Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hiền thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9140114, dưới sự hướng dẫn khoa học của Nguyễn Sỹ Thư và Trần Văn Trung.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục mầm non. Việc chuyển đổi từ phương pháp giáo dục truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm sang mô hình giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đòi hỏi giáo viên mầm non phải đáp ứng các chuẩn năng lực nghề nghiệp ngày càng cao.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách của Đảng, Nhà nước cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác lập các quy chuẩn nghề nghiệp, bao gồm:
- Luật Giáo dục 2019 quy định chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên mầm non là trình độ Cao đẳng.
- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/09/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
- Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định khung vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí).
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức mầm non theo hạng III, II, I.
- Quyết định số 33/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025".
- Các Quyết định số 2186/QĐ-BGDĐT, 2188/QĐ-BGDĐT, 2189/QĐ-BGDĐT quy định chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II, III, IV.
- Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT và Thông tư số 17/2022/TT-BGDĐT về quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục mầm non.
Tuy nhiên, tại khu vực Đông Nam Bộ, năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên mầm non vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập trước yêu cầu đổi mới. Thực tiễn bộc lộ khoảng trống trong công tác quản lý bồi dưỡng: việc bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp mới có chương trình cho hạng II, III, IV mà chưa có hạng I; các khâu lập kế hoạch, triển khai các yếu tố đầu vào - quá trình - đầu ra, kiểm tra và điều chỉnh chương trình bồi dưỡng tại các phòng giáo dục và đào tạo chưa được nghiên cứu một cách hệ thống theo các mô hình quản lý hiện đại. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non tại khu vực Đông Nam Bộ là vấn đề có tính cấp thiết cao.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non và khảo sát, đánh giá thực trạng tại khu vực Đông Nam Bộ, luận án đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn nghiên cứu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non và quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non, thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Đề xuất và kiểm nghiệm các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ.
- Giả thuyết khoa học: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế: việc lập kế hoạch chưa được đảm bảo ở nhiều giai đoạn; việc thực hiện kế hoạch có nhiều hoạt động chưa hướng vào kết quả bồi dưỡng; các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra chưa được thực hiện đầy đủ; nhiều hoạt động kiểm tra bị bỏ qua; công tác điều chỉnh kế hoạch chuẩn bị cho chu trình tiếp theo dường như chưa được thực hiện. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, khả thi và vận dụng một cách đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu công tác quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận/huyện theo chu trình 4 bước của mô hình PDCA: Lập kế hoạch (Plan), Tổ chức thực hiện kế hoạch (Do), Kiểm tra kết quả (Check), Điều chỉnh kế hoạch để chuẩn bị cho chương trình bồi dưỡng tiếp theo (Act).
- Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát: Các trường mầm non công lập thuộc 14 phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc 06 tỉnh/thành phố khu vực Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Khách thể khảo sát: Tổng số 755 người, bao gồm:
- 104 cán bộ quản lý: gồm 42 cán bộ quản lý cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo (Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, cán bộ phụ trách bồi dưỡng giáo viên) và 62 cán bộ quản lý cấp trường (Ban Giám hiệu của 28 trường mầm non).
- 651 giáo viên mầm non tại 28 trường mầm non được lựa chọn.
- Phỏng vấn sâu: 20 người tại Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương (gồm 04 cán bộ quản lý cấp Phòng, 04 cán bộ quản lý cấp trường, 12 giáo viên tại Trường Mầm non Quận 3, Mầm non Huyện Bình Chánh, Mầm non TP. Thủ Dầu Một, Mầm non TP. Thuận An).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước
Luận án đã tổng hợp và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:
-
Nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non:
- Quốc tế: Nasiopoulou & Panagiota (2020) nghiên cứu năng lực chuyên môn của giáo viên mầm non trước những biến đổi chính sách xã hội; Stoll & Riley (1999) nhấn mạnh việc xây dựng năng lực nhằm nâng cao chất lượng học tập; Wiliams và cộng sự (2016) cùng Urban (2008) phân tích năng lực sư phạm và kiến thức lý thuyết trong thực tiễn lớp học; Debra Michal & Drang (2011) nghiên cứu niềm tin, kiến thức quản lý lớp học hòa nhập trẻ khuyết tật; Ramli (2017) khảo sát thái độ của giáo viên đối với giáo dục hòa nhập tại Malaysia; Karademir & Yıldırım (2021) cùng Nhóm công tác STEM mầm non (2017) tiếp cận năng lực giáo dục STEM cho giáo viên mầm non.
- Việt Nam: Nguyễn Thiều Dạ Hương (2021) phân tích cấu trúc 4 thành phần, 8 biểu hiện của năng lực cảm xúc - xã hội; Lê Thị Luận (2021, 2022) giới thiệu khung năng lực giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Á (4 nhóm, 7 năng lực trọng tâm) và giải pháp đào tạo tiếp cận cảm xúc - xã hội; Nguyễn Thị Cẩm Đan (2019), Phan Vũ Ngọc Anh (2018), Trần Công Phong và cộng sự (2019) khảo sát năng lực giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp.
-
Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non:
- Quốc tế: Jonsson và cộng sự (2017), Miller và cộng sự (2012), Moss (2010), Persson & Tallberg (2019), Pramling & Sheridan (2004), Siraj và cộng sự (2017) khẳng định tính tất yếu của bồi dưỡng liên tục; Kumari (2022) phân tích quá trình đào tạo và phát triển năng lực; Buysse và cộng sự (2008) xác lập quy trình 4 bước lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cá nhân.
- Việt Nam: Đoàn Thị Cúc (2018), Hà Thanh Nhiễu (2018), Nguyễn Thị Cẩm Bích & Hoàng Thị Nho (2021) xây dựng chương trình bồi dưỡng theo chuẩn; Vũ Thị Diệu Thúy & Phạm Thị Thanh Vân (2016), Nguyễn Thị Bạch Mai (2015) đề xuất giải pháp phát triển năng lực; Thái Duy Tuyên & Nguyễn Hồng Sơn (2013), Nguyễn Thị Lệ Thủy (2018), Phan Thị Hồng Lan (2018), Trần Thị Minh Huế (2020) nghiên cứu bồi dưỡng đạt chuẩn; các tác giả đi sâu vào từng chủ đề năng lực cụ thể như Nguyễn Thị Thanh Huyền (2021) về trí tuệ cảm xúc, Hoàng Thị Nho (2021) về năng lực dạy tiếng Anh, Trần Thị Tâm Minh (2022) về ứng dụng công nghệ thông tin, Lê Thu Trang (2021) về kỹ năng âm nhạc, Bùi Thị Lâm (2021) về phương pháp lấy trẻ làm trung tâm, Dương Thúy Hà (2019) và Nguyễn Thị Mỹ Chinh (2010) tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế.
-
Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non:
- Quốc tế: Hiệp hội Hiệu trưởng Hoa Kỳ NAESP (2020) nhấn mạnh vai trò lãnh đạo trong chương trình Pre-K-3; Omdal (2008) phân tích 4 bước quản lý bồi dưỡng trong chương trình "Being Together" tại Na Uy; Leithwood & Beatty (2008) đề xuất cơ chế phân công nhân sự giám sát; Chiara Urbani (2020) nghiên cứu mô hình phát triển chuyên môn liên tục (CPD) theo chuẩn VET châu Âu; Kumari Sujata (2022) xây dựng quy trình quản lý 4 bước dựa trên chu trình học tập của Kolb; Melhuish và cộng sự (2016) thực nghiệm ngẫu nhiên đánh giá tác động của quản lý bồi dưỡng đối với chất lượng tương tác của giáo viên.
- Việt Nam: Hoàng Văn Cẩn & Huỳnh Văn Sơn (2014) đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển đội ngũ; Cù Thị Thủy (2020) đề xuất 6 biện pháp quản lý phát triển năng lực giáo viên theo chuẩn; Nguyễn Thị Mạnh Tiến (2017) đề xuất 5 biện pháp quản lý bồi dưỡng tại quận Bình Tân (TP.HCM); Bùi Thị Thanh Hải (2018) và Vũ Thị Ngần (2018) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng theo các chức năng quản lý và các yếu tố nguồn lực.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý bồi dưỡng theo các chức năng quản lý hành chính truyền thống hoặc tập trung vào từng chủ đề bồi dưỡng đơn lẻ, chưa bao quát toàn bộ chu trình quản lý chất lượng khép kín. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Làm rõ mối quan hệ giữa các khái niệm năng lực sư phạm, chuẩn nghề nghiệp và năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non.
- Thiết lập khung năng lực nghề nghiệp gồm 04 nhóm với 24 biểu hiện cụ thể, tích hợp yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo với khung năng lực của UNESCO.
- Vận dụng mô hình quản lý chất lượng PDCA kết hợp mô hình IPO (Input - Process - Output) vào quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo tại địa bàn đặc thù 06 tỉnh khu vực Đông Nam Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung phân tích lý thuyết
- Năng lực: Là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ và động lực cần thiết để đảm bảo cho cá nhân thực hiện thành công một công việc, nhiệm vụ xác định trong hoàn cảnh cụ thể (tiếp cận theo Boyatzis, 1991; Spencer & cộng sự, 1993; Wandersman & cộng sự, 2006).
- Năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non: Tập hợp các yếu tố về phẩm chất - đạo đức, kiến thức, kỹ năng, động lực phát triển nghề nghiệp bản thân để đảm bảo cho người giáo viên thực hiện thành công nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong hoạt động nghề nghiệp.
- Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non: Hoạt động có tổ chức nhằm trang bị, cập nhật, bổ sung và nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên mầm non, giúp họ đáp ứng các yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non và chuẩn nghề nghiệp.
- Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non (đề xuất bởi tác giả):
| Nhóm năng lực chung |
Số lượng biểu hiện |
Nội dung các biểu hiện cụ thể |
| 1. Đạo đức nghề nghiệp |
08 biểu hiện |
(1) Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của ngành. (2) Yêu nghề, mến trẻ, kiên nhẫn, kiểm soát cảm xúc, trách nhiệm cao. (3) Trau dồi đạo đức, giữ gìn danh dự nhà giáo, đối xử công bằng, tôn trọng và bảo vệ quyền trẻ em. (4) Thực hiện nghiêm túc quy định đạo đức nhà giáo, hành vi, ứng xử, trang phục. (5) Thực hiện nghĩa vụ viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. (6) Tác phong, phương pháp làm việc phù hợp đặc thù mầm non. (7) Tự rèn luyện phong cách khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ và phụ huynh. (8) Tạo ảnh hưởng tích cực, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc và đời sống. |
| 2. Năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ |
08 biểu hiện |
(1) Tham gia tích cực, hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. (2) Xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, cập nhật kiến thức, đổi mới phương pháp. (3) Xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục theo Chương trình Giáo dục mầm non. (4) Tham gia phát triển chương trình nhà trường phù hợp thực tiễn địa phương. (5) Thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, bảo đảm dinh dưỡng, an toàn và phòng bệnh cho trẻ. (6) Đổi mới phương pháp giáo dục, linh hoạt thích ứng nhu cầu của trẻ. (7) Đánh giá khách quan sự phát triển của trẻ để điều chỉnh kế hoạch. (8) Quản lý nhóm lớp, cơ sở vật chất, hồ sơ sổ sách và có sáng kiến kinh nghiệm. |
| 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục và phối hợp với cha mẹ học sinh |
05 biểu hiện |
(1) Thực hiện nghiêm quy định về môi trường an toàn, lành mạnh, không bạo lực. (2) Chủ động phát hiện, ngăn ngừa nguy cơ mất an toàn cho trẻ. (3) Hiểu và thực hiện tốt quyền trẻ em, quy chế dân chủ trường học. (4) Phối hợp hiệu quả với cha mẹ/người giám hộ và cộng đồng. (5) Chia sẻ, hỗ trợ kiến thức nuôi dạy trẻ cho phụ huynh và cộng đồng. |
| 4. Kiến thức và kỹ năng bổ trợ |
03 biểu hiện |
(1) Kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. (2) Hiểu biết và ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý và dạy học. (3) Khả năng tạo hình, âm nhạc, múa, văn học nghệ thuật trong tổ chức hoạt động. |
- Mô hình quản lý bồi dưỡng theo PDCA và IPO:
- Mô hình IPO mô tả quá trình bồi dưỡng qua 3 giai đoạn: Đầu vào (Input - xác định nhu cầu, chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất), Quá trình (Process - nội dung, phương pháp, hình thức, thúc đẩy hỗ trợ), Đầu ra (Output - đánh giá kết quả, thu thập phản hồi).
- Chu trình PDCA vận hành quản lý bồi dưỡng qua 4 bước: Plan (Lập kế hoạch), Do (Tổ chức thực hiện), Check (Kiểm tra, đánh giá), Act (Điều chỉnh, cải tiến cho chu trình tiếp theo).
Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến, thu thập dữ liệu từ 755 cán bộ quản lý và giáo viên mầm non tại 6 tỉnh Đông Nam Bộ.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các chương trình bồi dưỡng, kế hoạch năm học, hồ sơ quản lý, báo cáo tổng kết bồi dưỡng của các Phòng Giáo dục và Đào tạo và trường mầm non.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng phiếu phỏng vấn bán cấu trúc trên 20 đối tượng (8 cán bộ quản lý, 12 giáo viên) tại TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm nhằm kiểm chứng tác động của 02 biện pháp quản lý (Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và Tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch dựa trên phân cấp quản lý), đo lường kết quả trước và sau thực nghiệm.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
- Định tính: Phân tích theo chủ đề (thematic analysis) dựa trên các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.
- Định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22 để tính toán thống kê mô tả (điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD, xếp hạng thứ bậc) và thống kê suy luận (hệ số tương quan đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm khoa học về giáo dục mầm non, năng lực nghề nghiệp và quản lý quá trình bồi dưỡng:
- Xác định bản chất năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non vừa mang tính đặc thù sư phạm vừa gắn liền với các quy chuẩn pháp lý nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam.
- Phân tích hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp theo mô hình hệ thống IPO:
- Yếu tố đầu vào: Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng thông qua quan sát lớp học, đánh giá của đồng nghiệp, tự đánh giá của giáo viên và thảo luận nhóm chuyên môn; thiết kế chương trình bồi dưỡng sát thực tiễn; tuyển chọn, tập huấn đội ngũ báo cáo viên; chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Yếu tố quá trình: Xác định nội dung bồi dưỡng phù hợp từng đối tượng; tổ chức lớp học phát huy tính chủ động của người học; đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng (trực tiếp, trực tuyến, sinh hoạt chuyên môn, tự học); kiểm tra, hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng.
- Yếu tố đầu ra: Xây dựng thang đo đánh giá kết quả; kiểm tra mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế giảng dạy; xử lý thông tin phản hồi để cải tiến.
- Thiết lập khung quản lý bồi dưỡng theo mô hình PDCA gồm 4 giai đoạn: Lập kế hoạch (P), Tổ chức thực hiện theo phân cấp (D), Kiểm tra đánh giá kết quả (C) và Điều chỉnh kế hoạch chuẩn bị cho chương trình tiếp theo (A).
- Phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của cán bộ quản lý, động lực tự bồi dưỡng của giáo viên) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, nguồn kinh phí, cơ sở vật chất).
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ
Chương 2 phản ánh chi tiết các dữ liệu khảo sát thực trạng tại 06 tỉnh/thành phố khu vực Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu):
- Thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non:
- Đạo đức nghề nghiệp: Đạt mức đánh giá cao nhất trong các nhóm năng lực; giáo viên thể hiện tinh thần trách nhiệm, yêu nghề mến trẻ và chấp hành tốt các quy định chuyên môn.
- Năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ: Đạt mức khá; giáo viên thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình nhưng kỹ năng phát triển chương trình nhà trường và nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm còn hạn chế.
- Năng lực xây dựng môi trường giáo dục và phối hợp phụ huynh: Đạt mức khá; việc phối hợp chăm sóc dinh dưỡng và an toàn cho trẻ được thực hiện nền nếp.
- Kiến thức và kỹ năng bổ trợ: Đạt mức thấp nhất; kỹ năng sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh) và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu vào thiết kế hoạt động giáo dục còn nhiều hạn chế, có sự chênh lệch lớn giữa khu vực đô thị (TP.HCM, Bình Dương) và khu vực nông thôn/miền núi (Bình Phước, Tây Ninh).
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp:
- Đầu vào: Khâu đánh giá nhu cầu bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chủ yếu thực hiện theo chỉ đạo từ trên xuống mà chưa lấy ý kiến trực tiếp từ giáo viên; đội ngũ báo cáo viên chưa đồng đều về phương pháp giảng dạy tích cực; cơ sở vật chất phục vụ tập huấn tại một số huyện còn thiếu thốn.
- Quá trình: Nội dung bồi dưỡng đôi khi còn nặng lý thuyết, chưa sát thực tiễn từng nhóm đối tượng; hình thức bồi dưỡng tập trung trực tiếp là chủ yếu, việc bồi dưỡng trực tuyến và tự bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường chưa phát huy tối đa hiệu quả.
- Đầu ra: Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng chủ yếu dựa trên sự có mặt, thiếu các tiêu chí định lượng đo lường sự thay đổi hành vi và kỹ năng thực hành sư phạm của giáo viên tại lớp học.
- Thực trạng quản lý bồi dưỡng theo mô hình PDCA:
- Lập kế hoạch (P): Xác định mục tiêu và nội dung tương đối rõ ràng nhưng khâu xác định lộ trình, dự kiến phân công trách nhiệm và dự toán nguồn lực còn lúng túng.
- Tổ chức thực hiện (D): Phân cấp quản lý giữa phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường mầm non chưa thực sự triệt để; công tác chuẩn bị nguồn lực và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bồi dưỡng chưa đồng bộ.
- Kiểm tra kết quả (C): Hoạt động kiểm tra, giám sát sau bồi dưỡng còn bị buông lỏng; ít có các đợt kiểm tra đánh giá việc vận dụng nội dung bồi dưỡng vào thực tế chăm sóc giáo dục trẻ.
- Điều chỉnh kế hoạch (A): Khâu xử lý thông tin phản hồi và điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng cho chu trình tiếp theo dường như chưa được thực hiện bài bản.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ
Chương 3 đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo:
-
Hệ thống 05 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu: Hướng tới nâng cao chuẩn năng lực nghề nghiệp và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống: Đảm bảo tính liên hoàn, khép kín theo chu trình quản lý chất lượng.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển: Phát huy những ưu điểm hiện có và bổ sung các yếu tố quản lý hiện đại.
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ: Kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp và điều kiện thực hiện.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và năng lực quản lý của khu vực Đông Nam Bộ.
-
Nội dung cụ thể của 06 biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1 - Quản lý việc đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non: Xây dựng quy trình đánh giá nhu cầu đa chiều kết hợp giữa giáo viên tự đánh giá, đánh giá của đồng nghiệp, phân tích thực trạng hồ sơ chuyên môn và khảo sát trực tuyến của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Biện pháp 2 - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non: Lập kế hoạch khoa học, xác định rõ mục tiêu, lộ trình bồi dưỡng theo từng học kỳ, đa dạng hóa các chuyên đề bồi dưỡng sát với nhu cầu thực tế và phân công trách nhiệm rõ ràng cho Ban tổ chức bồi dưỡng.
- Biện pháp 3 - Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo kế hoạch dựa trên sự phân cấp quản lý: Phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ban Giám hiệu trường mầm non; tăng cường phân cấp cho các cụm trường chủ động tổ chức sinh hoạt chuyên môn chuyên đề.
- Biện pháp 4 - Đảm bảo các nguồn lực bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non: Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ báo cáo viên cốt cán; huy động và quản lý hiệu quả nguồn kinh phí bồi dưỡng thường xuyên; đầu tư cơ sở vật chất và phòng bồi dưỡng đa phương tiện.
- Biện pháp 5 - Tổ chức khai thác, sử dụng trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng giáo viên: Xây dựng kho học liệu số, bài giảng điện tử; triển khai các nền tảng bồi dưỡng trực tuyến LMS giúp giáo viên linh hoạt tự học tập và tương tác chuyên môn.
- Biện pháp 6 - Kiểm tra việc bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá đầu ra sau bồi dưỡng; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc vận dụng kiến thức bồi dưỡng vào hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại lớp học; xử lý thông tin phản hồi để cải tiến chu trình bồi dưỡng tiếp theo.
-
Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm: Kết quả khảo nghiệm trên 104 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức có tính cấp thiết và tính khả thi rất cao (tính toán qua hệ số tương quan r và điểm trung bình).
- Thực nghiệm: Tác giả tiến hành thực nghiệm đối với 02 biện pháp trọng tâm (Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch và Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện theo phân cấp quản lý). Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt: chất lượng kế hoạch bồi dưỡng của các trường được nâng cao đáng kể, mức độ nắm vững kiến thức - kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên trong nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực, vượt trội so với trước thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non bằng việc tích hợp cách tiếp cận bồi dưỡng theo mô hình đầu vào - quá trình - đầu ra (IPO) với chu trình quản lý chất lượng khép kín PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh).
- Xây dựng và hệ thống hóa Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non tại Việt Nam gồm 04 nhóm năng lực với 24 biểu hiện cụ thể, tích hợp hài hòa giữa các quy chuẩn pháp lý trong nước (Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT) và các tiêu chuẩn quốc tế của UNESCO.
- Xây dựng hệ thống 06 biện pháp quản lý bồi dưỡng mang tính đồng bộ, khoa học, xác định rõ mục đích, nội dung, quy trình thực hiện và điều kiện triển khai cụ thể cho từng biện pháp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non và thực trạng quản lý bồi dưỡng tại 06 tỉnh/thành phố khu vực Đông Nam Bộ với cỡ mẫu lớn (755 cán bộ quản lý và giáo viên).
- Chỉ ra chính xác các khâu hạn chế cốt lõi trong chu trình quản lý tại địa phương: khâu khảo sát nhu cầu còn mang tính áp đặt từ trên xuống; khâu kiểm tra mức độ vận dụng sau bồi dưỡng bị xem nhẹ; khâu xử lý phản hồi để điều chỉnh kế hoạch tiếp theo chưa được quan tâm đúng mức.
- Cung cấp minh chứng thực nghiệm xác nhận tính khả thi và hiệu quả nâng cao chất lượng kế hoạch bồi dưỡng và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên mầm non khi áp dụng các biện pháp quản lý đề xuất.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành đầy đủ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I; hoàn thiện hướng dẫn đánh giá bồi dưỡng thường xuyên theo định hướng phát triển năng lực; tiếp tục chuẩn hóa quy chế đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Đông Nam Bộ: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên; xây dựng mạng lưới báo cáo viên cốt cán cấp tỉnh; đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và học liệu số dùng chung cho toàn vùng.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện: Thực hiện nghiêm túc chu trình quản lý PDCA; đẩy mạnh khảo sát nhu cầu bồi dưỡng từ cơ sở; phân cấp mạnh mẽ cho các trường mầm non; tăng cường kiểm tra, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức sau bồi dưỡng vào thực tế chăm sóc giáo dục trẻ.
- Đối với các cơ sở giáo dục mầm non: Chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng của nhà trường và cá nhân giáo viên; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; tạo môi trường thuận lợi để giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khách thể khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc 06 tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, chưa mở rộng khảo sát đối với hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập (trường tư thục, nhóm lớp độc lập tư thục).
- Do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với 02 trong tổng số 06 biện pháp quản lý đã đề xuất (Biện pháp 2 và Biện pháp 3).
- Khách thể phỏng vấn sâu định tính tập trung chủ yếu ở hai địa phương phát triển là Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương (20 người), chưa thực hiện phỏng vấn sâu đồng đều tại các tỉnh còn lại.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối trường và cơ sở mầm non ngoài công lập nhằm có cái nhìn toàn diện hơn về bức tranh quản lý bồi dưỡng giáo viên trên toàn khu vực.
- Tiếp tục triển khai thực nghiệm đồng bộ toàn bộ 06 biện pháp quản lý trên diện rộng để đánh giá tác động tổng hợp và dài hạn đối với sự phát triển năng lực của đội ngũ giáo viên mầm non.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ban Giám hiệu các trường mầm non: Tham khảo quy trình quản lý 4 bước theo PDCA, khung đánh giá nhu cầu bồi dưỡng và bộ tiêu chí kiểm tra sau bồi dưỡng để cải tiến công tác quản lý chuyên môn tại đơn vị.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục mầm non: Sử dụng khung lý thuyết tích hợp IPO - PDCA, bảng phân loại 24 biểu hiện năng lực nghề nghiệp và hệ thống câu hỏi khảo sát làm cơ sở tham chiếu cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tại khu vực Đông Nam Bộ để tham mưu hoàn thiện các quy định về chuẩn chức danh nghề nghiệp, chính sách bồi dưỡng thường xuyên và phân bổ ngân sách đào tạo nhà giáo.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong luận án gồm những thành phần nào?
Cấu trúc năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non được tác giả xác lập gồm 04 nhóm năng lực với 24 biểu hiện cụ thể:
- Đạo đức nghề nghiệp (08 biểu hiện).
- Năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ (08 biểu hiện).
- Năng lực xây dựng môi trường giáo dục và phối hợp với cha mẹ học sinh (05 biểu hiện).
- Kiến thức và kỹ năng bổ trợ (03 biểu hiện: ngoại ngữ, công nghệ thông tin, năng khiếu nghệ thuật).
2. Luận án vận dụng mô hình quản lý nào để nghiên cứu quá trình bồi dưỡng giáo viên?
Luận án tiếp cận bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp theo mô hình hệ thống IPO (Input - Process - Output) và vận dụng mô hình quản lý chất lượng PDCA (Deming) gồm 4 bước khép kín:
- Plan (Lập kế hoạch): Đánh giá nhu cầu, xác định mục tiêu, nội dung, lộ trình bồi dưỡng.
- Do (Tổ chức thực hiện): Chuẩn bị các yếu tố đầu vào, phân cấp thực hiện theo kế hoạch.
- Check (Kiểm tra): Đánh giá kết quả tiếp thu và kiểm tra mức độ vận dụng vào thực tiễn lớp học.
- Act (Điều chỉnh): Xử lý thông tin phản hồi, cải tiến kế hoạch chuẩn bị cho chu trình tiếp theo.
3. Quy mô và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được triển khai ra sao?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 755 khách thể tại 14 phòng Giáo dục và Đào tạo và 28 trường mầm non công lập thuộc 06 tỉnh/thành phố khu vực Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu. Khách thể gồm 104 cán bộ quản lý (42 cán bộ cấp phòng, 62 cán bộ cấp trường) và 651 giáo viên mầm non; cùng 20 người tham gia phỏng vấn sâu tại TP.HCM và Bình Dương.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp nào đã được thực nghiệm sư phạm?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 06 biện pháp quản lý bồi dưỡng. Trong đó, có 02 biện pháp trọng tâm đã được tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả:
- Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
- Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo kế hoạch dựa trên sự phân cấp quản lý.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hiền đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non dựa trên sự kết hợp mô hình IPO và chu trình PDCA. Dữ liệu thực trạng phản ánh bức tranh toàn diện tại 6 tỉnh Đông Nam Bộ, chỉ rõ những khoảng trống trong khâu lập kế hoạch, kiểm tra và điều chỉnh sau bồi dưỡng. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do luận án đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, tính khả thi cao và đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm, đóng góp thiết thực cho công tác phát triển đội ngũ nhà giáo mầm non trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.