Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trương Đức Cường, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Tuyết Oanh và TS. Mai Công Khanh. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vào năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế tri thức, sự phát triển của xã hội chuyển dịch trọng tâm từ khai thác nguồn lực hữu hình phi nhân tạo sang nguồn lực vô hình nhân tạo, trong đó nguồn lực văn hóa trở thành bộ phận cấu thành nguồn nhân lực xã hội. Tại Việt Nam, hoạt động đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa (QLVH) đã hình thành và phát triển trên 40 năm. Nguồn nhân lực này được phân bổ chủ yếu trong hệ thống cơ quan quản lý văn hóa từ trung ương đến địa phương, các đoàn thể chính trị – xã hội và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
Tuy nhiên, trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng nguồn nhân lực ngành QLVH mới chỉ dừng lại ở mức được xã hội "chấp nhận" chứ chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tiễn. Một bộ phận nhân lực còn thiếu kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, thiếu vốn sống, chưa tích lũy sâu kiến thức lịch sử – văn hóa và thiếu năng lực thực hành. Về phía các cơ sở giáo dục đại học, mục tiêu, nội dung chương trình và phương thức đào tạo chậm đổi mới, nặng tính hàn lâm, chưa xuất phát từ chuẩn đầu ra và nhu cầu của thị trường lao động. Công tác quản lý đào tạo chưa kiểm soát đồng bộ từ khâu tuyển sinh đầu vào, tổ chức quá trình dạy học đến khâu đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và lý luận mà luận án đặt ra giải quyết.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành QLVH ở các trường đại học, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý theo mô hình CIPO nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của xã hội.
Giả thuyết khoa học của luận án được xác định: Đào tạo cử nhân ngành QLVH trong những năm qua đã đáp ứng được phần nào yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, song còn bộc lộ nhiều bất cập trước yêu cầu đổi mới và hội nhập. Nếu xác định được các giải pháp quản lý đào tạo ngành QLVH ở các trường đại học dựa trên mô hình CIPO (Bối cảnh – Đầu vào – Quá trình – Đầu ra) và triển khai một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu xã hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Khảo sát thực tiễn công tác quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở các trường đại học.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở các trường đại học.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu quản lý đào tạo dựa trên khung phân tích mô hình CIPO.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 3 cơ sở giáo dục đại học: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập và xử lý trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân chia thành các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước:
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
- Về lý thuyết quản lý và quản lý đào tạo: Tác giả điểm lại các nguyên lý quản lý kinh điển của F. W. Taylor, H. Fayol, Koontz và O'Donnell. Robert J. Marzano (2007) trong The Art and Science of Teaching: A Comprehensive Framework for Effective Instruction đưa ra khung hướng dẫn giảng dạy hiệu quả kết hợp giữa dữ liệu nghiên cứu và việc nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của người học. Peter F. Drucker (2003) trong tác phẩm về những thách thức của quản lý thế kỷ XXI phân tích các vấn đề về năng suất lao động tri thức và quản lý sự thay đổi. Mark Mason (2005) trong tham luận tại Diễn đàn quốc tế về giáo dục Việt Nam khẳng định chất lượng giảng viên và chất lượng giảng dạy là đòn bẩy chủ đạo để đảm bảo chất lượng giáo dục đại học. Bên cạnh đó, các tài liệu của UNESCO và ILO về đào tạo theo module (tại các hội nghị Bangkok năm 1977, Paris năm 1985, Manila năm 1975) đã cung cấp kinh nghiệm xây dựng hệ thống đào tạo theo chuẩn năng lực nghề nghiệp với ngân hàng 764 đơn nguyên học tập cho 5 lĩnh vực nghề.
- Về văn hóa và chính sách văn hóa: Chris Barker trong công trình Study Theoretical and Practical Culture phân tích toàn diện 3 phần: lý thuyết và nghiên cứu văn hóa; bối cảnh thay đổi dưới tác động của công nghệ, toàn cầu hóa, văn hóa hiện đại và hậu hiện đại; các vấn đề bản sắc, không gian văn hóa và chính sách văn hóa.
- Về ứng dụng mô hình CIPO: Zhang Jinbao (2009) vận dụng mô hình CIPO (Context – Input – Process – Output/Outcome) làm khung phân tích và đánh giá việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục tại Trung Quốc, kết hợp mục tiêu bối cảnh với kiểm soát toàn bộ quá trình đào tạo.
- Về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội: Kinh nghiệm mô hình đào tạo "kép" gắn lý thuyết ở trường với thực hành tại xí nghiệp và công tác tư vấn nghề nghiệp tại Cộng hòa Liên bang Đức; quy trình đào tạo kết hợp lý thuyết và module thực hành tại Thụy Điển; hệ thống giáo dục đại chúng gắn với thị trường lao động và chi phí đào tạo doanh nghiệp tăng dần qua các năm tại Hoa Kỳ (từ 210 tỷ USD năm 1992 lên trên 800 tỷ USD năm 2000 và đạt mức 1.000 tỷ USD); chính sách gắn kết trường học với doanh nghiệp tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Philippines.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về quản lý đào tạo và kiểm định chất lượng: Nghiên cứu lý luận cơ bản của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996); cẩm nang quản lý trường học của Đặng Quốc Bảo (2007); công trình quản lý chất lượng giáo dục đại học của Phạm Thành Nghị (2000); nghiên cứu kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (2002); nghiên cứu điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007); mô hình quản lý đào tạo nhân lực chất lượng cao của Trịnh Ngọc Thạch (2008).
- Về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội: Các đề tài nghiên cứu đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp của Trần Khánh Đức, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thị Minh Hiền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Mạc Văn Tiến; luận án tiến sĩ của Phan Chính Thức và Đặng Văn Thành. Bành Tiến Long (2008) đưa ra khái niệm "tam giác" đào tạo gồm sinh viên – nhà trường – doanh nghiệp cùng các giải pháp về dự báo nhu cầu, chuẩn nghề nghiệp và kiểm định năng lực.
- Về đào tạo ngành văn hóa nghệ thuật và quản lý văn hóa: Luận án tiến sĩ của Vũ Dương Dũng về phát triển đội ngũ giảng viên múa; luận án của Nguyễn Thị Bích Lợi về phát triển đào tạo sư phạm nghệ thuật. Các tham luận tại 7 kỳ hội thảo toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức (từ năm 1998 đến năm 2016 tại TP.HCM), tiêu biểu là ý kiến của Ngô Văn Thành (Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam) về khó khăn trong duy trì quy mô đào tạo tài năng; Trần Thanh Hiệp (Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội) về bất cập trong kết cấu môn học ngành điện ảnh; Nguyễn Xuân Tiên (Trường Đại học Mỹ thuật TP.HCM) về xây dựng xưởng sản xuất, cơ sở thực hành cho sinh viên; Nguyễn Văn Cương (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội) chỉ ra tỷ lệ tuyển sinh năng khiếu suy giảm từ 8:1 (năm 2006) xuống 2:1 (năm 2011) và 1,2:1 (năm 2014); Lâm Nhân (Trường Đại học Văn hóa TP.HCM) về chương trình đào tạo thạc sĩ QLVH định hướng ứng dụng 60 tín chỉ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận quản lý giáo dục đại học nói chung, đào tạo nghề hoặc các ngành nghệ thuật đặc thù (múa, âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật). Một số diễn đàn chỉ đưa ra đánh giá thực trạng hoặc đề xuất giải pháp mang tính tình thế. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý hoạt động đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở trường đại học theo mô hình CIPO tiếp cận định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng:
- Đào tạo: Là hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh được một năng lực nghề nghiệp hoặc năng lực đời sống, được tổ chức và quản lý qua các cấp độ để hoàn thành mục tiêu phát triển cá nhân và xã hội.
- Quản lý đào tạo: Là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý và quy trình đào tạo thông qua các phương thức, phương tiện nhằm đạt được chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo đã xác định.
- Văn hóa và Quản lý văn hóa: Khái niệm văn hóa được tiếp cận theo định nghĩa của E. B. Tylor (1871), Hồ Chí Minh, UNESCO và trường phái văn hóa học Mác-xít (theo 3 hướng: giá trị, nhân cách và hoạt động). Quản lý văn hóa gắn liền với 5 mục tiêu phát triển văn hóa của Hội nghị Stockholm (1978).
- Mô hình CIPO: Cấu trúc quản lý đào tạo gồm 4 thành tố:
- Bối cảnh (Context - C): Điều kiện kinh tế – xã hội, hệ thống luật pháp (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Cán bộ, công chức, viên chức), tiến bộ khoa học công nghệ, quan hệ hợp tác quốc tế và nhu cầu của đơn vị tuyển dụng.
- Đầu vào (Input - I): Quản lý tuyển sinh, phát triển đội ngũ giảng viên, xây dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính.
- Quá trình (Process - P): Quản lý mục tiêu, nội dung giảng dạy, phương pháp dạy học, hoạt động tự học của sinh viên, tổ chức rèn nghề và thực hành thực tế.
- Đầu ra (Output/Outcome - O): Quản lý đánh giá kết quả, thi và cấp chứng chỉ/văn bằng tốt nghiệp, hỗ trợ tư vấn việc làm và thu thập thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động.
| Thành tố CIPO |
Lập kế hoạch |
Tổ chức thực hiện |
Chỉ đạo / Lãnh đạo |
Kiểm tra / Giám sát |
| Quản lý đầu vào (I) |
Kế hoạch tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh; kế hoạch phát triển CTĐT; kế hoạch bồi dưỡng ĐNGV và cải thiện CSVC. |
Tổ chức tư vấn, tuyển sinh; triển khai CTĐT; tổ chức tuyển dụng, bồi dưỡng GV và mua sắm thiết bị. |
Chỉ đạo hướng nghiệp, tuyển sinh; chỉ đạo phát triển CTĐT; chỉ đạo bồi dưỡng GV và cải thiện trang thiết bị. |
Kiểm tra công tác tuyển sinh; kiểm tra phát triển CTĐT; kiểm tra bồi dưỡng GV và điều kiện CSVC. |
| Quản lý quá trình (P) |
Lập kế hoạch dạy học nghề, kế hoạch đánh giá kết quả học tập. |
Tổ chức quá trình dạy học và quy trình đánh giá kết quả môn học. |
Chỉ đạo hoạt động dạy học, phương pháp giảng dạy và rèn nghề. |
Kiểm tra quá trình dạy học, kiểm tra thực hiện quy chế và đánh giá kết quả. |
| Quản lý đầu ra (O) |
Kế hoạch đánh giá chuẩn đầu ra; kế hoạch cấp bằng; kế hoạch thu nhận thông tin việc làm. |
Tổ chức đánh giá đầu ra; tổ chức cấp bằng, chứng chỉ; tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi. |
Chỉ đạo đánh giá đầu ra; chỉ đạo công tác cấp phát bằng; chỉ đạo khảo sát cựu sinh viên. |
Kiểm tra công tác đánh giá đầu ra; kiểm tra cấp bằng; kiểm tra tính xác thực của thông tin việc làm. |
| Thích ứng bối cảnh (C) |
Kế hoạch chủ động thích ứng với biến đổi kinh tế, xã hội, pháp lý và công nghệ. |
Tổ chức các phương án thích ứng linh hoạt trong đào tạo. |
Chỉ đạo các đơn vị sẵn sàng thích ứng với tác động bối cảnh. |
Kiểm tra hoạt động thích ứng với tác động của bối cảnh bên ngoài. |
Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án vận dụng 7 cách tiếp cận phương pháp luận:
- Tiếp cận hệ thống: Đặt quản lý đào tạo trong mối quan hệ hữu cơ giữa các thành tố nội bộ và mối liên hệ với môi trường kinh tế – xã hội bên ngoài.
- Tiếp cận năng lực: Đối chiếu quy trình đào tạo với hồ sơ năng lực thực tế mà ngành văn hóa yêu cầu trong thời kỳ hội nhập.
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát, đo lường trực tiếp hoạt động đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Tiếp cận CIPO: Khung công cụ kiểm soát chất lượng từ đầu vào, quá trình, bối cảnh đến sản phẩm đầu ra.
- Tiếp cận quy luật cung cầu: Chuyển phương thức đào tạo từ thuần túy dựa trên năng lực cung cấp của nhà trường sang đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
- Tiếp cận nguồn nhân lực: Quản lý đào tạo dựa trên việc phát triển vốn con người, tiềm năng và tri thức nghề nghiệp.
- Tiếp cận giá trị: Gắn kết hệ thống giá trị cá nhân người học và giảng viên với hệ thống giá trị của tổ chức và văn hóa xã hội.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và tài liệu chuyên ngành giáo dục học, quản lý giáo dục.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống bảng hỏi thu thập thông tin định lượng từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà quản lý, nhà sư phạm và nghệ sĩ thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật nhằm đánh giá các tiêu chí và giải pháp đề xuất.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá thực tiễn mô hình đào tạo cử nhân QLVH tại một số trường đại học trong nước và bài học kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp thực nghiệm (thử nghiệm): Tiến hành thử nghiệm giải pháp tại cơ sở đào tạo nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp quản lý.
- Phương pháp toán thống kê: Ứng dụng các thuật toán thống kê để phân tích, đo lường và xử lý dữ liệu khảo sát và số liệu thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo theo hướng tiếp cận nhu cầu xã hội:
- Đặc thù đào tạo ngành QLVH: Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ lý luận, năng lực tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động văn hóa nghệ thuật tại các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và doanh nghiệp.
- Yêu cầu chuẩn đầu ra đối với cử nhân QLVH:
- Về kiến thức: Nắm vững nguyên lý chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng; có kiến thức khoa học xã hội nhân văn và chuyên sâu về khoa học quản lý trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
- Về kỹ năng: Thành thạo kỹ năng tổ chức, điều hành hoạt động văn hóa nghệ thuật; xây dựng và thẩm định dự án văn hóa; giao tiếp; làm việc nhóm và làm việc độc lập; sinh hoạt cộng đồng; thuyết trình và quan hệ công chúng (PR).
- Về thái độ: Bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp lành mạnh, trách nhiệm cộng đồng, tác phong làm việc khoa học và có tinh thần tự học nâng cao trình độ.
- Vị trí việc làm sau tốt nghiệp: Cán bộ phụ trách văn hóa – xã hội tại Ủy ban nhân dân các cấp; cán bộ tại các tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ); chuyên viên tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa; chuyên gia tổ chức sự kiện tại các doanh nghiệp truyền thông, quảng cáo.
- Mô hình quản lý CIPO: Chương 1 phân tích ưu thế của CIPO so với các mô hình quản lý trường học khác (SBM, TQM, MBO), đồng thời thiết lập khung ma trận quản lý đào tạo 4x4 (4 thành tố CIPO kết hợp với 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra).
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội trong các trường đại học
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua khảo sát tại 3 cơ sở đào tạo (Đại học Văn hóa TP.HCM, Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa) từ năm 2011 đến 2016:
- Thực trạng quy mô và tuyển sinh: Quy mô đào tạo ngành QLVH có sự biến động. Công tác tuyển sinh gặp nhiều thách thức lớn do mức độ cạnh tranh giảm sút; tỷ lệ hồ sơ đăng ký dự thi giảm sút rõ rệt theo thời gian (dữ liệu so sánh tại Đại học Văn hóa Hà Nội ghi nhận tỷ lệ chọi từ 8:1 năm 2006 giảm xuống 2:1 năm 2011 và chỉ còn 1,2:1 năm 2014).
- Thực trạng chương trình và tổ chức đào tạo: Khảo sát hai chuyên ngành đào tạo chính là Quản lý hoạt động văn hóa xã hội và Tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật. Kết quả cho thấy chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, thiếu thời lượng thực hành nghề nghiệp; việc phân bổ các module nghề nghiệp chưa thực sự linh hoạt.
- Thực trạng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Đội ngũ giảng viên cơ hữu có trình độ học thuật nhưng thiếu kinh nghiệm cọ xát thực tế tại các thiết chế văn hóa doanh nghiệp. Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ rèn nghề (phòng múa, phòng nhạc, xưởng vẽ, phòng học đa phương tiện, trường quay) còn thiếu thốn, chưa đáp ứng yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành đặc thù.
- Thực trạng quản lý theo mô hình CIPO:
- Quản lý đầu vào: Công tác tư vấn hướng nghiệp chưa chuyên sâu; tiêu chí tuyển sinh chưa phản ánh đầy đủ năng khiếu và phẩm chất nghề nghiệp.
- Quản lý quá trình: Phương pháp dạy học của giảng viên chậm đổi mới; quản lý hoạt động tự học của sinh viên còn lỏng lẻo; năng lực tự nghiên cứu của sinh viên chưa đạt yêu cầu.
- Quản lý đầu ra: Nhà trường chưa xây dựng hệ thống theo dõi việc làm chặt chẽ; thiếu cơ chế thu nhận thông tin phản hồi định kỳ từ cựu sinh viên và các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức về đào tạo theo nhu cầu xã hội chưa đồng bộ; thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng nhân lực; công tác dự báo nhu cầu nhân lực ngành văn hóa chưa được thực hiện bài bản.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay
Dựa trên Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam đến năm 2020 và 4 nguyên tắc (tính mục tiêu; tính thực tiễn đồng bộ và hệ thống; tính gắn kết đào tạo và sử dụng; tính kế thừa và phát triển), tác giả xây dựng 6 giải pháp quản lý:
- Tổ chức đánh giá nhu cầu xã hội và xác định chuẩn đầu ra ngành Quản lý văn hóa ở trường đại học: Khảo sát định kỳ thị trường lao động để xác định kiến thức, kỹ năng cần thiết; công khai chuẩn đầu ra gắn với vị trí việc làm.
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng thích ứng với yêu cầu xã hội cho đội ngũ giảng viên ngành Quản lý văn hóa: Xây dựng khung năng lực giảng viên; bồi dưỡng phương pháp sư phạm đại học, năng lực nghiên cứu khoa học, trình độ tin học và tổ chức thâm nhập thực tế tại cơ sở văn hóa.
- Phát triển chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa đáp ứng nhu cầu xã hội: Thiết kế chương trình theo quy trình khép kín và module nghề nghiệp; tăng cường thời lượng học phần thực hành, ứng dụng; đưa các chuyên đề kỹ năng mềm và tổ chức sự kiện vào giảng dạy.
- Đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ đào tạo phù hợp với thực tiễn nhà trường và bối cảnh xã hội: Hoàn thiện trang thiết bị chuyên dụng (phòng tập chức năng, trang âm, ánh sáng, thiết bị nghe nhìn); tối ưu hóa việc quản lý và khai thác tài nguyên phòng học.
- Xây dựng cơ chế liên kết đào tạo giữa ngành Quản lý văn hóa và đơn vị sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo: Ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo, tiếp nhận sinh viên thực tập; mời các chuyên gia, nhà quản lý văn hóa và nghệ sĩ tham gia giảng dạy và thẩm định chương trình.
- Thiết lập thông tin giữa đào tạo và sử dụng nhân lực sau đào tạo: Xây dựng kênh thông tin theo dõi cựu sinh viên; thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm thực nghiệm và việc làm để kết nối trực tiếp với nhà tuyển dụng.
Thử nghiệm giải pháp
Luận án tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 2 giải pháp thành phần nhằm đo lường tính khả thi và hiệu quả:
- Thử nghiệm giải pháp 2 (Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho ĐNGV): Đánh giá mức độ nâng cao kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, năng lực nghiên cứu khoa học, hiệu quả thâm nhập thực tế tại cơ sở và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của giảng viên trước và sau thử nghiệm.
- Thử nghiệm giải pháp 6 (Thiết lập thông tin giữa đào tạo và sử dụng nhân lực sau đào tạo): Vận hành hệ thống theo dõi việc làm, đo lường sự hài lòng của đơn vị sử dụng đối với chất lượng hoạt động của sinh viên tốt nghiệp và đánh giá hiệu quả kết nối của Trung tâm thực nghiệm và việc làm.
Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê về nhận thức chuyên môn của giảng viên và mức độ gắn kết thông tin việc làm của sinh viên, khẳng định tính thực tiễn của các giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa theo tiếp cận nhu cầu xã hội.
- Cung cấp luận cứ khoa học cho việc vận dụng mô hình CIPO (Context – Input – Process – Output) vào quản lý đào tạo đại học khối ngành văn hóa nghệ thuật, cụ thể hóa thành ma trận quản lý 4 thành tố gắn với 4 chức năng quản lý.
- Xác lập chuẩn năng lực và quy trình phát triển chương trình đào tạo cử nhân QLVH theo module nghề nghiệp định hướng ứng dụng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân ngành QLVH tại 3 trường đại học đặc thù đại diện cho các vùng miền trong giai đoạn 2011–2016; chỉ rõ những hạn chế về tuyển sinh, chương trình đào tạo và điều kiện cơ sở vật chất.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn kết giữa nhà trường và đơn vị tuyển dụng nhân lực văn hóa.
- Kết quả thử nghiệm thực tế khẳng định việc bồi dưỡng giảng viên thâm nhập thực tiễn và thiết lập kênh thông tin kết nối việc làm qua Trung tâm thực nghiệm đem lại hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách tại địa phương trong việc quy hoạch nguồn nhân lực văn hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại 3 cơ sở giáo dục đại học (Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Văn hóa TP.HCM, Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa) với chuỗi số liệu từ năm 2011 đến 2016. Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, việc thử nghiệm mới chỉ tiến hành trên 2 giải pháp trọng tâm (bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và thiết lập kênh thông tin việc làm) mà chưa thể thử nghiệm đồng loạt toàn bộ 6 giải pháp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng sang các học viện, viện nghiên cứu và trường đại học địa phương khác có đào tạo khối ngành này trên toàn quốc; nghiên cứu tác động của mô hình tự chủ đại học và chuyển đổi số đối với việc quản trị mô hình CIPO trong đào tạo văn hóa nghệ thuật.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Ban Giám hiệu và cơ quan quản lý đào tạo tại các trường đại học: Cung cấp khung công cụ ma trận CIPO để rà soát, tái cấu trúc quy trình quản lý chất lượng từ khâu tuyển sinh, thiết kế chương trình đến khảo sát đầu ra.
- Khoa chuyên môn và đội ngũ giảng viên ngành Quản lý văn hóa: Tham khảo mô hình thiết kế chương trình đào tạo theo module nghề nghiệp, khung năng lực giảng viên và phương pháp dạy học gắn với cơ sở thực hành.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu phương pháp luận về ứng dụng mô hình CIPO, tiếp cận cung cầu và kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra thực trạng giáo dục.
- Cơ quan quản lý văn hóa ở địa phương (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm văn hóa cấp huyện/tỉnh): Sử dụng các luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch đào tạo, đặt hàng đào tạo theo địa chỉ và xây dựng cơ chế phối hợp tiếp nhận sinh viên thực tập.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình CIPO được vận dụng trong luận án bao gồm các thành tố cụ thể nào?
Mô hình CIPO trong luận án gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context – C) gồm môi trường kinh tế, pháp lý, công nghệ và nhu cầu xã hội; Đầu vào (Input – I) gồm tuyển sinh, giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và tài chính; Quá trình (Process – P) gồm mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp giảng dạy, hoạt động học và rèn nghề; Đầu ra (Output/Outcome – O) gồm năng lực sinh viên tốt nghiệp, cấp bằng, tư vấn việc làm và phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động. 4 thành tố này được lồng ghép với 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra.
2. Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được thu thập tại những cơ sở nào và trong khoảng thời gian nào?
Số liệu khảo sát thực trạng được tác giả thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016 tại 3 cơ sở giáo dục đại học đại diện cho các vùng miền: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Đối tượng lấy ý kiến khảo sát gồm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
3. Thực trạng tuyển sinh ngành Quản lý văn hóa được phản ánh trong luận án có điểm gì đáng lưu ý?
Luận án dẫn chứng số liệu thực tế tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cho thấy mức độ cạnh tranh trong tuyển sinh năng khiếu văn hóa nghệ thuật sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2006–2016. Cụ thể, tỷ lệ chọi từ mức 8 thí sinh chọn 1 (năm 2006) đã giảm xuống còn 2 chọn 1 (năm 2011) và đến năm 2014 chỉ còn 1,2 chọn 1, làm giảm tính cạnh tranh đầu vào và đặt ra thách thức lớn đối với việc đảm bảo chất lượng người học.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và đã tiến hành thử nghiệm những nội dung nào?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, 2 giải pháp đã được đưa vào tổ chức thử nghiệm thực tế: (1) Giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực nghiên cứu khoa học, tin học và thâm nhập thực tế cơ sở cho đội ngũ giảng viên; (2) Giải pháp thiết lập thông tin giữa đào tạo và sử dụng nhân lực sau đào tạo thông qua hoạt động kết nối của Trung tâm thực nghiệm và việc làm.
5. Chuẩn đầu ra về vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp của cử nhân ngành Quản lý văn hóa được xác định ra sao?
Cử nhân tốt nghiệp được xác định đảm nhiệm các vị trí: Cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác văn hóa – xã hội tại Ủy ban nhân dân các cấp; cán bộ phong trào tại các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ); chuyên viên nghiệp vụ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa, câu lạc bộ; chuyên gia tổ chức sự kiện tại các công ty truyền thông, quảng cáo và doanh nghiệp dịch vụ văn hóa.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trương Đức Cường là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về công tác quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở bậc đại học tiếp cận định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội. Thông qua việc vận dụng mô hình CIPO kết hợp với chuỗi số liệu thực trạng tại 3 trường đại học giai đoạn 2011–2016, tác giả đã làm rõ các nút thắt trong công tác tuyển sinh, chương trình đào tạo và liên kết thực tiễn. Hệ thống 6 giải pháp quản lý được xây dựng đồng bộ, trong đó kết quả thử nghiệm bồi dưỡng giảng viên và thiết lập kênh thông tin việc làm đã chứng minh được tính khả thi và độ tin cậy khoa học. Công trình cung cấp hệ luận cứ thực tiễn và phương pháp luận có giá trị cho các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật và các nhà quản lý giáo dục đại học hiện nay.