CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 1.1 Khảo sát hiện trạng 1.1 Giới thiệu chung - Tên đơn vị áp dung: Cửa hàng bán laptop BestGear - Các bộ phận của cửa hàng gồm: 1 quản lí, bộ phận bán hàng, bộ phận kho. - Thời gian làm việc: 8h00 – 22h00. - Doanh thu hàng tháng: 100. - Địa chỉ: 165 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội - Số điện thoại: 0385864487.
- Email: bestgear@gmail.2 Cơ cấu tổ chức Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận: - Quản lý: Quản lý hàng hóa. Quản lý tài chính. Quản lý nhân viên. Quản lý thống kê.
- Bộ phận bán hàng: Xử lí đơn hàng. Tư vấn và chăm sóc khách hàng. Dọn dẹp cửa hàng. - Bộ phận kho: Tiếp nhận đơn hàng từ bộ phận bán.
Đóng gói sản phẩm gửi cho công ty vận chuyển. Theo dõi xem đơn hàng gửi khách hàng thành công hay thất bại. Dọn dẹp cửa hàng.3 Trang thiết bị - 3 bộ máy vi tính. - 2 camera an ninh.4 Quy trình hoạt động - Quy trình nhập hàng: 1 Sau khi hết ca làm nhân viên kho sẽ kiểm kê lượng hàng hóa còn trong kho và cập nhật số liệu vào hệ thống hệ thống quản lý(ở đây là excel).
Quản lý của hàng sẽ dựa vào nhu cầu và lượng hàng tồn kho để xem xét nhập hàng.Nếu lượng hàng hóa không đủ đáp ứng quản lý sẽ gửi yêu cầu nhập hàng đến nhà cung cấp(hàng hóa ở đây chủ yếu là nhập từ nước ngoài nên quản lý của hàng sẽ order online). Khi hàng về nhân viên kho sẽ kiểm kê chất lượng cùng số lượng hàng hóa. Hàng đạt tiêu chuẩn: Hàng chất lượng, đúng loại đã đặt, không bị rách hay may lỗi. Hàng đạt tiêu chuẩn chính hãng có giấy tờ đầy đủ.
Nếu hàng nhập về không đủ đáp ứng chất lượng nhân viên sẽ báo cáo với quản lý, quản lý sẽ liên hệ lại nhà cung cấp để tiến hành đổi trả. Sau khi đã kiểm tra chất lượng cùng số lượng hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn nhân viên sẽ chuyển hàng vào kho, cập nhật số liệu lại vào excel và báo cáo hóa đơn nhập hàng cùng thông tin nhập hàng cho quản lý. - Quy trình bán hàng(xuất) : Khi khách hàng đến cửa hàng sẽ được nhân viên giới thiệu các mặt hàng có trong cửa hàng(xu hướng, chất lượng, giá cả, size, màu), dựa vào nhu cầu của khách hàng nhân viên sẽ tư vấn cho khách sản phẩm phù hợp nhất. Khi khách hàng chọn được sản phẩm và đồng ý mua hàng, nhân viên sẽ tư vấn chính sách đổi trả.
Nếu khách hàng đồng ý với chính sách nhân viên sẽ tiến hành thanh toán và xuất hóa đơn cho khách hàng(trên hóa đơn gồm có thông tin của cửa hàng , thông tin sản phẩm, ngày bán và giá bán). Thông tin bán hàng và hóa đơn bán nhân viên sẽ cập nhật vào excel và báo cáo lại cho quản lý vào cuối ngày. - Quản lý nhân viên: Nhân viên bán và kho: đi làm 1 ngày được 1 công = 300. Làm đầy đủ 1 tháng thưởng 500.
Nhân viên có quyền xin nghỉ do có việc quan trọng đột xuất và phải báo với quản lý. Nếu lạm dụng hoặc nghỉ nhiều sẽ bị đuổi việc. Nếu nhân viên xin nghỉ hẳn thì phải báo trước 2 tuần. Nhân viên sẽ được chấm công và lưu trữ hàng ngày sau mỗi buổi làm, lương của nhân viên sẽ được trả vào cuối tháng với công thức tính: Nhân viên bán: lương = 300.000 * số ngày công + thưởng.1 Yêu cầu chức năng 1.1 Chức năng đăng nhập - Là chức năng để truy cập và sử dụng các chức năng của hệ thống.
- Để đăng nhập, quản lí phải cấp tài khoản cho nhân viên. - Tại màn hình đăng nhập, nhân viên tiến hành nhập tài khoản và mật khẩu đã được cấp, hệ thống sẽ tiến hành xác nhận thông tin người dùng vừa nhập với thông tin chứa trên database của hệ thống, nếu trùng hệ thống sẽ tiến hành đăng nhập cho người dùng, còn không thì bắt người dùng tiến hành nhập lại tài khoản và mật khẩu.2 Chức năng quản lý sản phẩm - Giúp nhân viên kho có thể nhập thêm thông tin sản phẩm từ nhà cung cấp và lưu trữ dữ liệu trên database cửa hàng. Khi cần ta có thể truy cập, tìm kiếm sản phẩm thông qua mã sản phẩm hay từ khóa liên quan, đồng thời ta cũng có thể thêm bớt sản phẩm một cách dễ dàng hơn. - Khi người quản lí gửi yêu cầu tới nhân viên kho nhập thêm sản phẩm hay sửa chữa thông tin của sản phẩm cụ thể.
Nhân viên kho sau khi nhận được yêu cầu cụ thể sẽ dựa theo đó thực hiện việc thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm trên database cửa hàng và mỗi sản phẩm sẽ có nhiều size và màu sắc.3 Chức năng quản lí đơn hàng - Trong quản lý đơn hàng thì nhân viên bán sẽ có chức năng xử lý đơn đặt hàng, có thể thêm sửa xóa đơn đặt hàng và thêm sửa xóa các sản phẩm trong chi tiết đơn. Ngoài ra nhân viên bán sẽ liên lạc với khách hàng đặt đơn online để tư vấn và chốt. - Còn nhân viên kho sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng của nhân viên bán sau khi chốt để đóng gói, xuất hóa đơn gửi đơn vị vận chuyển và theo dõi để cập nhật trạng thái của đơn xem thành công hay thất bại.4 Chức năng quản lý khách hàng - Giúp nhân viên bán có thể thêm sửa xóa khách hàng. - Ngoài ra còn có thể xem khách hàng đó đã đặt mua những đơn hàng nào.5 Chức năng quản lí nhân viên - Quản lý có thể thêm sửa xóa nhân viên.
- Phân quyền cho nhân viên.6 Chức năng thống kê hoạt động nhân viên - Quản lí có thể xem xét xem trong một khoảng thời gian tùy chọn nhân viên nào chốt được nhiều đơn hàng nhất từ đó đánh giá được thực lực của nhân viên. - Ngoài ra còn có thể xem số buổi nghỉ, những đơn hàng đã chốt đối với nhân viên bán, tính lương cho nhân viên.7 Chức năng thống kê hàng bán chạy Quản lí có thể xem xét xem trong một khoảng thời gian tùy chọn hàng nào bán chạy nhất từ đó để có phương hướng nhập hàng.8 Chức năng thống kê hàng tồn Quản lý có thể xem những mặt hàng đã tồn kho trong thời gian bao lâu, khoản tiền bị giữ lại là bao nhiêu để lên phương án xử lý.9 Chức năng thống kê doanh thu Quản lý có thể xem doanh thu của cửa hàng, tinh lời lỗ bao nhiêu để có phương án giải quyết.2 Yêu cầu phi chức năng 1.1 Yêu cầu bảo mật - Bảo mật sever và hệ thống. - Đảm bảo ai có quyền gì thì mới dùng được chức năng đó. - Sử dụng tường lửa phần mềm diệt virus và malware.2 Yêu cầu sao lưu Dữ liệu trên hệ thống được sao lưu liên tục, trên nhiều nguồn và được kiểm tra tính toàn vẹn thường xuyên.3 Yêu cầu ràng buộc thiết kế - Giao diện đơn giản, trực quan, màu sắc bắt mắt.
- Thông tin hiển thị rõ ràng, đầy đủ.4 Yêu cầu phần cứng Hệ thống chạy trên sever riêng với khả năng xử lý thông tin nhanh, sức chức lớn.5 Yêu cầu phần mềm - Hệ thống có dung lượng nhẹ. - Dùng C# Winform 4 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống 2.1 Actor STT Actor Usecase - Đăng nhập. 1 Người quản lí - Chức năng quản lý nhân viên. - Chức năng quản lý thống kê.
2 Nhân viên bán - Chức năng quản lý hàng hóa - Chức năng quản lý khách hàng. 3 Nhân viên kho - Chức năng quản lý sản phẩm. - Chức năng quản lý đóng gói đơn hàng.1 Bảng tổng quát actor trong usecase 2.2 Biểu đồ use case tổng quát Hình 2.2 Biểu đồ use case tổng quát 5 2.2 Phân rã use case 2.3 Phân rã use case người quản lý - Biểu đồ use case actor người quản lý: Hình 2.3 Biểu đồ use case người quản lý Đặc tả use case người quản lý: - Tên use case: người quản lý. - Tác nhân: người quản lý cửa hàng.
- Mô tả: cho phép quản lý thực hiện các chức năng quản lý nhân viên, quản lý thống kê, đăng nhập. - Dòng sự kiện: Đăng nhập: 1. Quản lý đăng nhập vào hệ thống với tài khoản và mật khẩu. Hệ thống xác thực thông tin và cho phép truy cập nếu thông tin chính xác.
Nếu thông tin không chính xác, hệ thống yêu cầu quản lý nhập lại thông tin. Quản lý nhân viên: 1. Quản lý thêm nhân viên mới: nhập thông tin nhân viên, phân quyền, thông tin liên lạc, cấp tài khoản và mật khẩu. Quản lý chỉnh sửa thông tin nhân viên: cập nhật thông tin cá nhân, chức vụ, và thông tin liên lạc, mật khẩu.
Quản lý xóa nhân viên khỏi hệ thống. Quản lý xem danh sách nhân viên và thông tin chi tiết của từng nhân viên. 7 Quản lý thống kê: 1. Quản lý xem thống kê doanh thu, lợi nhuận theo ngày, tuần, tháng, hoặc quý.
Quản lý xem thống kê về sản phẩm bán chạy. Quản lý xem thống kê về hàng tồn kho, số tiền bị giữ lại. Quản lý xem thống kê về hoạt động nhân viên, tính lương. Quản lý tạo và xuất báo cáo dưới dạng file (PDF, Excel) để lưu trữ hoặc chia sẻ.
- Yêu cầu đặc biệt: cần kết nối mạng internet. - Kết quả trả về: thông báo quản lý có thực hiện các chức năng thành công hay không. - Các luồng tương tác: quản lý thực hiện các chức năng quản lý trong hệ thống.1 Biểu đồ sequence chức năng đăng nhập Hình 2.4 Biểu đồ sequence chức năng đăng nhập Mô tả: 1. Sau khi mở hệ thống, tại màn hình đăng nhập người dùng tiến hành nhập thông tin tài khoản, mật khẩu để đăng nhập.
Sau khi người dùng nhấn đăng nhập, thông tin đăng nhập sẽ được gửi lên Ctrl đăng nhập để xử lý. Ctrl đăng nhập sẽ truy vấn từ dữ liệu nhận được từ form đăng nhập. Kiểm tra dữ liệu. Nếu ko tìm thấy dữ liệu thì sẽ thất bại.
Ctrl gửi thông báo thất bại tới form đăng nhập. Form đăng nhập sẽ hiển thị thông báo cho người dùng xem. Nếu tìm thấy dữ liệu trong DB thì đăng nhập thành công. Ctrl đăng nhập sẽ chuyển hướng người dùng sang trang chủ.2 Biểu đồ sequence chức năng đổi mật khẩu Hình 2.5 Biểu đồ sequence chức năng đổi mật khẩu Mô tả: 1.
Người dùng nhập mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu mới rồi nhấn đổi mật khẩu.