Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo nghề giao thông vận tải tại các trường trung cấp

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý đào tạo nghề tại các trường trung cấp ngành giao thông vận tải, đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.

Trường đại học

Học viện Chính trị

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

191
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án

1.2. Khái quát kết quả nghiên cứu các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

2.1. Những vấn đề lý luận về đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

2.2. Những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

2.3. Các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

3.1. Khái quát đặc điểm nhiệm vụ và tình hình giáo dục, đào tạo ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải

3.2. Tổ chức nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng

3.3. Thực trạng đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

3.4. Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

3.5. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

3.6. Nguyên nhân của thực trạng quản lý đào tạo nghề ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

4. CHƯƠNG 4: YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

4.1. Yêu cầu quản lý đào tạo ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu xã hội

4.2. Biện pháp quản lý đào tạo ở các trường trung cấp ngành Giao thông vận tải đáp ứng yêu cầu xã hội

5. CHƯƠNG 5: KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

5.1. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

5.2. Thử nghiệm và phân tích kết quả thử nghiệm biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý đào tạo nghề giao thông vận tải

Quản lý đào tạo nghề giao thông vận tải tại các trường trung cấp là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Đào tạo nghề không chỉ cung cấp kiến thức mà còn trang bị kỹ năng nghề cho người học, giúp họ đáp ứng được nhu cầu xã hội. Các trường trung cấp ngành giao thông vận tải có vai trò chủ chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành này. Để thực hiện được điều này, cần có một hệ thống quản lý đào tạo hiệu quả, đảm bảo rằng chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những ưu tiên hàng đầu. Điều này đòi hỏi các trường trung cấp phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của đào tạo nghề

Đào tạo nghề là một phần không thể thiếu trong hệ thống giáo dục hiện đại. Nó không chỉ giúp người học có được kỹ năng nghề mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho họ. Trong ngành giao thông vận tải, việc đào tạo nghề chất lượng cao là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động giao thông. Các trường trung cấp cần phải chú trọng đến việc phát triển chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Theo thống kê, tỷ lệ thất nghiệp trong ngành này có thể giảm nếu các trường trung cấp thực hiện tốt công tác đào tạo và quản lý. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có một hệ thống quản lý đào tạo chặt chẽ và hiệu quả.

II. Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại các trường trung cấp

Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại các trường trung cấp ngành giao thông vận tải hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Chất lượng đào tạo còn thấp, không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Nhiều trường vẫn còn lạc hậu về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên. Theo khảo sát, khoảng 60% học sinh tốt nghiệp không có đủ kỹ năng nghề cần thiết để làm việc. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quản lý đào tạo tại các trường trung cấp. Các yếu tố như chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và sự liên kết với doanh nghiệp cần được xem xét và điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu xã hội.

2.1. Các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo

Có nhiều yếu tố tác động đến quản lý đào tạo nghề tại các trường trung cấp. Đầu tiên là sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động. Các trường cần phải thường xuyên cập nhật chương trình đào tạo để phù hợp với thực tiễn. Thứ hai, đội ngũ giáo viên cũng là một yếu tố quan trọng. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp giảng dạy hiện đại, dẫn đến chất lượng đào tạo không cao. Cuối cùng, sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp cũng cần được cải thiện. Doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình đào tạo để đảm bảo rằng học sinh được trang bị những kỹ năng nghề cần thiết cho công việc sau này.

III. Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề

Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường trung cấp ngành giao thông vận tải, cần có những biện pháp quản lý hiệu quả. Đầu tiên, cần xây dựng một chương trình đào tạo linh hoạt, có thể điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường. Thứ hai, cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, giúp họ cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy mới. Cuối cùng, cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh thực tập và làm việc thực tế. Những biện pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng đào tạo nghề và đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội.

3.1. Xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt

Chương trình đào tạo cần được thiết kế để có thể điều chỉnh theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Việc này không chỉ giúp học sinh có được kỹ năng nghề cần thiết mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho họ. Các trường cần thường xuyên khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp và điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong ngành giao thông vận tải. Hơn nữa, việc xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt cũng giúp các trường trung cấp có thể cạnh tranh tốt hơn với các cơ sở đào tạo khác.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 1. Những công trình nghiên cứu về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 1. Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài Nâng cao chất lượng ĐTN luôn là mục tiêu, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý, bởi vì sự thay đổi không ngừng của xã hội đặt ra những thách thức không nhỏ.

Để giải quyết các vấn đề đồng thời đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng ĐTN đáp ứng NCXH luôn là mối quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu. Taylor (1905) - cha đẻ của thuyết quản trị theo khoa học được xem là người đầu tiên nghiên cứu vấn đề hợp lý hóa thao tác lao động. Trong cuốn The Systematic Training Model: Corn Cycles in Search a Spaceship (Mô hình đào tạo hệ thống), tác giả khẳng định muốn thực hiện công việc hiệu quả thì phải hợp lý hóa động tác, đó là cơ sở trong việc ĐTN theo tiếp cận năng lực thực.

Vì vậy, muốn ĐTN nào thì phải phân tích nghề đó, phân tích xem trong một nghề có bao nhiêu công việc cơ bản và chỉ dạy những công việc nào thường xuất hiện nhiều nhất, tần suất công việc cao nhất, công việc nào ít sử dụng thì không dạy [87]. Năm 1992, nghiên cứu của William E. Blank đã ủng hộ các quan điểm về xây dựng năng lực thực hiện khi xuất bản tài liệu “Sổ tay phát triển CTĐT dựa vào năng lực” (Handbook for Developing Competency - Based Training Programs). Nghiên cứu này đã đề cập những vấn đề cơ bản của GD&ĐT theo tiếp cận năng lực thực hiện, phân tích nghề và phân tích nhu cầu người học, xây dựng hồ sơ năng lực người học, phát triển công cụ đánh giá sự hiểu biết và sự thực hiện, phát triển các gói học tập, cải tiến và quản lý CTĐT [90].

luan an 14 Nghiên cứu của Carnevale, Gainer & Villet (1990) trong tài liệu “Training in America: The Organization and Strategis Role of Training” (Đào tạo nghề ở Hoa Kì: Vai trò tổ chức và chiến lược của đào tạo) đã chỉ ra rằng, ĐTN cần phải được chú trọng và tiến hành ngay từ cấp trung học phổ thông phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học. Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề sau thời gian đào tạo từ 2-7 năm tùy thuộc vào từng nghề đào tạo. Cũng theo các tác giả, các trường dạy nghề nên sử dụng chương trình kiểu module trong ĐTN, bởi nó đã được chứng minh hiệu quả trong việc đào tạo bổ túc tức thời cho công nhân làm trong các dây chuyền trong nhà máy. Để đáp ứng với các dây chuyền sản xuất theo kiểu Taylor vốn thống trị thời bấy giờ, công nhân được đào tạo cấp tốc trong các khóa học ngắn hạn theo module.

Học viên được làm quen với mục tiêu công việc và được đào tạo ngay tại dây chuyền với nội dung không thừa, không thiếu nhằm đảm nhận được một công việc cụ thể trong dây chuyền. Khi có sự thuyên chuyển vị trí làm việc (nội dung làm việc khác), người công nhân phải qua một khóa học ngắn hạn tương tự. Cho đến giai đoạn 1970, đào tạo theo tiếp cận năng lực được hình thành và phát triển rộng khắp tại Hoa Kì đã định hình một nấc thang mới cho chất lượng ĐTN [65]. Trong một nghiên cứu điển hình với tựa đề: “Flexible delivery of Training - The Austrlian Resorts Experience” (Triển khai đào tạo linh hoạt - Kinh nghiệm của Australia), tác giả Julie Hekenberg (1993) đã khẳng định rằng, việc tổ chức ĐTN phải linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của thị trường luôn biến động bằng cách áp dụng các CTĐT nghề theo module.

Tác giả cho rằng, hệ thống ĐTN theo kiểu module đã và đang tạo ra những thay đổi tích cực cho hệ thống, đáp ứng được những yêu cầu mới của sự phát triển KT-XH. Hệ thống chính sách ĐTN Australia đặc biệt nhấn mạnh những nội dung cơ bản gồm: Tăng cường định hướng phân luồng giữa giáo dục cơ bản và ĐTN; Tập trung vào kết quả đầu ra của đào tạo (tay nghề); Gia tăng số lượng, tỷ lệ người học nghề; Nâng cao luan an 15 nhận thức về tầm quan trọng của ĐTN; Mở rộng mạng lưới cơ sở đào tạo và mở rộng cơ hội tham gia đào tạo cho người lao động, đặc biệt là các nhóm yếu thế (như phụ nữ, thanh niên nông thôn, người tàn tật, người bản xứ). Với những nỗ lực đổi mới đó, hệ thống ĐTN của Australia đến nay được xem như một mô hình hệ thống kiểu mẫu và được biết đến rộng rãi trên thế giới [74]. Cuốn sách của Fletcher & Buckley (1997) với tựa đề “Designing Competence - Based Training” (Thiết kế đào tạo dựa vào năng lực) đã trình bày một hướng dẫn thực hành về các kỹ năng cần thiết khi thiết kế nội dụng đào tạo dựa trên năng lực; cách sử dụng bài tập nghiên cứu trường hợp điển hình, cung cấp cho giáo viên với một hướng dẫn chắc chắn điều chỉnh các CTĐT cho phù hợp với cả nhu cầu của tổ chức của họ và phù hợp với tiêu chuẩn mới về năng lực nghề nghiệp và hiệu suất làm việc.

Như vậy, quan điểm phát triển chương trình ĐTN nhấn mạnh đến việc sử dụng chương trình theo kiểu module, được phát triển trên cơ sở phân tích nghề (DACUM là một phương pháp điển hình) và dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp của nghề. CTĐT phải được thiết kế linh hoạt ở cả đầu vào và đầu ra, thời gian và địa điểm đào tạo [71]. Trong cuốn sách “The Potential of Experiential Learning Models and Practices In Career and Technical Education & Career” (Tiềm năng của mô hình học tập dựa vào kinh nghiệm và thực hành trong nghề nghiệp và giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp), Clark và các cộng sự khác (2010) đánh giá mô hình của Kolb (1984) có tiềm năng lớn nhất trong nghề nghiệp, bởi vì nó giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các sự kiện thực tế, học tại vị trí việc làm, học dựa trên công việc. Từ đó, người học rèn luyện được kỹ năng thích ứng với môi trường lao động nghề và cuộc sống thực tế luôn thay đổi, đồng thời liên tục thúc đẩy thói quen học tập suốt đời [67].

Theo Wurdinger & Carlson (2010) trong cuốn sách “Teaching for Experiential Learning: Five Approaches That Work” (Dạy học cho học tập trải nghiệm: Năm cách tiếp cận công việc) đã trình bày năm chiến lược tiếp luan an 16 cận để truyền cảm hứng và thúc đẩy sinh viên học tập. Các tác giả cung cấp các mô tả chuyên sâu về các chiến lược sư phạm cho học tập dựa trên kinh nghiệm: học tập chủ động, học tập dựa trên vấn đề, học tập dựa trên dự án, học tập dịch vụ và đào tạo tại chỗ. Wurdinger & Carson (2010) cho rằng, bằng những thiết kế học tập dựa trên kinh nghiệm để thực hành và áp dụng kiến thức đã học với thực tế, người học sẽ tự tìm thấy động cơ, nhu cầu học tập cho mình, sử dụng các bài tập thực hành gắn với bối cảnh thực để giúp sinh viên nhúng các kinh nghiệm cá nhân vào trong thực hành kĩ thuật. Tác giả Shirley Fletcher trong cuốn “Kỹ thuật đánh giá dựa vào năng lực” (Competence - Based Assessment Techniques) đã đưa ra các nguyên tắc và thực hành đánh giá theo tiêu chuẩn, mục tiêu và sử dụng đánh giá theo tiếp cận năng lực thực hiện, việc thiết lập các tiêu chí cho sự thực hiện, thu thập bằng chứng cho đánh giá năng lực thực hiện sử dụng trong khâu quản lý ĐTN [85].

Trong cuốn sách của Lucas, B., & Claxton (2012) với tựa đề “How to teach vocational education: A theory of vocational pedagogy” (Cách dạy học trong giáo dục nghề: Một lý thuyết của sư phạm nghề) cung cấp tổng quan 18 hoạt động học tập trải nghiệm phổ biến trong ĐTN như: học bằng xem, học bằng bắt chước, học bằng thực hành, học thông qua phản hồi, học qua đối thoại, học bằng giúp đỡ, học bằng giải quyết vấn đề thế giới thực, học thông qua yêu cầu, học bằng tư duy phê phán, học bằng phản ánh, học bằng huấn luyện, học bằng cạnh tranh cuộc thi, học qua môi trường ảo, học thông qua mô phỏng, học thông qua chơi game. Việc lựa chọn hoạt động dạy học là phụ thuộc vào đặc điểm người học, bối cảnh dạy học và trình độ của giáo viên [79]. Tài liệu của Chapman, Lewis, Osborne & Gray (2013) tựa đề “An action research approach for the professional development of Vietnamese nurse educators” (Một cách tiếp cận nghiên cứu hành động cho sự phát triển chuyên nghiệp của giáo dục điều dưỡng) đã cho thấy, tiếp cận nghiên cứu hành động chính là một mô hình hữu hiệu để triển khai phát triển CTĐT theo luan an 17 tiếp cận năng lực ĐTN như là việc tổ chức một chuỗi các hành động cho người học trải nghiệm để phát triển năng lực hành nghề dựa vào tiềm năng của các nhân [66]. Như vậy, nội dung ĐTN nên được thiết kế thành các nhiệm vụ/công việc nghề nghiệp cụ thể để hình thành các năng lực hành nghề cốt lõi, và các năng lực chung như giải quyết vấn đề sáng tạo, tư duy phản biện.

Nội dung đào tạo các công việc nghề nghiệp cho học sinh cần chứa đựng các bài tập nghiên cứu trường hợp điển hình, có nguồn gốc từ thực tiễn để cho phép người học áp dụng kiến thức trong bối cảnh thực. Trong hơn 30 năm nghiên cứu, Kolb đã phát triển một mô hình toàn diện về quá trình học tập năng động của người trưởng thành, những người đã có vốn kinh nghiệm phong phú về nghề nghiệp. Trong tác phẩm “Kolb’s Experiential Learning Theory” (Lý thuyết kinh nghiệm học tập của Kolb) (2013), ông đã miêu tả một quá trình học tập gồm 4 bước như sau: người học bắt đầu với kinh nghiệm đã có, sau đó thực hiện phản ánh để đưa ra các quan điểm cá nhân trước các vấn đề cần giải quyết từ đó hình thành kiến thức mới, cuối cùng họ sử dụng những kiến thức này để áp dụng luyện tập nhằm rèn luyện kỹ năng nghề, kết quả của quá trình sẽ hình thành một kinh nghiệm mới. Cho đến nay, lý thuyết của Kolb nhận được nhiều sự ủng hộ và được áp dụng rộng rãi trong ĐTN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo nghề giao thông vận tải tại các trường trung cấp, do tác giả Vũ Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đức Minh và TS Đỗ Duy Môn, tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu xã hội trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Bài viết phân tích các phương pháp quản lý và cải tiến chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành giao thông vận tải. Đặc biệt, luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp sinh viên có thể thích ứng nhanh chóng với yêu cầu của thị trường lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn về tổ chức và quản lý vận tải hiệu quả, nơi đề cập đến các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành vận tải. Bên cạnh đó, Đánh giá chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình đào tạo hiện tại. Cuối cùng, Luận văn về hiện đại hóa giao thông vận tải nông thôn huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức và giải pháp trong việc cải thiện hạ tầng giao thông tại khu vực nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý đào tạo và phát triển trong ngành giao thông vận tải.