Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước là trụ cột cốt lõi trong hệ thống quản trị tài chính công, đóng vai trò quyết định đến năng lực điều tiết kinh tế vĩ vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. Trong giai đoạn 2014-2016, nguồn chi ngân sách địa phương chịu nhiều áp lực cân đối khi các nhiệm vụ đầu tư kết cấu hạ tầng và bảo đảm an sinh gia tăng nhanh chóng. Tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình - cơ quan chuyên môn gồm 7 phòng nghiệp vụ với 57 biên chế công chức - công tác điều hành ngân sách đã đạt nhiều kết quả tích cực, song vẫn bộc lộ những điểm nghẽn đáng kể. Tình trạng phân bổ vốn đầu tư công còn dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản chưa xử lý dứt điểm, tiến độ giải ngân chậm và tình trạng chi vượt dự toán vẫn xảy ra tại một số đơn vị trực thuộc. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, khắc phục triệt để thất thoát và kiểm soát lượng kinh phí chuyển nguồn lớn hàng năm. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm hệ thống hóa lý luận quản lý chi ngân sách, đánh giá toàn diện thực trạng tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 thông qua điều tra 120 cán bộ tài chính trong năm 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng tới chuẩn hóa định mức phân bổ (như cơ cấu 80% lương và 20% chi hoạt động giáo dục), kiểm soát 100% dòng tiền qua Kho bạc Nhà nước, giảm tỷ lệ sai lệch quyết toán và nâng cao hiệu quả chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý công mới (New Public Management) làm nền tảng phân tích. Quản lý chi ngân sách nhà nước được tiếp cận toàn diện như một quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực thi các chức năng kinh tế - xã hội, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai và kỷ luật tài chính tổng thể. Mô hình nghiên cứu bao quát 4 khâu trọng tâm trong chu trình quản lý tài chính cấp tỉnh: lập dự toán chi, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và thanh tra tài chính. Khung phân tích làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: chi đầu tư phát triển (nguồn vốn hạ tầng, xây dựng cơ bản), chi thường xuyên (sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa và quản lý hành chính), phân cấp quản lý ngân sách (xác định thẩm quyền và tỷ lệ phân chia nguồn thu - nhiệm vụ chi giữa trung ương và địa phương theo chu kỳ ổn định 3 đến 5 năm), cùng cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 117/2013/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan. Dữ liệu thứ cấp thu thập toàn bộ báo cáo phân bổ ngân sách, số liệu quyết toán giai đoạn 2014-2016 từ Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình, Kho bạc Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi thực hiện trong năm 2017 với quy mô 120 cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực tài chính - ngân sách. Cỡ mẫu được xác định chuẩn xác theo công thức Cochran (1997) với độ tin cậy 95%, mức độ biến thiên tỷ lệ tối đa (p = q = 0,5) và sai số cho phép 7%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng trực tiếp từ danh sách công chức quản lý chi. Bảng hỏi kết hợp thang đo định danh và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý) để đánh giá chất lượng lập dự toán, mức độ kiểm soát chi và năng lực bộ máy. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đối chiếu trực tiếp giữa các chỉ tiêu định lượng trên báo cáo quyết toán với cảm nhận thực tế của đội ngũ cán bộ trực tiếp thực thi, từ đó nhận diện chính xác các nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trong công tác lập dự toán, Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình đã xây dựng hệ thống định mức chi thường xuyên chi tiết: định mức hành chính cấp tỉnh từ 15 đến 16 triệu đồng/biên chế/năm, cấp huyện từ 12 đến 14 triệu đồng/biên chế/năm. Trong sự nghiệp giáo dục, cơ cấu dự toán bảo đảm 80% cho tiền lương và tối thiểu 20% cho kinh phí hoạt động giảng dạy. Sự nghiệp y tế đạt định mức trên 42 triệu đồng/giường bệnh/năm tại tuyến huyện. Tuy vậy, quy trình lập dự toán vẫn mang nặng tính phân bổ theo yếu tố đầu vào truyền thống thay vì gắn liền với kết quả đầu ra. Thứ hai, trong khâu chấp hành dự toán, tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm, công tác tạm ứng vốn kéo dài gây nên nợ đọng xây dựng cơ bản chưa có nguồn thanh toán dứt điểm. Tình trạng chi vượt dự toán và điều chỉnh phân bổ ngân sách diễn ra tại một số cơ quan, với mức chênh lệch giữa thực chi so với dự toán ban đầu dao động khoảng 10% đến 15% ở một số nội dung chi sự nghiệp kinh tế. Thứ ba, công tác quyết toán và thanh tra tài chính còn nhiều tồn tại. Thời gian chỉnh lý quyết toán kéo dài từ ngày 01 đến ngày 30 tháng 01 năm sau nhưng số dư kinh phí chuyển nguồn sang năm sau vẫn rất lớn. Bộ phận Thanh tra với 10 biên chế đã tiến hành các đợt thanh tra kéo dài từ 30 ngày làm việc trở lên, qua đó phát hiện và kiến nghị thu hồi nhiều khoản chi sai chế độ, định mức và sai nguồn kinh phí.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc địa phương chưa xây dựng được công cụ dự báo kinh tế vĩ mô phục vụ kế hoạch chi tiêu trung hạn 3 đến 5 năm, khiến việc lập dự toán hàng năm còn mang tính ngắn hạn. Thêm vào đó, sự phối hợp giữa Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi còn xảy ra tình trạng trùng lặp quy trình thẩm định hồ sơ. Đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ tỉnh Bình Dương (thí điểm kế hoạch tài chính trung hạn, phân cấp mạnh vốn đầu tư cho cấp huyện) và thành phố Đà Nẵng (áp dụng cơ chế đấu thầu, đặt hàng dịch vụ công và đổi đất lấy hạ tầng), Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình cần sớm chuyển dịch từ cơ chế cấp phát hành chính sang quản lý theo hiệu suất công việc. Về mặt trình bày dữ liệu, các biến động chênh lệch giữa dự toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2014-2016 có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng giải ngân, trong khi định mức chi thường xuyên của 7 phòng ban và các đơn vị sự nghiệp phù hợp mô tả qua bảng phân tích ma trận so sánh chi phí theo biên chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới căn bản công tác lập dự toán chi ngân sách theo khuôn khổ quản lý kết quả đầu ra. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn 3 năm, từng bước chuyển đổi từ phương thức phân bổ theo yếu tố đầu vào sang giao dự toán gắn với mục tiêu công việc, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5% trong giai đoạn 2018-2020. Thứ hai, tăng cường kỷ luật chấp hành ngân sách và xử lý dứt điểm nợ đọng đầu tư xây dựng cơ bản. Phòng Tài chính Đầu tư phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh chuẩn hóa quy trình kiểm soát thanh toán trong thời hạn 3 đến 5 ngày làm việc, kiên quyết đình chỉ giải ngân đối với dự án không đủ thủ tục, nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch năm. Thứ ba, nâng cao chất lượng công tác quyết toán và đẩy mạnh thanh tra tài chính công. Thanh tra Sở Tài chính cần tăng cường thanh tra chuyên đề tối thiểu 10 đến 15 cuộc mỗi năm, tập trung vào các đơn vị sử dụng ngân sách lớn; đồng thời hoàn thành thẩm tra và lập báo cáo tổng quyết toán toàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 8 hàng năm. Thứ tư, kiện toàn bộ máy và đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ công chức quản lý tài chính. Ban Giám đốc Sở Tài chính triển khai chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho 100% cán bộ, công chức thuộc 7 phòng nghiệp vụ về kỹ năng phân tích dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị tài chính công hiện đại trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể: Thứ nhất, lãnh đạo và công chức chuyên môn tại Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũng như các tỉnh có bối cảnh kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng định mức phân bổ, quy trình thẩm định hồ sơ và kiểm soát kinh phí chuyển nguồn. Thứ hai, hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập. Tài liệu hỗ trợ chuẩn hóa quy trình thanh toán vốn tạm ứng, rút ngắn thời gian giải ngân vốn kiến thiết cơ bản. Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị công. Công trình cung cấp quy trình khảo sát thực chứng 120 mẫu chuẩn mực và phương pháp tiếp cận định lượng trong đánh giá tài chính công địa phương. Thứ tư, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cơ quan thanh tra nhà nước sử dụng làm tài liệu tham chiếu phục vụ hoạt động giám sát phân bổ dự toán và thẩm tra quyết toán ngân sách hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong quản lý chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình giai đoạn nghiên cứu là gì? Tồn tại nổi cộm nhất là phương thức quản lý vẫn chủ yếu dựa trên yếu tố đầu vào, thiếu công cụ dự báo kinh tế vĩ mô trung hạn khiến phân bổ vốn đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài và lượng chuyển nguồn kinh phí hàng năm còn lớn.

Cỡ mẫu 120 cán bộ khảo sát được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào? Nghiên cứu áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1997) với độ tin cậy 95%, mức độ biến thiên p = 0,5 và sai số cho phép 7%, bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính ngân sách tại địa phương.

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục và y tế tại Quảng Bình được quy định ra sao? Dự toán chi giáo dục bảo đảm tỷ lệ 80% cho tiền lương, phụ cấp và tối thiểu 20% cho chi hoạt động giảng dạy. Sự nghiệp y tế được phân bổ định mức trên 42 triệu đồng/giường bệnh/năm đối với bệnh viện tuyến huyện.

Tại sao địa phương chưa thể áp dụng toàn diện kế hoạch chi tiêu trung hạn? Nguyên nhân chủ yếu do địa phương chưa xây dựng được hệ thống công cụ dự báo kinh tế vĩ mô hoàn chỉnh và cơ sở dữ liệu đồng bộ, dẫn đến việc lập kế hoạch dài hạn dễ phát sinh sai lệch khi có biến động thực tế.

Bài học kinh nghiệm nào từ Bình Dương và Đà Nẵng có thể áp dụng cho Quảng Bình? Quảng Bình có thể tiếp thu kinh nghiệm phân cấp mạnh nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp huyện của Bình Dương và cơ chế đấu thầu, đặt hàng dịch vụ công theo chất lượng đầu ra của thành phố Đà Nẵng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh trong bối cảnh đổi mới cơ chế tự chủ tài chính.
  • Phân tích thực chứng bức tranh quản lý chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 thông qua dữ liệu báo cáo tài chính và 120 phiếu khảo sát chuyên sâu.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác giải ngân vốn đầu tư công, nợ đọng xây dựng cơ bản, chuyển nguồn kinh phí và phương thức lập dự toán đầu vào truyền thống.
  • Chắt lọc các bài học kinh nghiệm quản lý chi tiêu công hiệu quả từ tỉnh Bình Dương và thành phố Đà Nẵng để vận dụng linh hoạt vào thực tế địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá kèm lộ trình thực thi từ năm 2018 đến 2020 nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao, hỗ trợ các cơ quan hoạch định chính sách nâng cao tính minh bạch, kỷ luật tài chính và hiệu quả quản trị nguồn lực công tại địa phương.