CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cho vay có tài sản đảm bảo đới với khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh ngân hàng thương mại Định nghĩa: Cho vay có tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng phổ biến trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính. Theo đó, khoản vay được cung cấp cho các doanh nghiệp nhưng phải đi kèm với yêu cầu đặt một hoặc nhiều tài sản có giá trị làm đảm bảo.
Các tài sản này có thể bao gồm bất động sản, máy móc thiết bị, hàng tồn kho, tài sản tài chính, hoặc các loại tài sản khác mà ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng chấp nhận. Việc sử dụng tài sản đảm bảo nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trong trường hợp doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán, giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng. Theo nghị định của Chính phủ Việt Nam (2021) về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, tài sản đảm bảo được xác định là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và được sử dụng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng. Cụ thể, nghị định này quy định chi tiết về các loại tài sản có thể được sử dụng làm tài sản đảm bảo, quy trình định giá tài sản, và các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình giao dịch bảo đảm.
Điều này nhằm mục đích tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Nguyen và cộng sự (2020) cho rằng, cho vay có tài sản đảm bảo là một phương thức quan trọng để các ngân hàng kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng. Khi một doanh nghiệp vay vốn, ngân hàng thường yêu cầu tài sản đảm bảo như một biện pháp phòng ngừa rủi ro. Nếu doanh nghiệp không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng có quyền sử dụng tài sản đảm bảo này để thanh lý và thu hồi vốn, giúp giảm thiểu tổn thất tài chính.
Bên cạnh đó, theo Le (2021), cho vay có tài sản đảm bảo không chỉ là một hình thức bảo vệ ngân hàng, mà còn giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, đặc biệt trong những trường hợp doanh nghiệp có hồ sơ tài chính không đủ mạnh hoặc gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng trả nợ. Việc sử dụng tài sản đảm bảo có thể giúp ngân hàng yên tâm hơn khi phê duyệt các khoản vay có giá trị lớn, đồng thời cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh mà không cần phải lo lắng quá nhiều về khả năng trả nợ ngắn hạn. 5 Tuy nhiên, việc định giá tài sản đảm bảo và quản lý chúng trong suốt thời gian vay cũng đóng vai trò quan trọng. Theo quy định tại nghị định số 21/2021/NĐ-CP, việc định giá tài sản đảm bảo phải được thực hiện theo các nguyên tắc thị trường, công bằng và hợp lý, và phải được duy trì trong suốt thời gian hợp đồng tín dụng.
Điều này đảm bảo rằng giá trị của tài sản đảm bảo luôn phản ánh đúng thực tế và giúp ngân hàng quản lý rủi ro một cách hiệu quả. Như vậy, cho vay có TSĐB là một công cụ quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn cần thiết cho sự phát triển. Việc áp dụng các quy định như nghị định số 21/2021/NĐ-CP giúp củng cố khung pháp lý và tăng cường tính minh bạch trong quá trình này, đóng góp tích cực vào sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia. Phân loại cho vay có TSĐB đối với KHDN: Cho vay có tài sản bảo đảm đối với khách hàng doanh nghiệp có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm loại tài sản bảo đảm, mục đích vay vốn, và hình thức tài trợ.
Dưới đây là một số cách phân loại chính: Phân loại theo loại tài sản bảo đảm Cho vay có tài sản bảo đảm là bất động sản: Đây là loại cho vay phổ biến nhất trong hệ thống ngân hàng, nơi tài sản bảo đảm là bất động sản như đất đai, nhà cửa, hoặc các công trình xây dựng. Ngân hàng thường ưu tiên loại tài sản này vì tính ổn định và khả năng tăng giá trị theo thời gian. Cho vay có tài sản bảo đảm là động sản: Động sản bao gồm các tài sản có tính di chuyển được như ô tô, máy móc, thiết bị sản xuất, và hàng hóa tồn kho. Loại tài sản này thường được sử dụng để bảo đảm các khoản vay ngắn hạn hoặc vay phục vụ sản xuất kinh doanh.
Cho vay có tài sản bảo đảm là chứng khoán: Tài sản bảo đảm có thể là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc chứng chỉ quỹ. Đây thường là loại cho vay với tỷ lệ Loan to Value (LTV) thấp hơn do giá trị của chứng khoán có thể biến động mạnh theo thị trường. Cho vay có tài sản bảo đảm là quyền tài sản: Quyền tài sản bao gồm các quyền về sở hữu trí tuệ, quyền khai thác tài nguyên, quyền hưởng lợi từ các hợp đồng kinh tế, hoặc quyền thu hồi nợ. Đây là loại tài sản bảo đảm có tính đặc thù và cần được định giá một cách thận trọng.
Phân loại theo phương thức bảo đảm Cho vay có tài sản bảo đảm bằng cầm cố: Tài sản bảo đảm được giao cho ngân hàng hoặc một bên thứ ba giữ giữ trong suốt thời gian vay. Phương thức này thường áp dụng cho các tài sản nhỏ, dễ vận chuyển như vàng, ngoại tệ, hoặc giấy tờ có giá. 6 Cho vay có tài sản bảo đảm bằng thế chấp: Doanh nghiệp vẫn giữ quyền sở hữu và sử dụng tài sản bảo đảm, nhưng ngân hàng có quyền thu hồi và xử lý tài sản nếu doanh nghiệp không trả được nợ. Đây là phương thức phổ biến nhất, đặc biệt là đối với bất động sản.
Cho vay có tài sản bảo đảm bằng bảo lãnh: Một bên thứ ba (thường là công ty bảo hiểm hoặc tổ chức tài chính khác) đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của doanh nghiệp. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản của bên bảo lãnh hoặc của chính doanh nghiệp. Các cách phân loại này giúp ngân hàng và doanh nghiệp có thể chọn lựa các hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể, đồng thời quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả. Quản lý cho vay có tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 1.
Khái niệm và mục tiêu quản lý cho vay có tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại Khái niệm Theo giáo trình Quản lý học của đại học Kinh tế quốc dân: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường (Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2018). Quản lý cho vay có tài sản đảm bảo (TSĐB) đối với khách hàng doanh nghiệp là một phần quan trọng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại. Đây là quá trình mà các ngân hàng thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ vốn vay của mình thông qua việc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài sản có giá trị như một biện pháp đảm bảo cho khoản vay. Mục tiêu của việc quản lý này là giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi vốn nếu doanh nghiệp không thể trả nợ.
Quản lý cho vay có tài sản đảm bảo là một hoạt động quản lý tài chính bao gồm việc giám sát, kiểm soát và tối ưu hóa các khoản vay mà người vay đã sử dụng tài sản của mình để làm bảo đảm. Nói cách khác, đây là quá trình quản lý rủi ro cho các tổ chức tín dụng khi họ cho vay, bằng cách đảm bảo rằng người vay sẽ trả nợ đúng hạn. Cụ thể, quản lý cho vay có TSĐB bao gồm các hoạt động chính như thẩm định giá trị tài sản đảm bảo, theo dõi và đánh giá thường xuyên giá trị của tài sản, cũng như thực hiện các biện pháp pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi của ngân hàng khi cần thiết. Quy trình này không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ lợi ích của mình mà còn giúp doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận vốn vay với lãi suất ưu đãi hơn so với các khoản vay không có tài sản đảm bảo.
7 Theo Lê Thanh Tùng (2020), việc quản lý cho vay có tài sản đảm bảo còn liên quan mật thiết đến các yếu tố như đánh giá tín dụng của khách hàng doanh nghiệp, tình hình tài chính, lịch sử tín dụng và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay một cách an toàn và hiệu quả, đồng thời tối ưu hóa lợi ích cho cả hai bên trong quá trình thực hiện các giao dịch tín dụng (Tùng, 2020). Như vậy, Quản lý cho vay có tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp là quy trình mà các tổ chức tín dụng thực hiện nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro khi cấp tín dụng cho các doanh nghiệp bằng cách yêu cầu các tài sản cụ thể làm bảo đảm cho khoản vay. Quá trình quản lý này bao gồm việc xác định, định giá, và kiểm soát tài sản đảm bảo; đánh giá năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng; và giám sát quá trình sử dụng vốn vay để đảm bảo khoản vay được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và không gây rủi ro lớn cho ngân hàng hay tổ chức tín dụng.
Mục tiêu quản lý cho vay có TSĐB đối với KHDN: Mục tiêu của quản lý cho vay có tài sản đảm bảo đối với khách hàng doanh nghiệp chủ yếu là Tăng trưởng cho vay có tài sản bảo đảm; Lợi nhuận từ cho vay có tài sản bảo đảm; và an toàn trong cho vay có tài sản bảo đảm. Tăng trưởng cho vay có tài sản bảo đảm Mục tiêu tăng trưởng cho vay có TSĐB của chi nhánh ngân hàng là việc ngân hàng thực hiện các hoạt động quản lý nhằm đạt được sự tăng lên của các khoản cho vay có TSĐB mà ngân hàng cung cấp cho các DN trong nền kinh tế.