Luận án tiến sĩ quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

142
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

1.2. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt của nước ngoài

1.3. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

1.4. Tình hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt

1.5. Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt của nước ngoài

1.6. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

1.7. Khoảng trống trong nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt

1.8. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.1. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.2. Chất thải rắn sinh hoạt và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2.3. Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ góc độ quản lý công

2.4. Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh

2.5. Nội dung quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh

2.6. Mục tiêu quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh

2.7. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh

2.8. Các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh

2.8.1. Nhân tố thuộc về chính quyền cấp tỉnh

2.8.2. Nhân tố thuộc về người dân

2.8.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường

2.9. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu

3.2. Mô hình sự tác động tổng hợp của các nhân tố đến quản lý CTRSH

3.3. Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về chính quyền cấp tỉnh đến quản lý CTRSH

3.4. Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về người dân đến quản lý CTRSH

3.5. Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường đến quản lý CTRSH

3.6. Nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu

3.6.1. Nguồn dữ liệu

3.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.7. Xác định thước đo các biến số

3.8. Xử lý số liệu

3.9. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2017

4.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2017

4.2. Tình hình ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh tại vùng duyên hải Bắc bộ

4.3. Tình hình xây dựng và thực thi các chính sách, đề án về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh tại vùng duyên hải Bắc bộ

4.4. Tình hình tổ chức bộ máy thực hiện quản lý về chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh tại vùng duyên hải Bắc bộ

4.5. Tình hình kiểm soát hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc bộ

4.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ Việt Nam

4.7. Kết quả chạy mô hình đánh giá hoạt động quản lý CTRSH của chính quyền cấp tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc bộ

4.8. Các nhận xét về các khía cạnh của hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện bởi chính quyền cấp tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc bộ

4.9. Đánh giá sự tác động của các nhân tố đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ

4.9.1. Kết quả chạy mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ

4.9.2. Đánh giá sự tác động của các nhân tố thuộc về chính quyền tỉnh

4.9.3. Đánh giá sự tác động của các nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường

4.9.4. Đánh giá sự tác động của nhân tố thuộc về người dân

4.10. Kết luận Chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ VIỆT NAM

5.1. Phân tích ưu điểm và hạn chế trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ Việt Nam

5.1.1. Những ưu điểm trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ Việt Nam

5.1.2. Những hạn chế trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ Việt Nam

5.2. Mục tiêu quản lý chất thải rắn của cơ quan cấp tỉnh đến năm 2050

5.3. Các căn cứ để hình thành giải pháp

5.4. Nội dung các giải pháp

5.4.1. Giải pháp về phía chính quyền

5.4.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp dịch vụ môi trường

5.4.3. Kiến nghị đối với người dân

5.5. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG HỎI KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH

BẢNG HỎI KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN THUỘC CHÍNH QUYỀN

BẢNG HỎI KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA QUẢN LÝ CTRSH

MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN PHỤ THUỘC VÀ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP. ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC MÔ HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là một trong những vấn đề cấp bách trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt tại vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam. Tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng cuộc sống. Việc quản lý hiệu quả chất thải rắn không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn góp phần vào phát triển bền vững. Theo nghiên cứu, các yếu tố như chính sách quản lý, ý thức của người dân và sự tham gia của doanh nghiệp dịch vụ môi trường đều có tác động lớn đến hiệu quả quản lý chất thải rắn. "Chất thải rắn sinh hoạt không chỉ là vấn đề của riêng chính quyền mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội".

1.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc Bộ

Vùng duyên hải Bắc Bộ, bao gồm các tỉnh như Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình, đang phải đối mặt với thách thức lớn trong việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế đã dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tăng cao. Theo số liệu thống kê, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại khu vực này đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. "Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường".

II. Các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc Bộ chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau. Các nhân tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: nhân tố thuộc về chính quyền, nhân tố thuộc về người dân và nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường. Chính quyền cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc ban hành các chính sách và quy định liên quan đến quản lý chất thải. "Chính sách quản lý chất thải rắn cần phải được xây dựng dựa trên thực tiễn và nhu cầu của cộng đồng". Bên cạnh đó, ý thức của người dân trong việc phân loại và xử lý chất thải cũng là một yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý.

2.1. Nhân tố thuộc về chính quyền

Chính quyền cấp tỉnh có trách nhiệm trong việc xây dựng và thực thi các chính sách quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện các chương trình quản lý chất thải là rất cần thiết. "Chính quyền cần có những biện pháp mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt". Tuy nhiên, hiện nay, nhiều chính quyền địa phương vẫn gặp khó khăn trong việc thực thi các quy định do thiếu nguồn lực và trang thiết bị.

2.2. Nhân tố thuộc về người dân

Ý thức của người dân trong việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt là một yếu tố quan trọng. Nhiều người dân vẫn chưa có thói quen phân loại rác thải, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường. "Giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường và quản lý chất thải là rất cần thiết". Các chương trình tuyên truyền và giáo dục cần được triển khai mạnh mẽ để nâng cao nhận thức của người dân.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc Bộ, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả chính quyền, doanh nghiệp và người dân. Chính quyền cần xây dựng các chính sách cụ thể và có tính khả thi, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. "Các giải pháp cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục". Doanh nghiệp dịch vụ môi trường cũng cần nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

3.1. Giải pháp từ phía chính quyền

Chính quyền cần có những chính sách khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Việc tổ chức các chương trình đào tạo và tập huấn cho cán bộ quản lý cũng rất quan trọng. "Chính quyền cần tạo ra môi trường thuận lợi để người dân có thể tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường".

3.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp dịch vụ môi trường

Doanh nghiệp dịch vụ môi trường cần nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ thu gom, xử lý chất thải. Việc áp dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải cũng cần được chú trọng. "Doanh nghiệp cần chủ động trong việc tìm kiếm và áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả xử lý chất thải".

25/01/2025
Luận án tiến sĩ quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này đưa ra tổng quan các công trình nghiên cứu của nước ngoài và ở Việt Nam có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt, từ đó tìm ra khoảng trống nghiên cứu của luận án. Tình hình nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt của nước ngoài Hiện nay, trên thế giới, các công trình nghiên cứu về quản lý chất thải khá nhiều, chủ yếu là các đề tài nghiên cứu về thu gom, xử lý chất thải với tư cách là một hoạt động kinh tế. Hoạt động thu gom, xử lý chất thải rất được coi trọng tại các nước phát triển, các nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở việc đề xuất mô hình thu gom chất thải, mà còn đề cập đến các giải pháp xử lý chất thải, trong đó chủ nguồn thải và các bên có lợi ích liên quan cũng có thể theo dõi thông tin thu gom và xử lý của từng lô chất thải nhằm theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình xử lý chất thải rắn.

Nhìn chung, các nghiên cứu có thể được tập hợp theo bốn khía cạnh nội dung cơ bản như sau: - Thứ nhất, tập hợp các nghiên cứu đề cập và làm rõ thực trạng phát thải, thu gom, xử lý chất thải tại các nước và nhiều nhất là những quốc gia đang phát triển Tại Abuja, thủ đô của Nigeria, hiệu quả của hệ thống quản lý chất thải rắn đã được xem xét và đánh giá. Trong nghiên cứu của A. Imam và cộng sự (2007) đã chỉ ra thực trạng quản lý chất thải tại thành phố Abuja gồm có: Vai trò của các cơ quan chính phủ liên bang, tình hình phát thải và các phương pháp xử lý tại đây. Trên cơ sở Báo cáo kiểm toán chất thải rắn năm 2004 tại thành phố Abuja, nghiên cứu này chỉ ra rằng lượng chất thải phát sinh đã tăng lên cả về số lượng và sự đa dạng trong khi không có sự đầu tư đầy đủ cho các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải.

Những vấn đề này phức tạp hơn bởi các yếu tố chính trị, kinh tế và các yếu tố xã hội. Phát sinh chất thải trung bình ở Abuja là 0,55-0,58 kg /người /ngày. Theo nghiên cứu của James Okot-Okumu (2012) quản lý chất thải là một trong những dịch vụ đô thị mục tiêu, hiệu quả và bền vững biểu hiện như một chỉ số cho thấy công tác quản trị địa phương tốt, đồng nghĩa với quản lý và cải cách đô thị thành công. Do đó, quản lý chất thải là chỉ số rất tốt để đánh giá về hiệu suất của một đô thị và đã được đề xuất để áp dụng tại các thành phố châu Phi - Đông Phi.

Bên cạnh đó, Mohee, R. và cộng sự (2015) đã chỉ ra thực trạng quản lý chất thải rắn đô thị luan an 8 cực kỳ hạn chế tại châu Phi thể hiện thông qua tỷ lệ thu gom chất thải tại nhiều thành phố lớn chỉ đạt khoảng 50%; ở khi vực ngoài đô thị, tỷ lệ này còn giảm sâu xuống còn 10%. Quản lý chất thải được xem như là một phần của hệ thống phân loại, thu gom và xử lý chất thải (Seadon, 2010). Tỷ lệ thu gom chất thải còn thấp cùng với các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị chưa được tiến hành an toàn và đúng đắn là một trong những tồn tại lớn nhất mà nhiều đô thị và các nước đang phát triển gặp phải khi thực hiện quản lý chất thải rắn đô thị (UN-Habitat, 2010a).

- Thứ hai, tập hợp những nghiên cứu về quản lý chất thải rắn đề cập đến những lý do/vấn đề cần giải quyết mà hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị ở những nước đang phát triển gặp phải. Hệ thống quản lý chất thải rắn bao gồm lưu giữ chất thải, thu gom và vận chuyển, phục hồi tài nguyên và tái chế, phân loại và xử lý chất thải rắn (A. và cộng sự (1997) đã đưa ra tám thách thức chung mà một số nước đang phát triển tại châu Á đang gặp phải với hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị, gồm có: 1. Kỹ thuật xử lý hạn chế/ không phù hợp; 2.

Vấn đề thực hiện/ không tồn tại; 3. Vấn đề nguồn vốn hạn chế; 4. Năng lực đội ngũ nhân sự còn hạn hẹp; 5. Hệ thống chính trị còn thiếu sự quan tâm thích đáng; 6.

Hành lang pháp lý về quản lý chất thải rắn đô thị còn chưa đầy đủ; 7. Sự chồng chéo trách nhiệm giữa các cơ quan chính quyền; 8. Nhận thức của cộng đồng chưa tương xứng. Theo nghiên cứu trên, những yếu tố được đề cập đến gây ra tác động tiêu cực đến nỗ lực quản lý chất thất rắn của chính quyền thành phố ở châu Á, làm hạn chế công tác bảo vệ môi trường và duy trì các chỉ tiêu yếu tố môi trường cần thiết cho sự sống của con người.

Trong nghiên cứu Quản lý chất thải, cơ sở nguồn thải và quy trình chuyển đổi chất thải, Ayhan Demirbas (2011) đã chỉ ra rằng quản lý chất thải có thể bao gồm quản lý chất thải rắn, chất thải lỏng, các chất thái dạng khí hoặc phóng xạ, với nhiều phương pháp và các lĩnh vực chuyên môn khác nhau và có thể thu thập rất nhiều loại luan an 9 chất thải khác nhau theo các tiêu chí riêng biệt. Nhà nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực này cho rằng quản lý chất thải là một trong những cơ sở hạ tầng công cộng dựa trên một loại hình cụ thể cơ sở hạ tầng vật lý để cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ và việc quản lý này tương tự như ngành điện, khí thiên nhiên và nước. Vai trò của quản lý chất thải bền vững là giảm thiểu lượng chất thải phát thải vào môi trường bằng cách giảm lượng chất thải được tạo ra. Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc thải bỏ và giám sát các thành phần chất thải.

Một điển hình hệ thống quản lý chất thải bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý sơ bộ, chế biến và loại bỏ các chất cặn bã cuối cùng. Các mục đích của quản lý chất thải là cung cấp điều kiện sống vệ sinh để giảm số lượng vật chất đi vào hoặc rời khỏi xã hội và khuyến khích việc tái sử dụng chất thải trong xã hội. Theo đó, hệ thống quản lý chất thải bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến phân loại, xử lý, thải bỏ hoặc tái chế vật liệu phế thải. Mục đích của hệ thống quản lý chất thải là đảm bảo rằng chất thải được loại bỏ khỏi nguồn phát thải hoặc vị trí nơi chúng được tạo ra và xử lý, thải bỏ hoặc tái chế một cách an toàn và thích hợp.

Hệ thống bao gồm một số các bước được lập bảng trong Bảng 1. Hệ thống quản lý chất thải hiện đại mà nhiều thành phố tại các nước đang phát triển mong muốn được đặc trưng bởi tỷ lệ tái chế cao và sự phân loại chất thải ngay tại nguồn phát thải. Các giai đoạn của hệ thống quản lý chất thải Các giai đoạn chính Giai đoạn chi tiết Sản xuất nguyên vật liệu, Xác định các nguồn thải sản phẩm Phân tách chất thải khỏi nguồn Phân loại chất thải nội tại Tỷ lệ sản xuất Các loại chất thải Thu gom và vận chuyển Phân loại Vận chuyển Trung chuyển Xử lý hoặc tái chế Tái chế vật lý: Băm nhỏ, phân loại, nén (ép) chất thải Tái chế nhiệt: Thiêu đốt chất thải, khí hóa từ chất thải Tái chế sinh học: Phân hóa yếm khí, ủ phân hữu cơ Xử lý cuối cùng Tái chế Chôn lấp Nguồn: Theo Ayhan Demirbas (2011) luan an 10 - Thứ ba, tập hợp các nghiên cứu về giải pháp cho vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị hiệu quả Giải pháp cho vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị hiệu quả hay được đề cập tương đối sớm đó là xây dựng các tiêu chí để xác định tính bền vững của mô hình quản lý chất thải rắn đô thị. Việc tạo nên những chuẩn mực giúp cho các thành phố có thể kiểm chứng kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn.

Bên cạnh đó, các tiêu chí đúng đắn sẽ rất hữu dụng khi mà cả cộng đồng đang nỗ lực chung tay bảo vệ sức khỏe, tăng cường phục hồi các nguồn tài nguyên và quản lý các nguồn lực, quản lý đô thị tốt hơn (Wilson, 2013). MacDonald (1996) với nghiên cứu “Các vấn đề về sử dụng chỉ tiêu chất thải rắn” đã chỉ ra các tiêu chí cơ bản gồm có: lượng chất thải phát sinh trung bình của một người, tỷ lệ chất thải được quản lý với những phương pháp chuyên biệt; và tỷ lệ các hộ dân được cung cấp dịch vụ môi trường. Tangguay và cộng sự (2010) cũng cho ràng các tiêu chí trên được sử dụng là một trọng số quan trọng của chỉ số phát triển bên vững tổng hợp ở các khi đô thị lớn. Nghiên cứu “Quản lý chất thải rắn tại Ai-len: đánh giá tính bền vững” cũng nêu lên 12 tiêu chí với 4 lĩnh vực, gồm có: 5 tiêu chí về môi trường, 3 tiêu chí về quản trị, 2 tiêu chí về xã hội và 2 tiêu chí về kinh tế.

Sau khi đưa ra số liệu, nghiên cứu này đã lựa chọn 5 tiêu chí về môi trường và quản trị để xác định tính bền vững của hoạt động quản lý chất thải rắn theo các nhiệm vụ cụ thể và mục tiêu ban đầu (Desmond, 2006). - Thứ tư, tập hợp các nghiên cứu đề cập và làm rõ thực trạng phát thải, phân loại, thu gom, xử lý chất thải tại các hộ dân Trong tập hợp các nghiên cứu này, một hướng nghiên cứu cơ bản có từ khá sớm là đánh giá sự sẵn lòng chi trả các khoản phí môi trường của các hộ gia đình, xuất phát từ nhu cầu cấp bách của người dân mong muốn cải thiện không gian, môi trường sống. Để đánh giá sự sẵn lòng chi trả của hộ gia đình đối với ưu tiên nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn so với hệ thống cấp nước và vệ sinh, Altaf và cộng sự (1996) đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cuộc khảo sát quy mô 1.000 hộ dân để tìm hiểu thông tin về phía hộ gia đình sử dụng dịch vụ môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Lê Mạnh Tuyến về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các nhân tố tác động tại vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề liên quan đến quản lý chất thải rắn trong bối cảnh phát triển đô thị và môi trường. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, từ đó góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Nâng cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, nơi nghiên cứu về quản lý chất thải rắn trong một khu vực cụ thể, hay Nghiên cứu tác động của đô thị hóa đến quản lý đất và đời sống việc làm tại thành phố Vinh, Nghệ An, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa đô thị hóa và quản lý tài nguyên. Cuối cùng, Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về tác động của đô thị hóa đến các lĩnh vực khác nhau trong quản lý đất đai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý chất thải và đô thị hóa.