CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN 6 I. CAC KHAINIBM VE QUAN LY CHAT LUONG SAN PHAM 6 1. Sản phẩm và chất lượng sản phẩm 6 2. Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm 10 3.
Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng sản phẩm 11 3. Nhóm yếu tố bên ngoài 11 3. Nhóm yếu tố bên trong tổ chức 13 4. Chi phí chất lượng 14 4.
Phân loại 15 IL. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 15 1. Thực chất các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm 16 3. Nhiệm vụ của quản lý chất lượng 17 4.
Nội dung của công tác quản lý chất lượng 17 IH. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 20 1. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm 20 1. Sự hỗ trợ của nhà nước đối với hoạt động quản lý chất lượng 20 1.
Vai trò của quản lý nhà nước về chất lượng 20 1. Mục đích chính của quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hoá và địch vụ 21 2. Kinh nghiệm của một số nước trong quản lý chất lượng sản phẩm 22 3. Chiến lược chính sách chất lượng của nhà nước 25 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Ở NƯỚC TA 28 I.
QUAN LY CHAT LUGNG SAN PHAM TRONG CAC DOANH NGHIEP 28 1. Một số hạn chế về nhận thức về quản lý chất lượng 28 1. Đầu tu cho chất lượng tốn kém, đòi hỏi chỉ phí lớn 28 1. Công nhân sản xuất chịu trách nhiệm chính về chất lượng sản phẩm 28 1.
Chất lượng được đẩm bảo nhờ kiểm tra cuối cùng 29 1. Thực trạng chất lượng sản phẩm 30 2. Quản lý chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp Ở nước ta 31 2. Một số thành tựu đã đạt được 31 2.
Những tôn tại 32 3. Chất lượng sản phẩm và vấn đề cạnh tranh trên thị trường quốc tế 33 I. QUAN LY NHA NUGC VE CHAT LUGNG 36 1. Vai trò quan lý của nhà nước36 1.
Tình hình hoạt động của các cơ quan chức năng quản lý chất lượng của nhà nước 36 1. Những hạn chế còn tôn tại 37 2. Một số các công cụ mà nhà nước sử dụng trong quá trình quản lý chất lượng. Quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá trong xu thế hàng hoá hội nhập nền kinh tế 40 4.
Một số thành tựu chung quản lý chất lượng ở Việt Nam trong thời gian qua 41 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG NGÀY NAY. PHƯƠNG HƯỚNG ĐỔI MỚI. Mở rộng áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng.
Xác định hệ thống chất lượng cho phù hợp với nhu cầu thị trường và cho các doanh nghiệp Việt Nam. Thiết lập một cách thống nhất phương thức ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng. Bảo đảm sự bền vững và phát triển toàn diện. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP.
Đối với các doanh nghiệp.1 Nâng cao nhậm thức về quản lý chất lượng, đẩy mạnh công tác về đào tạo về chất lượng và quản lý chất lượng cho toàn thể cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp 49 1. Đổi mới công nghệ và nâng cao khả năng thiết kế chế tạo sản phẩm mới. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, TOM hoặc HACCP.Tăng cường công tác tiêu chuẩn hoá các doanh nghiệp ViétNam đã qua tiêu chuẩn hoá là biện pháp quan trọng để đảm bảo và nâng cao chất lượng.Phát triển công tác tự vấn về quản lý chất lượng. Tăng cường quản lýỹ nhà nước với quản lý chất lượng.
Đối với nhà nước.1 xây dựng và công bố các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng. Tiêu chuẩn hoá. Quản lý ảo lường. Kiểm tra giám sát chất lượng.
Thúc đẩy phong trào nâng cao năng suất và chất lượng. 57 KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 CHUONG I: NHUNG LY LUAN CO BAN I.Các khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm.Sản phẩm & chất lượng sản phẩm. Theo chủ nghĩa Mác-Lênin sản phẩm là sự kết tinh của lao động. Còn theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 thì sản phẩm là “ kết quả của các hoạt động hay quá trình” như vậy sản phẩm được tạo ra từ tất cả mọi hoạt động sản xuất vật chất cụ thể hay dịch vụ.
Hơn nữa đối với các doanh nghiệp thì bất kì một yếu tố vật chất nào hay hoạt động nào do doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu bên trong, bên ngoài doanh nghiệp đều được coi là sản phẩm. Quan điểm này đồng nghĩa với việc đưa khái niệm sản phẩm đến phạm vi rộng lớn hơn-> sản phẩm cũng có nghĩa là dich vụ. Trong quản lý, sản phẩm quản lý do chủ thể quản lý gián tiếp tạo ra thông qua các tá động của họ lên đối tượng quản lý, chúng có thể là hữu hình hoặc vô hình. b, Sản phẩm hữu hình.
Đó là những vật thể hay hàng hóa có ích chiếm dụng một khoảng không gian nhất định nhằm đáp ứng hoặc một số nhu cầu của con người, chúng là những hàng hóa và vật thể có thể đem bán trên thị trường phục vụ cho khách hành. Vd: hàng hóa là cái ôtô, xe máy. vật thể có ích là chi tiết máy, trạm bưu điện. c, Sản phẩm vô hình.
Đó là những dịch vụ, tiện nghi hoặc các quyết định có giá trị. Dịch vụ là những sản phẩm được tao nên bởi sự cảm nhận của người tiêu dùng như dịch vụ cắt tóc, dịch vụ chở xe. Các quyết định cũng vậy nó cũng là thứ sản phẩm không có hình dáng cụ thể, người bị nó tác động chỉ có thể cảm nhận được sau một thời gian nhất định.Chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm là một khái niêm đã có từ rất lâu và được sử dụng ở nhiều nơi, tuy nhiên hiểu nó như thế nào thì lại là một vấn đề rất phức tạp.
Vì, nó bao gồm cả yếu tố kĩ thuật, kinh tế-xã hội. Hiện nay còn tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau, mỗi quan điểm lại có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau. Quan điểm siêu việt cho rằng chất lượng sản phẩm là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm. Đây là một quan điểm trừu tượng và không thể xác định chính xác.
Quan điểm tiếp cận theo sản xuất: Chất lượng sản phẩm là những đặc trưng, đặc tính kinh tế kĩ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó, đáp ứng những yêu cầu định trước của sản sản phẩm trong những điều kiện xác định về kinh tế- xã hội. Quan điểm tiếp cận theo người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu, với mục đích sử dụng của người tiêu dùng. Quan điểm của Iso 9000: chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng kinh tế kỹ thuật của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841-1994 phù hợp với Iso/Dis 8402: Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể làm cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và những nhu cầu tiềm ° an.
Trong nền kinh tế thị trường người ta đưa ra nhiều khái niệm khác nhau gọi chung là quan điểm chất lượng hướng theo thị trường, hướng tới tiêu dùng, nhóm này có một số khái niệm như sau: Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng. Chất lượng là mức độ đoán trước về mức độ đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp nhất và được thị trường chấp nhận. Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng. Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng.
Thỏa mãn nhu cầu là điều quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của bất kĩ sản phẩm nào và chất lượng là phương diện để đánh giá mức độ cạnh tranh. Tâm quan trọng của chất lượng. Thực tế kinh doanh trong cơ chế thị trường cho thấy chất lượng sản phẩm có vai trò nhày càng quan trọng và đang trở thành nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Điều đó thể hiện qua các điểm sau: - _ Chất lượng sản phẩm làm tăng khả năng cạnh tranh và thể hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp đó.
- _ Chất lượng sản phẩm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường nhờ đó uy tín của doanh nghiệp được bảo đảm. Đó chính là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp phát triển một cách bền vững và lâu dài. - _ Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa làm tăng năng suất lao động, giảm chỉ phí khi doanh nghiệp nâng một tỉ lệ chất lượng sản phẩm lên. Nang cao chất lượng sản phẩm có thể giúp cho người sử dụng tiết kiệm thời gian sức lực trong việc sử dụng và vận hành và khai thác sản phẩm.
Đây là một giải pháp quan trọng tạo ra sự thống nhất lợi ích giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng để tăng khả năng xuất khẩu và khẳng định vị trí của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung trên thị trường thế giới. Do đó làm tăng khả năng trúng thầu của các doanh nghiệp. Các thuộc tình của chất lượng sản phẩm.
Mỗi sản phẩm được cấu thành bởi nhiều thuộc tình có giá trị sử dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Mỗi thuộc tính chất lượng được thể hiện thông qua một tập hợp thông số kinh tế, kỹ thuật và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Những thuộc tính chung nhất phản ánh chất lượng sản phẩm bao gồm: Các thuộc tính kỹ thuật phản ánh công dụng, chức năng của sản phẩm được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phẩm cấu tạo và các đặc tính về cơ, lý, hóa của sản phẩm. Các yếu tố thẩm mĩ đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ kết cấu, tình cân đối, màu sắc.
Tuổi thọ của sản phẩm là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong thời gian nhất định.