CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LY LUẬN VE QUAN LÝ CHUONG TRÌNH MỤC TIEU QUOC GIA VÀ CHUONG TRÌNH MỤC TIEU QUOC GIA NƯỚC SẠCH VA VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài NS&VSMTNT là một vẫn đề có ý nghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm. Việc kiểm tra kiểm soát của các cơ quan chức năng không những không thể thiếu mà còn được tăng cường quan tâm. Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương VIII, Nghị quyết Trung ương IX, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lược quốc gia Nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020.
- Các đề tài nghiên cứu: + "Các giải pháp phòng chống thất thoát, lang phí trong xây dựng cơ bản" của KTNN do Lê Hùng Minh làm chủ biên năm 2007. Đề tài này đề cập đến các van đề Hệ thống hoá những van dé lý luận chung về thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB. Đưa ra một số kinh nghiệm trong việc phòng chống thất thoát DTXD của các nước trên thế giới và rút ra các bài học van dụng. Phân tích thực trạng thất thoát đầu tư XDCB thông qua kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước để nhận diện được đặc điểm, nhận dạng và tính phức tạp của nó đồng thời chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu.
Đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác phòng chống thất thoát lãng phí trong ĐTXD. Trong đó chú trọng đến việc làm rõ trách nhiệm và tăng hình thức xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân dé xảy ra sai phạm, đồng thời đưa ra một số giải pháp mang tính đổi mới trong mô hình và phương thức quản lý dự án. - Các luận án, luận văn: + “Giải pháp nhằm thay đổi một số nội dung quản lý chương trình NS&VSMTNT thông qua hoạt động kiểm toán của KTNN” của Phan Sỹ Hùng, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008 đề cập đến vấn đề: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý và thực hiện Chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2001 - 2006 của Kiém toán Nhà nước, luận văn làm rõ những van đề lý luận, dé xuất bổ sung và đổi mới một số nội dung quản lý Chương trình mục tiêu Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trương nông thôn trên các phương diện quản lý là: chính sách chung; chính sách tài chính; quản lý đầu tư xây dựng và quản lý cộng đồng ở nông thôn. + "KTNN doi với dự án dau tư xây dựng sử dụng vốn ODA ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Tuấn Anh, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Năm 2010 dé cập đến các van đề: Hệ thống hóa có phát triển lý luận về KTNN đối với DAĐT xây dựng sử dụng vốn ODA; kinh nghiệm về hoạt động kiểm toán các dự án sử dụng ODA của quốc tế; Phân tích hoạt động thực tiễn của KTNN đối với các DAĐT xây dựng sử dụng vốn ODA qua 16 năm, nêu lên những ưu, nhược điểm, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân dẫn đến những hạn, chế bất cập trong hoạt động của KTNN, những van dé đặt ra đối với KTNN; Đề xuất một số phương hướng, giải pháp có tính chất định hướng cơ bản để nâng cao chất lượng kiểm toán DAĐT xây dựng sử dụng von ODA ở Việt Nam trong nên kinh tế thi trường ở Việt Nam, nhằm nâng cao chất lượng báo cáo của KTNN trong thời gian tới.
+ "Kiém toán chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của Kiểm toán Nhà nước" của Ngô Sách Minh, Trường đại học Thương Mại, năm 2011 đề cập đến vấn đề: những kết quả, hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại các Bộ, ngành, địa phương và các chủ dau tư tham gia thực hiện Chương trình qua kiểm toán dé từ đó dé ra những giải pháp hoàn thiện công tác phối kết hợp quản lý, chỉ đạo thực hiện nhăm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo thực hiện mục tiêu của Chương trình; Phân tích hoạt động thực tiễn của KTNN đối với CTMTQG NS&VSMTNT qua các năm, nêu lên những ưu, nhược điểm, những hạn ché, bat cập và nguyên nhân dẫn đến những han, chế bat cập trong hoạt động của KTNN; Dé xuất một số phương hướng, giải pháp có tính chất định hướng cơ bản để nâng cao chất lượng kiểm toán CTMTQG NS&VSMTNT ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Chương trình MTQG NS&VSMTNT. Ngoài ra còn có rất nhiều bài viết đăng tải trên các báo, tạp chí về vấn dé quản lý va sử dụng kinh phí CTMTQG. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý việc thực hiện chương trình MTQG NS&VSMTNT ở Việt Nam như đề tài luận văn này. Những van dé chung về CTMTQG ở Việt nam 1.
Khái niệm CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia (viết tắt là CTMTQG) là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức dé thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời kỳ nhất định; (Quyết định 531/TTg ngày 08/8/1996 cua Thu tướng Chính phủ). Một CTMTQG gồm nhiều dự án khác nhau, để thực hiện các mục tiêu chung của Chương trình. Đối tượng quản lý và kế hoạch thực hiện chương trình được đầu tư thực hiện theo dự án; Các vấn đề được lựa chọn đưa vào CTMTQG phải là những vấn đề có tính cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, cần phải được tập trung chỉ đạo giải quyết. Thời gian thực hiện chương trình phải quy định giới hạn, thường là 5 năm, hoặc định kỳ thực hiện cho từng giai đoạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.2 Mục tiêu của CTMTQG Mỗi CTMTQG đều có mục tiêu riêng, song tựu chung lại, mục tiêu chung của các CTMTQG là nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân; cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghẻo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền và giữa các dân tộc, các nhóm dân cư; thực hiện xóa đói giảm nghèo, hiện đại hóa nông thôn; thúc đây phát triển KT-XH một cách bền vững.
Vai trò của CTMTQG Các Chương trình MTQG được triển khai thực hiện trên địa bàn các tỉnh đã tác động tích cực đến tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phương như: + Đời sông nhân dân ngày một nâng lên; + Các tiêu chí vê hưởng thụ văn hóa, chăm sóc y tê đêu có bước phát triên tôt; + Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm trung bình 2,4 đến 3.0%/năm; + Giải quyết việc làm cho trên 20.000 lao động mỗi năm 1. Phân loại CTMTOG CTMTQG phân loại theo chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ (gồm cả các chương trình hỗ trợ của nhà tai trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án có tính chất chương trình do chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn). Hiện nay theo Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ có 15 CTMTQG sau đây: - Chương trình Việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. - Chương trình Giảm nghèo do Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội quản lý.
- Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Chương trình Y tế do Bộ Y tế quản lý. - Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Bộ Y tế quản lý. - Chương trình Vệ sinh an toàn thực phâm do Bộ Y tế quản lý.
- Chương trình Văn Hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý. - Chương trình Giáo dục đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý. - Chương trình Phòng chống ma túy do Bộ Công an quản lý. - Chương trình Phòng chống tội phạm do Bộ Công an quản lý.
- Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và có hiệu quả do Bộ Công thương quản lý. - Chương trình Ứng phó biến đổi khí hậu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý. - Chương trình Xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Chương trình HIV/AIDS do Bộ Y tế quản lý.
- Chương trình Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý.3 Nội dung quản lý CTMTQG ở Việt nam 1.1 Khái niệm quan lý CTMTQG Quản lý CTMTQG là một tập hợp các hoạt động của chủ thê quản lý lên các đối tượng quản lý trong điều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình, với một khoản ngân sách và một thời gian thực hiện được xác định. Các hoạt động trong quản lý CTMTQG là hoạt động của chủ thể quản lý (Nhà nước) tác động lên các đối tượng quản lý (lập kế hoạch phê duyệt vốn, phân bổ vốn, thực hiện đầu tư, tổ chức vận hành sau đầu tư. Nội dung quan ly CTMTQG 1. Quản lý công tac lập kế hoạch, phê duyệt vốn dau tư Hàng năm trên cơ sở mục tiêu phát triển , nhu cau của từng vùng , dia phương và theo các quy định về việc lập dự toán Ngân sách Nhà nước, các Bộ ngành, địa phương thực hiện lập kế hoạch vốn đầu tư cụ thê như sau: - Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm căn cứ váo tiễn độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ dau tư lập kế hoạch vốn dau tư của dự á n gửi cơ quan quan lý cấp trên dé tổng hợp vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN .