy học tích hợp nhằm hình thành năng lực hành nghề cho học sinh; hoàn thiện quản lý kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra và hỗ trợ giới thiệu việc làm.
Chương 5: Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 5 trình bày quy trình và kết quả đánh giá thực nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Khảo nghiệm trên mẫu chuyên gia, CBQL và giáo viên (Bảng 5.1, 5.2, 5.3 và Biểu đồ 5.1, 5.2, 5.3). Kết quả cho thấy hệ số tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ở mức cao.
- Thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm tại 02 cơ sở đào tạo (Cơ sở thử nghiệm 1 và Cơ sở thử nghiệm 2), tổ chức đối chứng giữa các lớp áp dụng biện pháp quản lý mới và các lớp đối chứng duy trì phương thức quản lý cũ.
- Thiết lập tiêu chí lượng hóa kết quả thử nghiệm (Bảng 5.4).
- Đánh giá chất lượng đầu vào của các lớp tham gia thử nghiệm (Bảng 5.5, Bảng 5.6).
- Đo lường và so sánh sự phù hợp về mục tiêu đào tạo, phân phối tần suất, tần suất lũy tích và các tham số đặc trưng ($\bar{X}, S, V$) trước và sau thử nghiệm (Bảng 5.7 đến Bảng 5.10, Đồ thị 5.1, 5.2 và Biểu đồ 5.4, 5.5).
- So sánh kết quả đánh giá sự phù hợp của mục tiêu đào tạo và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra giữa lớp thử nghiệm và lớp đối chứng (Bảng 5.11, Bảng 5.12).
Kết quả thử nghiệm khẳng định: Lớp thử nghiệm đạt tỷ lệ nắm vững kỹ năng nghề, mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và tính tích cực học tập cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp quản lý đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm: nhu cầu xã hội về đào tạo nghề, đào tạo nghề trung cấp GTVT đáp ứng nhu cầu xã hội, quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận thị trường và tiếp cận năng lực thực hiện.
- Xác định bản chất quan hệ giữa nhà trường và thị trường lao động ngành GTVT là quan hệ cung - cầu và dịch vụ khách hàng (người học, doanh nghiệp, nhà nước).
- Xây dựng khung cấu trúc quá trình đào tạo đặc thù (20% lý thuyết, 60% thực hành, 15% thực tập sản xuất, 5% thi/dự phòng) và bộ công cụ gồm 5 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội trong giáo dục nghề nghiệp GTVT.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề tại các trường trung cấp GTVT thông qua bộ dữ liệu khảo sát từ 478 CBQL, giáo viên và 588 đại diện doanh nghiệp, học sinh tốt nghiệp.
- Chỉ rõ những hạn chế mang tính hệ thống trong công tác lập kế hoạch, phát triển chương trình, năng lực thực hành của đội ngũ giáo viên và mức độ kết nối với doanh nghiệp ngành GTVT.
- Đề xuất 6 biện pháp quản lý có cấu trúc hoàn chỉnh từ dự báo nhu cầu, tuyển sinh, phát triển chương trình, nâng cao năng lực giáo viên, liên kết doanh nghiệp đến đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
- Xác nhận tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tiễn của các biện pháp thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm đối chứng tại 02 cơ sở đào tạo.
Khuyến nghị của tác giả
- Đối với Bộ Giao thông vận tải và các Sở GTVT: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo trực thuộc; ban hành cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp công trình và vận tải tham gia sâu vào quá trình đào tạo; cấp kinh phí đầu tư hiện đại hóa xưởng thực hành và thiết bị mô phỏng.
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Hoàn thiện khung chuẩn đầu ra quốc gia cho các nghề GTVT; đổi mới công tác kiểm định chất lượng dạy nghề; tăng quyền tự chủ cho các trường trung cấp trong điều chỉnh chương trình đào tạo.
- Đối với các trường trung cấp ngành GTVT: Chủ động thành lập bộ phận dự báo thị trường lao động và quan hệ doanh nghiệp; định kỳ rà soát chương trình dạy nghề theo chuẩn module; chuẩn hóa năng lực thực hành công nghệ mới cho giáo viên.
- Đối với các doanh nghiệp ngành GTVT: Chủ động phối hợp đặt hàng đào tạo, tham gia xây dựng tiêu chuẩn nghề, hỗ trợ tiếp nhận học sinh thực tập và ưu tiên tuyển dụng người học đạt chuẩn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung khảo sát và thử nghiệm tại 05 trường trung cấp điển hình đại diện cho mạng lưới 32 cơ sở đào tạo của Bộ GTVT trong khung thời gian từ 2016 đến 2019. Do tính chất biến động nhanh của công nghệ hạ tầng giao thông và thị trường lao động, dữ liệu chưa bao quát hết mọi biến số trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện giáo dục nghề nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở đào tạo nghề tư thục và các loại hình trung cấp nghề liên kết quốc tế trong lĩnh vực logistics, đường sắt đô thị tốc độ cao và hàng hải chuyên sâu; phát triển mô hình quản lý chất lượng đào tạo nghề trực tuyến và quản trị dữ liệu dự báo việc làm ngành GTVT bằng công nghệ số.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận quản lý đào tạo nghề theo quy luật thị trường, phương pháp xây dựng bộ tiêu chuẩn/tiêu chí đánh giá và phương pháp thiết kế thử nghiệm sư phạm có đối chứng.
- Cán bộ quản lý tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề: Vận dụng 6 biện pháp quản lý đào tạo, quy trình thiết kế chương trình theo năng lực thực hiện, phân bổ thời lượng lý thuyết/thực hành và phương thức tổ chức liên kết doanh nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GTVT, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Sử dụng các phát hiện thực trạng và hệ thống tiêu chí để xây dựng chính sách phân luồng, quy hoạch mạng lưới dạy nghề và ban hành các quy định về liên kết giữa trường nghề với cơ sở sản xuất kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm nhu cầu xã hội về đào tạo nghề được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định nhu cầu xã hội về đào tạo nghề là sự mong muốn của các thành phần xã hội (gồm người học, doanh nghiệp sử dụng lao động và Nhà nước) về chất lượng, số lượng và cơ cấu của sản phẩm đào tạo nhằm phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội. Trong cơ chế thị trường, mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội và đào tạo nghề thực chất là mối quan hệ cung - cầu và quan hệ khách hàng.
2. Cơ cấu thời lượng đào tạo nghề trung cấp GTVT đáp ứng nhu cầu xã hội gồm những thành phần nào?
Luận án chỉ rõ tỷ trọng chuẩn hóa trong chương trình đào tạo nghề trung cấp GTVT gồm: lên lớp lý thuyết chiếm khoảng 20%; thực hành rèn luyện kỹ năng nghề chiếm 60%; thực tập sản xuất tại doanh nghiệp GTVT chiếm 15%; thời gian dành cho thi tốt nghiệp, nghỉ lễ và kế hoạch dự phòng chiếm 5%.
3. Luận án đã khảo sát thực trạng trên những nhóm đối tượng và quy mô mẫu nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 trường trung cấp ngành GTVT đại diện (miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Đà Nẵng, Hải Phòng) với hai mẫu chính: mẫu cán bộ quản lý và giáo viên gồm 478 người; mẫu lực lượng xã hội (đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động và học sinh tốt nghiệp) gồm 588 người. Ngoài ra còn có các mẫu khảo sát chuyên sâu (120 giáo viên/CBQL, 300 học sinh, 500 lao động tại doanh nghiệp).
4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp đó là gì?
Tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đào tạo nghề:
- Tổ chức khảo sát, phân tích và dự báo nhu cầu đào tạo nghề GTVT.
- Đổi mới công tác tư vấn tuyển sinh và định hướng nghề nghiệp.
- Phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện.
- Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo viên kết hợp sử dụng chuyên gia doanh nghiệp.
- Xây dựng cơ chế liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường thiết bị mô phỏng và quản lý kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
5. Kết quả thử nghiệm các biện pháp quản lý tại các cơ sở đào tạo đã chứng minh điều gì?
Thử nghiệm đối chứng tại 02 cơ sở đào tạo cho thấy nhóm lớp áp dụng biện pháp quản lý mới có sự tiến bộ rõ rệt về điểm số nhận thức, tính tích cực học tập, mức độ phù hợp mục tiêu đào tạo và tỷ lệ đạt chuẩn đầu ra cao hơn hẳn so với nhóm lớp đối chứng duy trì cách thức quản lý truyền thống.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Tuấn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, giải quyết vấn đề quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành GTVT dưới góc độ tiếp cận nhu cầu xã hội và kinh tế thị trường. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, phản ánh khách quan thực trạng đào tạo tại các trường trung cấp GTVT giai đoạn 2015-2019, đồng thời đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính khả thi cao. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm đối chứng đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp trong ngành Giao thông vận tải.