Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS theo chương trình GDPT 2018 Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS huyện An Dương, thành phố Hải Phòng theo chương trình GDPT 2018 Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS huyện An Dương, thành phố Hải Phòng theo chương trình GDPT 2018 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƢỚNG NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên Linda Darling-Hammond, Maria E.Hyler và Madelyn Gardner (2017) nghiên cứu về năng lực tổ chức HĐTN và bồi dưỡng năng lực HĐTN cho giáo viên trong cuốn “Effective Teacher Professional Development” (Phát triển chuyên môn giáo viên hiệu quả), tác giả tiếp cận năng lực tổ chức HĐTN của giáo viên dưới góc độ năng lực chuyên môn bao gồm năng lực Thiết kế bài giảng và năng lực tổ chức bài học từ đó đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN, HN cho giáo viên hiệu quả [44]. Maria, Soledad Ramírez và Montoya (2017) trong “Driving STEM Learning Educational Technologies” nghiên cứu về năng lực tổ chức HĐTN của giáo viên và bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghệ 4.0, các tác giả chỉ rõ những năng lực mới cần có ở người giáo viên như dạy học phát triển năng lực, dạy học tích hợp; dạy học phân hóa, đánh giá kết quả dạy học và đề xuất các con đường bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên trong bối cảnh mới [45].
Ở Việt Nam có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng dưỡng NL tổ chức HĐTN cho giáo viên như: Trần Bá Hoành (2006) nghiên cứu về „Vấn đề giáo viên- Những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn“ đã chỉ rõ những năng lực cần thiết của người giáo viên và nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên cần tập trung vào 7 bồi dưỡng năng lực dạy học, năng lực giáo dục và coi trọng việc rèn luyện, phát triển kỹ năng dạy học cho giáo viên trong bối cảnh luôn thay đổi. Đặng Thành Hưng (2004, 2006), nghiên cứu về các mô hình đào tạo giáo viên dựa vào chuẩn tại các trường và các khoa sư phạm đã đề cấp đến các mô hình đào tạo khác nhau dựa và chuẩn giáo viên và các chương trình đào tạo cần được phát triển dựa trên chuẩn đầu ra [22,23]. Nghiên cửa của Nguyễn Xuân Hùng về NL tổ chức HĐTN của GV theo tiếp cận năng lực thực hiện, chỉ rõ những hạn chế về NL tổ chức hoạt động trải nghiệm của GV và các biện pháp tổ chức BD NL tổ chức HĐTN, hướng nghiệp cho GV dạy nghề. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, nghiên cứu xác định NL tổ chức HĐTN trong cấu trúc năng lực của GV đã nêu lên vị trí của NL tổ chức HĐTN của GV là một năng lực nghề nghiệp, năng lực trọng tâm trong cấu trúc năng lực nghề của GV, từ đó đưa ra những biện pháp cần thiết phải BD thường xuyên NL tổ chức hoạt động trải nghiệm cho người GV.
Nguyễn Minh Tuấn (2014), đã nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng cộng nghệ thông tin trong dạy và học của GV tiểu học đã đề xuất các biện pháp ứng dung công nghệ thông tin trong học tập phát triển năng lực chuyên môn của GV. Công nghệ thông tin sẽ giúp cho GV có thể tự học tập theo nhu cầu và năng lực chuyên môn; có thể giúp giáo viên có thể học tập và cùng nhau chia sẻ chuyên môn qua các diễn đàn [36]. Bên cạnh đó, nghiên cứu đánh giá e-learning trong tự học tự, bồi dưỡng phát tiển chuyên môn của giáo viên tiểu học cho thấy với tính ưu việt của e-learning có thể giúp giáo viên tự tin trong việc khai thác học liệu điện tử để tự học; quy trình phản hồi, đánh giá tức thời của hệ thống bài tập tự kiển tra đánh giá được thiết kế sẽ giúp giáo viên nhận ra nhưng hạn chế về chuyên môn để tự mình điều chỉnh nội dung và thời gian học tập cho hợp lý với bản thân [37]. Bên cạnh những công trình nghiên cứu nêu trên còn có các công trình 8 nghiên cứu khác về bồi dưỡng năng lực cho GV nói chung và năng lực tổ chức HĐTN, HN cho học sinh như các nghiên cứu của Vũ Văn Dụ [15], Phạm Văn Hiền [17], Mai Quang Huy [21], Đặng Danh Hướng- Phạm Thu Thảo [24],.
Những công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp cho giáo viên Nghiên cứu của Linda, Maria, Madelyn về “Effective Teacher Professional Development” đã đánh giá vai trò của lãnh đạo trong quản lý hoạt động BD NL tổ chức HĐTN cho GV, nhóm các nhà nghiên cứu đã chỉ rõ tổ chức quản lý bồi dưỡng GV có ảnh hưởng quan trọng vào thành tích học tập, BD của GV. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng BD NL tổ chức hoạt động trải nghiệm cho GV sự cần thiết phải đổi mới hoạt động tổ chức quản lý BD giáo viên nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi, giúp cho GV có động cơ tự học, tự BD, tự kiểm soát hoạt động BD của bản thân [45]. Nguyễn Thu Huyền (2017) trong bài báo “Một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các môn xã hội ở trường THCS“ đã đề cấp đến biện pháp BD GV năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo thông qua BD nâng cao NL chuyên môn; ban giám hiệu cần quan tâm đến các nội dung BD về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, đánh giá kết quả HĐTN sáng tạo cho GV; thường xuyên tổ chức SHCM, tham quan học tập kinh nghiệm [25]. Nguyễn Thị Thu Thơm (2020) nghiên cứu về quản lý BD NL tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên THCS các Thành phố khu vực miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tác giả đã chỉ ra những năng lực cần BD cho giáo viên trong bối cảnh đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu về NL tổ chức hoạt động trải nghiệm cho GV các Thành phố miền núi phía Bắc Việt Nam [42]; Có thể thấy: các nghiên cứu về quản lý hoạt động BD năng lực dạy học cho GV đã được nước ta và các quốc gia trên thế giới quan tâm, chỉ đạo chặt 9 chẽ với nhiều nội dung cụ thể để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
Tuy nhiên, vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho GV THCS theo chương trình GDPT 2018 ở Tp. Hải Phòng chưa được quan tâm nghiên cứu. Đây chính là lý do tác giả luận văn lựa chọn vấn đề nghiên cứu. Một số khái niệm cơ bản 1.
Quản lý Khái niệm quản lý được nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [13]. Tác giả chọn khái niệm sau làm khái niệm cơ bản của đề tài: Quản lý là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng, khách thể quản lý nhằm điều khiển hoạt động đối tượng, khách thể quản lý đi đến mục tiêu của tổ chức và ý chí của người quản lý đề ra. Bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [dẫn theo 28]. Bồi dưỡng giáo viên là một thuật ngữ hiện nay được sử dụng rất nhiều như: bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng nâng cao năng lực, bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp vv Bồi dưỡng giáo viên là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ giáo viên (cả về phẩm chất, năng lực, sức khỏe.) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau. Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và được thực hiện trong thời gian ngắn. Bồi dưỡng GV là quá trình bổ sung kiến thức, kỹ năng (những nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ 10 trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định giúp GV có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm [dẫn theo 16].
Kế thừa những kết quả nghiên cứu trên, tác giả chọn khái niệm sau làm khái niệm cơ bản của đề tài: Bồi dưỡng GV là một quá trình giúp GV bổ sung những kiến khức, kĩ năng có liên quan hoặc cập nhật thêm những tri thức mới về các lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ GV để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Năng lực, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm Trong từ điển Tiếng Việt do Giáo sư Hoàng Phê chủ biên thì “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [28]. Theo Đặng Thành Hưng năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [22]. Chương trình GDPT tổng thể của Bộ GDĐT định nghĩa “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động các kiến thức kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí.
Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [4].