Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong canh tác nông nghiệp tại Việt Nam, quá trình thâm canh tăng vụ đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về chủng loại và liều lượng sử dụng phân bón hóa học cùng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV). Tình trạng này dẫn tới sự phát sinh đáng kể lượng chất thải rắn (CTR), đặc biệt là bao bì, chai lọ hóa chất có chứa các thành phần nguy hại. Theo thống kê dẫn trong văn bản, vào năm 2008, tổng lượng phân bón vô cơ các loại được sử dụng tại Việt Nam là 2,4 triệu tấn/năm, phát sinh khoảng 240.000 tấn bao bì thải bỏ. Mặc dù khối lượng phát sinh lớn, tỷ lệ thu gom CTR tại khu vực nông thôn cả nước chỉ đạt khoảng 40% đến 55%; công tác xử lý chất thải nông nghiệp nhìn chung còn thô sơ, chưa được quan tâm và xử lý triệt để, gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước.
Tại tỉnh Thái Nguyên, lượng CTR phát sinh tại khu vực nông thôn ước tính gần 400 tấn/ngày, chiếm 68% tổng lượng CTR sinh hoạt toàn tỉnh, nhưng tỷ lệ thu gom mới đạt 15% đến 20%. Mức độ sử dụng hóa chất BVTV trung bình trên đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh là 2,8 kg/ha; với định hướng tăng diện tích cây trồng lên 75.000 ha vào năm 2020, khối lượng hóa chất sử dụng dự kiến đạt 210 tấn, tiềm ẩn nguy cơ tồn lưu khoảng 105 tấn ra môi trường. Huyện Đại Từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, sở hữu diện tích đất sản xuất nông nghiệp 15.555 ha (chiếm 26,87% diện tích tự nhiên toàn huyện) và có diện tích gieo cấy lúa lớn nhất tỉnh (đạt 12.500 ha). Hoạt động sản xuất lúa nước gắn liền với việc sử dụng hóa chất BVTV ở cường độ cao, làm phát sinh lượng lớn vỏ bao bì nguy hại đe dọa hệ sinh thái và sức khỏe dân cư.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Việt Hùng (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá hiện trạng phát sinh và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn nguy hại (CTRNH) trong canh tác lúa tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nội dung:
- Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và tình hình phát sinh chất thải rắn do sử dụng thuốc BVTV trong canh tác lúa tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu được đặt ra gồm 3 điểm:
- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp và sơ cấp đảm bảo tính chính xác, khách quan.
- Điều tra, đánh giá chính xác hiện trạng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động canh tác lúa trên địa bàn huyện.
- Đề xuất các giải pháp quản lý có ý nghĩa thực tiễn, khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV và các biện pháp quản lý chất thải rắn nguy hại trong canh tác lúa.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (điều tra khảo sát trên 28 xã và 2 thị trấn).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ ngày 26/12/2016 đến ngày 26/5/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa, khái niệm pháp lý và kỹ thuật về chất thải rắn, chất thải nguy hại, cùng các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam:
- Định nghĩa chất thải rắn và chất thải nguy hại: Khái niệm CTNH theo Quy chế quản lý chất thải nguy hại của Việt Nam (tháng 7/1999) quy định chất thải nguy hại là chất thải chứa các hợp chất có đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm...) hoặc tương tác gây hại cho môi trường và con người; đối chiếu với quy định của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) và Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP 12/1985).
- Định nghĩa rác thải nguy hại đồng ruộng: Khái niệm chỉ các loại chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là bao bì, chai lọ thủy tinh, chai nhựa đựng hóa chất bảo vệ thực vật sau khi sử dụng.
- Nhóm đặc tính kỹ thuật của chất thải nguy hại: Khóa luận hệ thống hóa các đặc tính theo phân loại EPA gồm tính dễ cháy (Ignitability - mã D001), tính ăn mòn (Corrosivity - mã D002 với pH ≤ 2 hoặc ≥ 12,5), tính phản ứng (Reactivity - mã D003), tính độc hại (Toxicity), khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và đột biến gen.
- Tổng quan các phương pháp xử lý chất thải nguy hại: Phân tích cơ sở lý thuyết của phương pháp hóa - lý (hấp thụ, hấp phụ than hoạt tính, trích ly bay hơi, oxy hóa hóa học, dòng tới hạn, màng lọc), phương pháp sinh học (hiếu khí, kỵ khí, xử lý bùn lỏng/rắn), phương pháp nhiệt đốt (lò quay, lò tầng sôi, lò xi măng), ổn định hóa rắn (đóng rắn bằng xi măng Portland, pozzolan, silicat, polymer) và chôn lấp an toàn hợp vệ sinh.
- Khung văn bản quy phạm pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013; Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (về quản lý chất thải và phế liệu), Nghị định số 03/2015/NĐ-CP, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP; Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 43/2013/TT-BTNMT và các quyết định ngành nông nghiệp liên quan.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo khoa học, niên giám thống kê, báo cáo quản lý tài nguyên môi trường và nông nghiệp của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn (dữ liệu sơ cấp): Chọn mẫu điều tra quy mô 150 hộ nông dân trực tiếp canh tác lúa tại 28 xã và 2 thị trấn của huyện Đại Từ (gồm các xã: An Khánh, Bản Ngoại, Bình Thuận, Cát Nê, Cù Vân, Đức Lương, Hà Thượng, Hoàng Nông, Khôi Kỳ, Ký Phú, La Bằng, Lục Ba, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phúc Lương, Phục Linh, Quân Chu, Tân Linh, Tân Thái, Tiên Hội, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng và 2 thị trấn Hùng Sơn, Quân Chu). Công cụ điều tra kết hợp hệ thống câu hỏi đóng và mở.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Toàn bộ thông tin định lượng và định tính sau thu thập được rà soát, loại bỏ phiếu thiếu thông tin, mã hóa dữ liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu danh mục các loại thuốc BVTV người dân thực tế sử dụng ngoài đồng ruộng và kinh doanh tại các cửa hàng vật tư nông nghiệp với Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực phát sinh CTRNH nông nghiệp do thâm canh lúa tại huyện Đại Từ. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc khái quát thực trạng quản lý hóa chất nông nghiệp ở địa phương miền núi, cùng ý nghĩa thực tiễn là cung cấp cơ sở đề xuất biện pháp thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của nông hộ.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan tài liệu làm rõ hệ thống lý luận về CTR và CTNH; chi tiết hóa các đặc tính nguy hại theo quy chuẩn quốc tế và Việt Nam; tổng hợp các kỹ thuật xử lý CTNH hiện hành. Tác giả tổng quan bức tranh sản xuất lúa gạo toàn cầu (sản lượng thế giới năm 2015 đạt 749,1 triệu tấn; số liệu tại Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan) và Việt Nam (sản lượng lúa năm 2015 đạt 44,7 triệu tấn; năm 2016 đạt 43,6 triệu tấn do hạn mặn; dự báo 2017 đạt 44 triệu tấn). Ngoài ra, phần này phân tích vấn đề phụ phẩm (trấu phát sinh ~8,94 triệu tấn/năm ở Việt Nam) và dẫn chứng số liệu môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên, kết thúc bằng hệ thống cơ sở pháp lý gồm 19 luật, nghị định, thông tư và quyết định quản lý.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng khảo sát (CTRNH trong canh tác lúa), địa điểm và thời gian nghiên cứu (từ 26/12/2016 đến 26/5/2017 tại huyện Đại Từ). Chương này quy định 3 nhóm nội dung điều tra chính: đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của huyện; hiện trạng sử dụng thuốc BVTV cùng khối lượng phát sinh bao bì; nhận thức của nông dân. Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thứ cấp, phỏng vấn sơ cấp 150 hộ dân tại 30 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn, xử lý số liệu trên Excel và phương pháp so sánh danh mục thuốc pháp lý.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện định lượng:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội: Huyện Đại Từ có 31 đơn vị hành chính; diện tích đất nông nghiệp chiếm 28,3%, lâm nghiệp chiếm 48,43%, chuyên dùng 10,7%, thổ cư 3,4%, chưa sử dụng 6,2%. Huyện có dân số trên 158.000 người, lao động làm nông lâm thủy sản chiếm 94,1% lực lượng sản xuất. Diện tích canh tác lúa đạt 12.500 ha, chè trên 5.000 ha.
- Chủng loại và danh mục thuốc BVTV: Qua khảo sát thực địa, tác giả ghi nhận người dân sử dụng 47 loại thuốc BVTV và kích thích sinh trưởng, phân thành: 21 loại thuốc trừ sâu, 13 loại thuốc trừ bệnh, 7 loại thuốc trừ cỏ, 2 loại thuốc trừ ốc bươu vàng và 4 loại thuốc kích thích sinh trưởng. Đặc biệt, qua đối chiếu danh mục, khóa luận phát hiện nông dân vẫn sử dụng 01 loại thuốc không có tên trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam là Monitor 50 EC (thuốc trừ sâu).
- Tần suất và thói quen sử dụng: 95% số hộ khẳng định thuốc BVTV có vai trò quan trọng; 60% số hộ phun thuốc định kỳ phòng ngừa thường xuyên, 40% phun khi phát hiện dịch bệnh, không có hộ nào không sử dụng. Tần suất phun 1-5 lần/vụ xuất hiện ở cả thuốc trừ sâu (35%), trừ bệnh (17,5%), trừ cỏ (20%), trừ ốc (25%) và chất kích thích (2,5%).
- Cơ sở quyết định liều lượng: 52,7% số hộ tuân theo hướng dẫn trên bao bì; 34,7% nghe theo tư vấn của người bán thuốc bảo vệ thực vật; 12,6% sử dụng thuốc hoàn toàn theo cảm tính chủ quan; 0% nhận được hướng dẫn trực tiếp từ cán bộ khuyến nông/môi trường chuyên trách.
- Định mức và khối lượng phát sinh chất thải: Lượng bao bì, chai lọ thuốc BVTV thải bỏ trung bình từ 120 g đến 130 g/sào (360 m²)/vụ, tương đương 3,28 kg đến 3,60 kg vỏ bao bì/ha/vụ. Khảo sát 150 hộ canh tác 21,54 ha (598,2 sào) ghi nhận khối lượng phát sinh từ 70,6 kg đến 77,5 kg rác thải bao bì. Quy đổi trên toàn bộ 12.500 ha diện tích canh tác lúa hàng năm của huyện Đại Từ, tổng khối lượng CTRNH phát sinh ước tính lên tới khoảng 40.700 kg/năm (40,7 tấn/năm).
- Thực trạng thu gom và xử lý rác thải bao bì của nông dân: Tỷ lệ xử lý chất thải theo các hình thức gồm: đốt chiếm 40,9%; bán ve chai chiếm 37,5%; bỏ lại tại bờ ruộng chiếm 13,7%; vứt bừa bãi quanh nhà chiếm 4,1%; chôn lấp chiếm 2,3%; vứt trực tiếp xuống kênh rạch, mương dẫn nước chiếm 1,5%. Trong đó, tỷ lệ đốt áp dụng chủ yếu cho bao bì nilon (94,7%) và vỏ giấy (70,7%); việc bán ve chai tập trung vào chai nhựa (76,7%) và chai lọ thủy tinh (64,7%).
- Giải pháp quản lý: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp ngắn hạn (tập huấn kỹ thuật phun xịt an toàn, xây dựng hệ thống bể chứa rác thải nguy hại đạt chuẩn tại bờ ruộng, hợp đồng vận chuyển xử lý) và dài hạn (quy hoạch khu xử lý rác thải nguy hại tập trung, nhân rộng mô hình quản lý dịch hại tổng hợp IPM).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm kết các chỉ số ô nhiễm chính từ 40,7 tấn rác thải bao bì mỗi năm; chỉ ra nguy cơ từ việc đốt hở bao bì nilon và sự xuất hiện của thuốc cấm Monitor 50 EC. Phần này kiến nghị các cấp chính quyền huyện Đại Từ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Bảo vệ thực vật tăng cường thanh tra thị trường kinh doanh hóa chất nông nghiệp và đầu tư hạ tầng thu gom chuyên dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về hiện trạng hóa chất nông nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh từ canh tác lúa tại huyện Đại Từ thông qua các bảng tổng hợp sau:
Bảng 1: Phân loại chủng loại thuốc BVTV được nông dân huyện Đại Từ sử dụng
| Nhóm tác dụng |
Số lượng ghi nhận |
Một số tên thương phẩm điển hình |
Ghi chú pháp lý |
| Thuốc trừ sâu |
21 loại |
Shertin 5.0EC, Factac 5.0EC, Trebon 10EC, Bassa 50ND, Tasodante 600EC, Suphu 5SC, Monitor 50EC... |
Phát hiện Monitor 50EC nằm ngoài danh mục được phép sử dụng |
| Thuốc trừ bệnh |
13 loại |
Hecwin 5SC, Bum 650WP, Lobo 8WP, Bump gold 40WP, Zineb-100 GR, Camilo 150SC, Help 400SC... |
Đều thuộc danh mục lưu hành |
| Thuốc trừ cỏ |
07 loại |
Maizine 800WP, Cetrius 4gr, Nasip 10gr, Zizu 20SL, New Rofit 80ml, Liphoxin, Nimaxon |
Đều thuộc danh mục lưu hành |
| Thuốc trừ ốc |
02 loại |
Bolis 6B, Aladin 12gr |
Dạng bả mồi và bột diệt ốc bươu vàng |
| Kích thích sinh trưởng |
04 loại |
MĐ K-Humat, Bio Catalis, Tăng năng suất lúa, Đậu quả MĐ |
Bổ sung dinh dưỡng, tăng phẩm chất |
Bảng 2: Căn cứ quyết định liều lượng và cách dùng thuốc của 150 hộ nông dân
| Hình thức xác định cách sử dụng |
Số hộ điều tra (Hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| Tuân theo hướng dẫn ghi trên bao bì |
79 |
52,7% |
| Nghe theo hướng dẫn của người bán thuốc |
52 |
34,7% |
| Tự sử dụng theo thói quen/cảm tính |
19 |
12,6% |
| Thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ chuyên trách |
0 |
0,0% |
| Tổng cộng |
150 |
100,0% |
Bảng 3: Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ canh tác lúa
| Chỉ tiêu tính toán |
Diện tích canh tác |
Khối lượng vỏ bao bì phát sinh |
| Định mức phát sinh trên một sào canh tác (360 m²/vụ) |
01 sào |
120 – 130 g |
| Định mức phát sinh trên một hecta canh tác (kg/ha/vụ) |
01 ha |
3,28 – 3,60 kg |
| Quy mô khảo sát 150 hộ nông dân (vụ nghiên cứu) |
21,54 ha (598,2 sào) |
70,6 – 77,5 kg |
| Ước tính tổng thể toàn huyện Đại Từ (cả năm) |
12.500 ha |
Khoảng 40.700 kg (40,7 tấn) |
Bảng 4: Cơ cấu hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng của người dân (%)
| Hình thức xử lý |
Chai thủy tinh |
Chai/lọ nhựa |
Bao bì nilon |
Giấy - kim loại |
Tỷ lệ bình quân |
| Đốt thủ công |
0,0% |
0,0% |
94,7% |
70,7% |
40,9% |
| Bán cho người thu gom ve chai |
64,7% |
76,7% |
0,0% |
10,0% |
37,5% |
| Vứt bỏ trực tiếp tại đồng ruộng |
23,3% |
17,3% |
0,0% |
14,7% |
13,7% |
| Vứt bừa bãi quanh khu dân cư/nhà |
2,7% |
4,0% |
3,3% |
3,3% |
4,1% |
| Đào hố chôn lấp |
9,3% |
0,0% |
0,0% |
0,0% |
2,3% |
| Vứt xuống lòng kênh rạch, mương |
0,0% |
1,3% |
2,0% |
2,7% |
1,5% |
| Tổng cộng |
100,0% |
100,0% |
100,0% |
100,1% |
100,0% |
Các biện pháp tác giả đề xuất:
- Giải pháp ngắn hạn:
- Lắp đặt đồng loạt hệ thống bể bê tông có nắp đậy đặt tại các trục đường giao thông nội đồng và đầu bờ ruộng để người dân lưu chứa bao bì sau khi pha chế.
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật về nguyên tắc "4 đúng" trong sử dụng thuốc BVTV; chấm dứt tình trạng tự ý đốt bao bì nilon ngoài đồng ruộng vì nguy cơ phát sinh khí độc dioxin/furan.
- Huyện và các xã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng và tư cách pháp nhân để định kỳ thu gom, vận chuyển và chuyển giao CTRNH đến lò đốt đạt chuẩn.
- Giải pháp dài hạn:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở buôn bán thuốc BVTV, kiên quyết xử phạt việc kinh doanh thuốc ngoài danh mục (như Monitor 50EC).
- Đưa tiêu chí quản lý chất thải nông nghiệp và bảo vệ môi trường đồng ruộng vào quy ước, hương ước làng văn hóa nông thôn mới.
- Xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp và trạm lưu giữ CTNH đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường cấp huyện.
- Mở rộng các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) nhằm cắt giảm lượng hóa chất sử dụng trên một đơn vị diện tích.
Đóng góp của khóa luận:
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung nguồn tư liệu thực địa có hệ thống về hệ số phát sinh CTRNH từ cây lúa tại khu vực trung du miền núi phía Bắc; cung cấp phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học kết hợp đối chiếu danh mục pháp lý trong quản lý chất thải độc hại quy mô cấp huyện.
- Ý nghĩa thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác nguy cơ môi trường hiện hữu (40,7 tấn bao bì/năm, tỷ lệ đốt lộ thiên 40,9%, sự hiện diện của thuốc cấm, khoảng trống hỗ trợ của cán bộ chuyên trách 0%), làm căn cứ trực tiếp để Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ và Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án thu gom, xử lý vỏ bao bì nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Giới hạn về dung lượng mẫu: Khảo sát được thực hiện trên mẫu 150 hộ nông dân với tổng diện tích 21,54 ha; mặc dù phân bố tại 28 xã và 2 thị trấn nhưng dung lượng mẫu trên từng đơn vị hành chính còn nhỏ so với quy mô 12.500 ha canh tác lúa toàn huyện.
- Giới hạn về phương pháp phân tích: Nghiên cứu tập trung vào phương pháp điều tra xã hội học và tính toán cơ học khối lượng phát sinh; chưa tiến hành lấy mẫu phòng thí nghiệm để quan trắc, đo đạc nồng độ tồn lưu thực tế của các hoạt chất hóa học BVTV trong môi trường đất, nước mặt, trầm tích kênh mương và nước ngầm tại các khu vực canh tác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát dư lượng hóa chất BVTV tồn lưu trong bùn đáy kênh mương và mô sinh vật thủy sản đồng ruộng; đồng thời nghiên cứu đánh giá chi tiết tính khả thi tài chính và mô hình xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển CTRNH nông thôn giữa chính quyền và doanh nghiệp xử lý môi trường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông học và Phát triển Nông thôn trong việc thiết kế bảng hỏi điều tra rác thải đồng ruộng, cách tính toán hệ số phát sinh CTRNH trên đơn vị diện tích (sào, ha), và phương pháp đối chiếu danh mục thương phẩm thuốc BVTV với văn bản quy phạm pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Báo cáo cung cấp số liệu thực chứng cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đại Từ, Ủy ban nhân dân các xã trong việc xây dựng đề án đặt bể thu gom bao bì thuốc BVTV, bố trí ngân sách vận chuyển tiêu hủy CTRNH theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT.
- Các nghiên cứu tương tự: Cung cấp số liệu đối sánh về định mức phát sinh vỏ thuốc BVTV (120 - 130 g/sào/vụ) cho các nghiên cứu về đánh giá ô nhiễm môi trường nông nghiệp tại các vùng đồng bằng lúa nước khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng chất thải rắn nguy hại từ bao bì thuốc BVTV phát sinh hàng năm trên toàn huyện Đại Từ là bao nhiêu?
Dựa trên định mức phát sinh thực tế từ 120 g đến 130 g/sào/vụ (tương đương 3,28 kg đến 3,60 kg/ha/vụ) và tổng diện tích gieo cấy lúa hàng năm của huyện Đại Từ là 12.500 ha, tổng khối lượng CTRNH phát sinh ước tính đạt khoảng 40.700 kg/năm (tương đương 40,7 tấn/năm).
2. Khóa luận có phát hiện người dân sử dụng thuốc BVTV thuộc danh mục cấm hoặc ngoài danh mục không?
Có. Trong tổng số 47 loại thuốc BVTV và chế phẩm được ghi nhận ngoài đồng ruộng, khi đối chiếu với Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam, tác giả phát hiện có 01 loại thuốc không nằm trong danh mục được phép sử dụng là thuốc trừ sâu Monitor 50 EC.
3. Đâu là thói quen xử lý bao bì thuốc BVTV phổ biến nhất của người dân huyện Đại Từ sau khi phun?
Hình thức xử lý phổ biến nhất là đốt thủ công, chiếm tỷ lệ bình quân 40,9% (trong đó có tới 94,7% bao bì nilon và 70,7% bao bì giấy bị đốt trực tiếp ngoài đồng hoặc vườn nhà). Hình thức phổ biến thứ hai là thu gom bán phế liệu (ve chai), chiếm 37,5% (chủ yếu là chai lọ nhựa 76,7% và chai thủy tinh 64,7%). Tỷ lệ vứt bỏ trực tiếp tại bờ ruộng chiếm 13,7%.
4. Người nông dân tại huyện Đại Từ dựa vào nguồn thông tin nào nhiều nhất để quyết định cách dùng thuốc BVTV?
Nông dân chủ yếu dựa vào hướng dẫn ghi trên nhãn bao bì sản phẩm (chiếm 52,7%) và tư vấn của người bán thuốc BVTV tại các cửa hàng vật tư (chiếm 34,7%). Đáng chú ý, có 12,6% số hộ sử dụng thuốc hoàn toàn theo cảm tính chủ quan, trong khi tỷ lệ hộ tiếp nhận hướng dẫn kỹ thuật từ cán bộ chuyên trách đạt 0%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Việt Hùng đã phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng hóa chất BVTV và phát sinh chất thải nguy hại trong canh tác lúa tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chỉ rõ áp lực môi trường từ lượng bao bì hóa chất phát sinh lên đến khoảng 40,7 tấn/năm, đi kèm các rủi ro sinh thái nghiêm trọng như đốt lộ thiên bao nilon, tái chế chai nhựa đựng độc chất và sự xuất hiện của thuốc cấm Monitor 50 EC. Các nhóm giải pháp công trình và phi công trình được đề xuất có tính sát thực cao, đóng vai trò là cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn nông nghiệp.