Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế thị trường và tốc độ đô thị hóa gia tăng tại Việt Nam đã mang lại nhiều thành tựu kinh tế - xã hội nhưng đồng thời tạo ra áp lực lớn đối với môi trường, đặc biệt là sự gia tăng nhanh chóng của khối lượng chất thải rắn sinh hoạt. Theo số liệu được dẫn từ Báo Môi trường (ngày 26/5/2015), trung bình mỗi ngày Việt Nam phát sinh khoảng 12 triệu tấn chất thải rắn sinh hoạt và dự kiến đạt 20 triệu tấn/ngày vào năm 2020, tập trung phần lớn tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Việc tỷ lệ thu gom rác thải chưa đạt mức tối ưu đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, gây suy giảm mỹ quan và ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe cộng đồng.

Tại tỉnh Hòa Bình, quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhanh cũng kéo theo sự gia tăng lượng chất thải. Trong đó, huyện Kỳ Sơn là địa bàn miền núi nằm ở cửa ngõ của tỉnh, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội. Mặc dù công tác quản lý vệ sinh môi trường được chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo, địa phương vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: thành phần rác thải có hàm lượng chất hữu cơ cao dễ phân hủy gây mùi trong điều kiện thời tiết nóng ẩm; nhận thức về bảo vệ môi trường của một bộ phận dân cư, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số tại các khu vực xa trung tâm, còn hạn chế; việc thu gom rác thải tại các địa bàn phân tán gặp trở ngại do công cụ thô sơ và nguồn lực tài chính hạn hẹp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đỗ Hoàng Kỳ Anh (Khoa Môi trường và Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và quản lý môi trường dựa vào cộng đồng.
    • Phân tích hiện trạng phát sinh, thành phần, công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện.
    • Đánh giá các công cụ quản lý đang được áp dụng tại địa phương (công cụ pháp lý, công cụ kinh tế, công cụ truyền thông) và nhận thức của người dân.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng nhằm cải thiện chất lượng môi trường địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình (gồm 1 thị trấn và 9 xã).
    • Thời gian: Dữ liệu và khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 01/03/2016 đến ngày 15/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng khung phân tích dựa trên các khái niệm chuyên ngành môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và định nghĩa: Khái niệm chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), thu gom chất thải rắn và quản lý CTRSH theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu. Khái niệm hệ số phát thải (với mức bình quân đầu người tại Việt Nam vào khoảng 0,6 kg/người/ngày đêm). Khái niệm mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng.
  • Tính chất lý - hóa - sinh của chất thải rắn:
    • Tính chất vật lý: Khối lượng riêng (dao động từ 415 đến 1.778 kg/m³, giá trị đặc trưng tại đô thị khoảng 297 kg/m³), độ ẩm, khả năng giữ nước, độ xốp và độ thẩm thấu của rác nén.
    • Tính chất hóa học: Độ ẩm (sấy ở 105°C), hàm lượng chất bay hơi (ở 950°C), carbon cố định, độ tro; điểm nóng chảy của xỉ tro (1.100°C - 1.200°C); thành phần nguyên tố (C, H, O, N, S, Cl) phục vụ tính toán tỷ lệ C/N trong sản xuất phân compost.
    • Tính chất sinh học: Khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ (đường, tinh bột, hemicellulose, lignin, protein) và cơ chế hình thành khí metan, mùi hôi thối trong điều kiện kỵ khí.
  • Khung pháp lý và chính sách: Chỉ thị số 36/CT-TW (1998) của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg về Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 41-NQ/TW (2004) của Bộ Chính trị; Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (quy định phân loại CTRSH thành 3 nhóm: hữu cơ dễ phân hủy, tái chế/tái sử dụng và nhóm còn lại; phân định trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân các cấp).

Tác giả đã kết hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và tổng hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp từ Luật Bảo vệ môi trường, giáo trình chuyên ngành, báo cáo quản lý môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và các báo cáo của Ban quản lý môi trường tỉnh Hòa Bình năm 2012.
  2. Phương pháp điều tra thực địa: Thực hiện khảo sát trực tiếp tại các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, đơn vị thực tập (Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình), kết hợp quan sát thực tế tại các điểm tập kết rác, khu dân cư, chợ, trường học và bãi chôn lấp trên địa bàn huyện Kỳ Sơn.
  3. Phương pháp phân tích tổng hợp: Xử lý và tính toán các nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp, sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, tính toán các chỉ số và xem xét tương quan giữa các biến số về tỷ lệ phát sinh, hành vi phân loại và ý thức môi trường của hộ gia đình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm, đặc điểm lý - hóa - sinh của chất thải rắn và cơ sở chính sách quản lý nhà nước. Tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý chất thải rắn quốc tế và bài học áp dụng tại Việt Nam:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Các nguyên tắc tiếp cận cốt lõi gồm: ngăn ngừa - giảm thiểu tại nguồn, tái sử dụng - tái chế quay vòng, và kiểm soát nghiêm ngặt bãi chôn lấp/thiêu đốt (châu Âu tái chế hơn 50% bao bì). Các bài học cụ thể từ:
    • Nhật Bản: Đưa giáo dục môi trường vào học đường từ nhỏ; mạng lưới thu gom dựa trên các tổ chức đoàn thể địa phương (Hội đồng thành phố, Hội thiếu niên, Hội phụ huynh) tự phân loại và bán rác tái chế để gây quỹ hoạt động khu dân cư.
    • Singapore: Áp dụng chế tài xử phạt hành chính rất nghiêm khắc với hành vi xả rác và đẩy mạnh cơ chế giám sát cộng đồng.
    • Hoa Kỳ, Úc, Bỉ: Triển khai mô hình quản lý dựa vào cộng đồng từ năm 1995, trao quyền cho người dân trực tiếp tham gia đánh giá tác động môi trường và giám sát vi phạm.
  • Kinh nghiệm tại Việt Nam: Phân tích thực trạng thu phí vệ sinh môi trường (đô thị khoảng 20.000 đồng/người/tháng, nông thôn khoảng 5.000 đồng/người/tháng); đánh giá các mô hình tự quản môi trường của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tại Bắc Giang và bước đầu áp dụng tại một số khu dân cư huyện Kỳ Sơn.

Chương II: Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

Chương II tập trung phân tích sâu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý CTRSH tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn: Huyện Kỳ Sơn nằm ở hữu ngạn sông Đà, địa hình đồi núi thấp (cao trung bình 200 - 300m), có tuyến Quốc lộ 6 chạy qua. Dân số tính đến ngày 13/02/2015 là 33.380 người (Nam chiếm 53,97%, Nữ chiếm 46,03%), thành phần gồm dân tộc Kinh, Mường, Thái. Cơ cấu hành chính gồm thị trấn Kỳ Sơn và 9 xã: Độc Lập, Dân Hạ, Hợp Thành, Hợp Thịnh, Phú Minh, Phúc Tiến, Mông Hóa, Dân Hòa, Yên Quang. Ngành nông - lâm - thủy sản chiếm hơn 65% lao động, doanh thu tăng từ 52 tỷ đồng (2010) lên 61,2 tỷ đồng (2015).
  • Nguồn lực và kết quả môi trường: Đến thời điểm khảo sát, có 2 xã (Hợp Thịnh và Mông Hóa) đạt chuẩn nông thôn mới về tiêu chí môi trường; trên 90% hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% xã không có hoạt động gây suy giảm môi trường nghiêm trọng; 75% xã xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch. Mức thu phí vệ sinh môi trường là 10.000 đồng/người/tháng.
  • Nguồn phát sinh chất thải: Tỷ trọng rác thải theo nguồn gốc phát sinh được thể hiện qua số liệu thống kê:
Nguồn phát sinh Tỷ lệ (%)
Khu dân cư 42,3
Sản xuất nông nghiệp 28,3
Chợ, khu thương mại 12,2
Dịch vụ, quán ăn 9,1
Cơ quan, công sở, trường học 8,1
  • Thành phần chất thải và giải pháp xử lý hiện tại:
STT Thành phần cơ bản Khu vực phát sinh chủ yếu Tỷ lệ trọng lượng (%) Giải pháp hiện đang áp dụng
1 Chất thải thực phẩm Khu dân cư, quán ăn, chợ 32,0 Làm thức ăn gia súc, làm phân vi sinh, chôn lấp
2 Giấy, carton Trường học, công sở 24,3 Thu gom, tái chế, tái sử dụng
3 Tạp chất khó phân loại Khu dân cư, chợ 11,0 Thu gom, chôn lấp, tiêu hủy
4 Thủy tinh Khu dân cư, chợ 8,2 Thu gom, tái chế, tái sử dụng
5 Kim loại Chợ, khu dân cư 7,3 Thu gom, tái chế
6 Vỏ chai, hộp nhựa Khu dân cư, chợ 7,1 Thu gom, tái chế, tái sử dụng
7 Gỗ Khu sản xuất nông nghiệp, dân cư 5,1 Thu gom, tái sử dụng, tiêu hủy
8 Chất dẻo, cao su, nilon Chợ, sản xuất nông nghiệp 5,0 Thu gom, tái chế
  • Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý:
    • Phân loại tại nguồn: Chỉ có xấp xỉ 40% số hộ thực hiện phân loại rác trước khi mang đến điểm tập trung; việc phân loại mang tính tự phát, chủ yếu phục vụ nhu cầu tận dụng phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón của các hộ nông nghiệp.
    • Thu gom, vận chuyển: Có 7/9 xã có hạ tầng giao thông thuận lợi để đơn vị dịch vụ (Công ty Bình Minh) đưa xe chuyên dụng vào thu gom; 2 xã còn lại phải thành lập tổ vệ sinh môi trường tự quản thu gom thủ công đến điểm tập kết gần nhất.
    • Xử lý và bãi chôn lấp: Địa bàn huyện chưa có nhà máy xử lý rác thải riêng. Toàn bộ rác thải thu gom được vận chuyển sang nhà máy xử lý rác tại huyện Lương Sơn (thường xuyên quá tải) hoặc đưa về bãi rác Yên Mông để chôn lấp. Tỷ lệ bãi chôn lấp đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh chỉ đạt khoảng 50%.
  • Đánh giá thuận lợi và tồn tại:
    • Thuận lợi: Bộ máy quản lý quan tâm; đội ngũ tự quản là người dân địa phương tạo sự gắn kết; thành phần rác nông thôn dễ tận dụng; phong trào tình nguyện viên ngày càng phát triển.
    • Tồn tại: Rác thải nông nghiệp chứa hóa chất, bao bì thuốc bảo vệ thực vật bị vứt tại đồng ruộng khó thu gom (ước tính lượng thất thoát ra môi trường > 40%); chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe; phụ thuộc hoàn toàn vào cơ sở xử lý ngoại huyện; bãi rác tạm không nắp đậy gây ngập nước và phát tán nước rỉ rác trong mùa mưa.

Chương III: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

Tác giả đề xuất hệ thống nhóm giải pháp định hướng quản lý CTRSH cho địa phương:

  1. Hoàn thiện hệ thống quản lý của địa phương: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện và xã; phân định rõ trách nhiệm cá nhân, xóa bỏ sự chồng chéo giữa các phòng ban; xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền xã và các doanh nghiệp dịch vụ môi trường.
  2. Nâng cao vai trò của đội tự quản vệ sinh môi trường: Tăng cường trang bị phương tiện bảo hộ, xe gom rác đẩy tay cho các xã vùng sâu, vùng xa; trích bổ sung kinh phí từ ngân sách huyện và quỹ phí vệ sinh môi trường để nâng mức thù lao cho công nhân, tạo động lực làm việc lâu dài.
  3. Phát huy vai trò của cộng đồng trong quản lý môi trường: Nhân rộng các mô hình tổ tự quản khu dân cư; lồng ghép hương ước, quy ước thôn bản về giữ gìn vệ sinh chung; xây dựng cơ chế để người dân trực tiếp giám sát, tố giác các hành vi xả rác bừa bãi.
  4. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh truyền thông chuyên đề qua hệ thống loa truyền thanh xã; tổ chức các ngày hội vệ sinh môi trường, huy động đoàn viên thanh niên và hội phụ nữ làm nòng cốt; hướng dẫn kỹ thuật phân loại rác tại nguồn và kỹ thuật ủ rác hữu cơ thành phân vi sinh tại hộ gia đình.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu định lượng chi tiết về cơ cấu nguồn phát sinh (khu dân cư chiếm 42,3%, nông nghiệp 28,3%) và thành phần rác thải (chất hữu cơ 32%, giấy 24,3%, tạp chất khó phân loại 11%) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn.
  • Đánh giá khách quan các hạn chế quản lý: Chỉ rõ tỷ lệ phân loại rác tại nguồn mới đạt xấp xỉ 40%, tỷ lệ bãi chôn lấp hợp vệ sinh chỉ đạt 50%, và 2/9 xã chưa có xe cơ giới tiếp cận thu gom trực tiếp.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp kết hợp đồng bộ giữa công cụ hành chính, kinh tế và mô hình tự quản cộng đồng, phù hợp với đặc thù kinh tế nông nghiệp miền núi của huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2016 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2016); nguồn dữ liệu thứ cấp về thành phần rác thải chi tiết chủ yếu dựa trên báo cáo điều tra năm 2012 của Ban quản lý môi trường tỉnh Hòa Bình; chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu lý - hóa của nước rỉ rác tại bãi chôn lấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các bãi chôn lấp sau khi triển khai quy hoạch xử lý chất thải rắn của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020; nghiên cứu tính khả thi về kinh tế - kỹ thuật của mô hình liên kết vùng trong đầu tư xây dựng lò đốt hoặc nhà máy xử lý rác liên huyện.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế tài nguyên, Quản lý môi trường, Đô thị học và Quản lý công khi thực hiện đề tài về quản lý rác thải sinh hoạt cấp huyện/thị xã. Cán bộ quản lý môi trường tại các huyện miền núi có thể tham khảo bảng thống kê thành phần rác thải, cơ cấu phát sinh và phương thức tổ chức đội vệ sinh môi trường tự quản cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt phát sinh nhiều nhất từ nguồn nào tại huyện Kỳ Sơn? Theo số liệu thống kê tại Bảng 1 của chuyên đề, khu dân cư là nguồn phát sinh lớn nhất chiếm 42,3%, tiếp theo là hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm 28,3%.

2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kỳ Sơn có đặc trưng gì nổi bật? Chất thải thực phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất với 32,0%, tiếp đến là giấy và carton chiếm 24,3%. Các tạp chất khó phân loại chiếm 11%, trong khi chất dẻo, cao su và nilon chiếm 5,0%.

3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại rác tại nguồn trên địa bàn huyện là bao nhiêu? Khảo sát thực tế cho thấy chỉ có khoảng 40% số hộ thực hiện phân loại rác trước khi mang đến điểm tập kết, chủ yếu là các hộ làm nông nghiệp tận dụng rác hữu cơ làm thức ăn gia súc hoặc phân bón.

4. Rác thải sinh hoạt của huyện Kỳ Sơn sau khi thu gom được đưa đi xử lý ở đâu? Huyện Kỳ Sơn chưa có nhà máy xử lý rác thải riêng. Rác thu gom được vận chuyển sang nhà máy xử lý rác tại huyện Lương Sơn hoặc đưa về chôn lấp tại bãi rác Yên Mông.

5. Mức phí thu gom rác thải sinh hoạt của người dân huyện Kỳ Sơn tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Mức phí dịch vụ vệ sinh môi trường được áp dụng tại địa phương là 10.000 đồng/người/tháng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hoàng Kỳ Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2016. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn lớn về hạ tầng xử lý, tỷ lệ phân loại tại nguồn và nguồn lực tài chính. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực đội tự quản và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác bảo vệ môi trường nông thôn miền núi.