QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

Nghiên cứu quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non.

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

275
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.2. Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.3. Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.4. Khái quát tổng quan và những vấn đề đặt ra đối với luận án

1.5. Năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.5.1. Khái niệm về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.5.2. Cấu trúc năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.6. Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.6.1. Khái niệm về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.6.2. Tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.6.3. Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.7. Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non theo mô hình PDCA

1.7.1. Khái niệm về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.7.2. Mô hình PDCA và vận dụng mô hình PDCA vào quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.7.3. Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.8. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

1.8.1. Các yếu tố chủ quan

1.8.2. Các yếu tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Địa lý, dân cư các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ

2.1.2. Tình hình kinh tế, xã hội

2.1.3. Khái quát về giáo dục mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Địa bàn, thời gian tiến hành khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non các tỉnh Đông Nam Bộ

2.4. Thực trạng về đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên mầm non

2.5. Thực trạng về năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên mầm non

2.6. Thực trạng về năng lực xây dựng môi trường giáo dục và phối hợp với cha mẹ học sinh của đội ngũ giáo viên mầm non

2.7. Thực trạng kiến thức và kỹ năng bổ trợ của đội ngũ giáo viên mầm non

2.8. Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.8.1. Thực trạng đầu vào bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.8.2. Thực trạng quá trình bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.8.3. Thực trạng đầu ra bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.9. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.9.1. Thực trạng về lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.9.2. Thực trạng về việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

2.9.3. Thực trạng về kiểm tra kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

2.9.4. Thực trạng về điều chỉnh kế hoạch để chuẩn bị cho chương trình bồi dưỡng tiếp theo

2.10. Thực trạng nhận thức các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

2.10.1. Thực trạng nhận thức các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

2.10.2. Thực trạng nhận thức các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng giáo viên

2.11. Đánh giá chung về thực trạng. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.2. Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

3.2.1. Quản lý việc đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non

3.2.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo kế hoạch dựa trên sự phân cấp quản lý

3.2.4. Đảm bảo các nguồn lực bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

3.2.5. Tổ chức khai thác, sử dụng trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng giáo viên

3.2.6. Kiểm tra việc bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

3.3.1. Khái quát về khảo nghiệm các biện pháp

3.3.2. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp

3.4. Thực nghiệm biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ

3.4.1. Mục đích, nội dung, giả thuyết, hình thức thực nghiệm, địa bàn, đối tượng và thời gian thực nghiệm

3.4.2. Tổ chức thực nghiệm

3.4.3. Công cụ và tiêu chí đánh giá thực nghiệm

3.4.4. Kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Vì Sao Cần Quản Lý Bồi Dưỡng Năng Lực Giáo Viên MN

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục Việt Nam đang tiến hành đổi mới căn bản và toàn diện. Để đáp ứng yêu cầu này, việc phát triển đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non, trở nên vô cùng quan trọng. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên là yếu tố then chốt quyết định chất lượng giáo dục. Giáo dục mầm non đang có những thay đổi lớn, không chỉ về quy mô mà còn về nội dung và phương pháp, hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng. Việc quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp hiệu quả sẽ giúp giáo viên mầm non phát huy tối đa khả năng của mình, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc này góp phần thực thi chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước. Theo luận án, thực tế cho thấy năng lực của đội ngũ giáo viên khu vực Đông Nam Bộ còn hạn chế, cần có những nghiên cứu để cung cấp thông tin lý luận và thực tiễn về công tác quản lý bồi dưỡng.

1.1. Đổi Mới Giáo Dục Mầm Non và Yêu Cầu Năng Lực Mới

Sự thay đổi trong giáo dục mầm non đòi hỏi giáo viên phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Chương trình giáo dục mới tập trung vào việc lấy trẻ làm trung tâm, khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tự học của trẻ. Giáo viên cần có năng lực thiết kế các hoạt động phù hợp với độ tuổi và nhu cầu của trẻ, đồng thời tạo môi trường học tập thân thiện và an toàn. Việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non giúp họ nắm bắt kịp thời những thay đổi này và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy.

1.2. Thực Trạng Thiếu và Yếu của Giáo Viên Mầm Non

Một trong những vấn đề lớn của giáo dục mầm non hiện nay là tình trạng thiếu số lượng giáo viên và hạn chế về chất lượng. Điều này gây áp lực lớn lên đội ngũ hiện có, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. Việc quản lý chất lượng bồi dưỡng giáo viên hiệu quả sẽ góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, thu hút và giữ chân nhân tài, giải quyết bài toán thiếu nhân lực trong ngành.

II. Phân Tích Thực Trạng Bồi Dưỡng Giáo Viên Mầm Non ĐNB

Luận án tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non, công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng tại khu vực Đông Nam Bộ. Kết quả cho thấy việc lập kế hoạch bồi dưỡng còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo ở nhiều giai đoạn. Việc thực hiện kế hoạch chưa thực sự hướng vào kết quả bồi dưỡng, các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra chưa được thực hiện đầy đủ. Nhiều hoạt động kiểm tra bị bỏ qua và công tác điều chỉnh kế hoạch cho chu trình sau chưa được chú trọng. Thực tế là năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non khu vực ĐNB còn nhiều hạn chế, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.

2.1. Đánh Giá Năng Lực Nghề Nghiệp Hiện Tại Của Giáo Viên

Việc đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non cần được thực hiện một cách khách quan và toàn diện. Các tiêu chí đánh giá cần dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên, bao gồm: đạo đức nghề nghiệp, năng lực phát triển chuyên môn, năng lực xây dựng môi trường giáo dục và phối hợp với phụ huynh. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với từng cá nhân và đơn vị. Thông tư số 26/10/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định CNN của GVMN gồm 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí cụ thể.

2.2. Khó Khăn Trong Quản Lý Bồi Dưỡng Tại Địa Phương

Công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các địa phương còn gặp nhiều khó khăn, từ việc thiếu nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất đến đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế về chuyên môn. Sự phối hợp giữa các cấp quản lý, giữa nhà trường và các đơn vị liên quan chưa thực sự chặt chẽ, ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác bồi dưỡng. Cần có những giải pháp đồng bộ để tháo gỡ những khó khăn này, đảm bảo công tác bồi dưỡng diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

III. Phương Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng Năng Lực GVMN Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng, cần áp dụng các phương pháp tiếp cận khoa học và thực tiễn. Mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act) là một công cụ hữu ích để quản lý quá trình bồi dưỡng một cách có hệ thống. Cần chú trọng đến việc lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên nhu cầu thực tế của giáo viên, tổ chức thực hiện kế hoạch một cách linh hoạt và sáng tạo, kiểm tra đánh giá kết quả một cách khách quan và điều chỉnh kế hoạch kịp thời để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục. Điều này giúp nâng cao năng lực giáo viên một cách bền vững.

3.1. Áp Dụng Mô Hình PDCA Trong Bồi Dưỡng Giáo Viên

Mô hình PDCA giúp quản lý quá trình bồi dưỡng một cách có hệ thống, từ việc lập kế hoạch, triển khai, kiểm tra và điều chỉnh. Ở giai đoạn Plan, cần xác định rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp bồi dưỡng. Giai đoạn Do tập trung vào việc tổ chức thực hiện kế hoạch. Giai đoạn Check đánh giá kết quả bồi dưỡng. Cuối cùng, giai đoạn Act điều chỉnh kế hoạch để cải thiện quá trình bồi dưỡng trong tương lai. Đây là một quy trình liên tục, giúp nâng cao chất lượng bồi dưỡng một cách bền vững.

3.2. Xây Dựng Kế Hoạch Bồi Dưỡng Dựa Trên Nhu Cầu Thực Tế

Kế hoạch bồi dưỡng cần được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá năng lực của giáo viên và nhu cầu thực tế của nhà trường. Cần chú trọng đến việc khảo sát nhu cầu của giáo viên, lắng nghe ý kiến của họ về nội dung, hình thức và thời gian bồi dưỡng. Kế hoạch cần linh hoạt, có thể điều chỉnh để đáp ứng những thay đổi trong thực tiễn. Điều này đảm bảo rằng công tác bồi dưỡng thực sự mang lại lợi ích cho giáo viên và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

IV. Các Biện Pháp Đột Phá Bồi Dưỡng Giáo Viên MN Đông Nam Bộ

Luận án đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ, tập trung vào việc: quản lý đánh giá nhu cầu bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch dựa trên phân cấp quản lý, đảm bảo nguồn lực, tổ chức khai thác trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra quá trình bồi dưỡng. Các biện pháp này cần được triển khai đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương để đạt hiệu quả cao nhất. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, giữa nhà trường và các đơn vị liên quan để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.

4.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Bồi Dưỡng Từ Xa

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng từ xa giúp giáo viên có thể tiếp cận kiến thức và kỹ năng mới một cách dễ dàng và linh hoạt. Các khóa học trực tuyến, hội thảo trực tuyến, diễn đàn trực tuyến là những hình thức bồi dưỡng hiệu quả, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đồng thời đào tạo giáo viên về kỹ năng sử dụng các công cụ trực tuyến để đảm bảo hiệu quả của hình thức bồi dưỡng này.

4.2. Tăng Cường Bồi Dưỡng Theo Chuẩn Nghề Nghiệp Mầm Non

Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non. Chương trình bồi dưỡng cần được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn nghề nghiệp, tập trung vào việc trang bị cho giáo viên những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nghề. Cần có sự đánh giá thường xuyên và định kỳ về năng lực của giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp.

V. Ứng Dụng và Kết Quả Nghiên Cứu Quản Lý Bồi Dưỡng GVMN ĐNB

Luận án đã tiến hành khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng đề xuất. Kết quả cho thấy các biện pháp này được đánh giá cao về tính cấp thiết và khả thi, có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý bồi dưỡng tại các trường mầm non ở Đông Nam Bộ. Luận án cũng đã thực nghiệm một số biện pháp quản lý tại một số trường mầm non và thu được những kết quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

5.1. Khảo Nghiệm Tính Cấp Thiết và Khả Thi Của Biện Pháp

Việc khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng giúp đảm bảo rằng các biện pháp này phù hợp với điều kiện thực tế và có thể triển khai thành công. Khảo nghiệm được thực hiện thông qua việc lấy ý kiến của các cán bộ quản lý, giáo viên và các chuyên gia giáo dục. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp đề xuất được đánh giá cao về tính cấp thiết và khả thi, có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.

5.2. Thực Nghiệm Biện Pháp Quản Lý Tại Các Trường Mầm Non

Việc thực nghiệm các biện pháp quản lý tại các trường mầm non giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp trong thực tế. Thực nghiệm được thực hiện bằng cách áp dụng các biện pháp vào một số trường mầm non và so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng. Kết quả thực nghiệm cho thấy các biện pháp này mang lại những cải thiện đáng kể về chất lượng đội ngũ giáo viên và hiệu quả hoạt động của nhà trường.

VI. Kết Luận và Giải Pháp Quản Lý Bồi Dưỡng Giáo Viên Mầm Non

Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện của khu vực Đông Nam Bộ. Các biện pháp này có tính khả thi cao và có thể áp dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, góp phần vào sự phát triển của giáo dục mầm non nói riêng và giáo dục Việt Nam nói chung. Cần có sự quan tâm và đầu tư hơn nữa từ các cấp quản lý để công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non đạt hiệu quả cao nhất.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Quan Trọng

Luận án đã xác định được thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non khu vực Đông Nam Bộ, thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng. Luận án cũng đã đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng phù hợp và khảo nghiệm, thực nghiệm các biện pháp này. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp đề xuất có tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả, có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.

6.2. Khuyến Nghị và Hướng Đi Cho Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu về các mô hình bồi dưỡng giáo viên mầm non tiên tiến trên thế giới, đồng thời xây dựng các chương trình bồi dưỡng phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Cần tăng cường sự phối hợp giữa các cấp quản lý, giữa nhà trường và các đơn vị liên quan để đảm bảo hiệu quả của công tác bồi dưỡng. Cần có sự quan tâm và đầu tư hơn nữa từ các cấp quản lý để công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non đạt hiệu quả cao nhất.

13/05/2025
Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non khu vực đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non 1. Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non 1. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non (1) Trên thế giới Năng lực nghề nghiệp của GV nói chung, NLNN của GVMN đã trở thành những tiêu chuẩn định lượng không chỉ đối với chất lượng ĐNGV mầm non mà chi phối chất lượng GDMN.

Xu hướng tiếp cận NLNN đối với GV xuất phát từ triết lý trong những thập niên gần đây rằng: GD tiến bộ khi đối tượng người học trở thành trung tâm của quá trình GD. Đối với GDMN, GD trẻ phải lấy nhu cầu của trẻ làm đối tượng như câu nói của Ignacio Estrada trở thành châm ngôn “Nếu trẻ con không thể học theo cách chúng ta dạy, có lẽ ta nên dạy theo cách chúng học”. Để lấy trẻ làm trung tâm trong quá trình GD, GVMN phải có năng lực cốt lõi với những tiêu chuẩn nhất định. Mối liên hệ chặt chẽ giữa NLNN của GVMN với chất lượng GDMN là một cuộc tranh luận trong chương trình nghị sự của chính sách quốc tế, cho thấy một phong trào hướng tới chuyên nghiệp hóa lực lượng lao động giảng dạy MN (Nasiopoulou & Panagiota, 2020).

Với xu hướng này, Luận án Nghề GVMN trong điều kiện thay đổi, năng lực và ý định trong thực hành sư phạm của Nasiopoulou đã nghiên cứu về NLNN của GVMN với mục tiêu “khám phá mối quan hệ giữa năng lực chuyên môn của GVMN và những cân nhắc của họ về thực hành sư phạm xung quanh các chính sách và diễn ngôn xã hội, trong việc tạo điều kiện tối ưu cho sức khỏe, học tập và phát triển của trẻ. Theo tác giả, trong những điều kiện thay đổi, “GVMN cần hành động một cách chuyên nghiệp và hiện thực hóa kiến thức lý thuyết đã thu được của họ trong thực tiễn sư phạm và trên cơ sở của các câu hỏi phát sinh từ các điều kiện tại chỗ”. 10 Vấn đề NLNN của GVMN phù hợp với sự thay đổi cũng được nghiên cứu trong một trường hợp khác. Trong bài Xây dựng năng lực để cải thiện trường học hay tạo ra năng lực học tập? Một cảnh quan thay đổi, Stoll và Riley (1999) cho rằng “Xây dựng năng lực cho GV là một nỗ lực cực kỳ phức tạp.

Thêm vào đó là những thách thức đối với việc cải thiện trường học trong thập kỷ qua và chúng ta thấy một bức tranh đang thay đổi nhanh chóng về ý nghĩa thực sự của việc nâng cao năng lực ĐNGV để cải tiến trường học hiện nay”. Trong đó, tác giả nhấn mạnh đến NLNN của GVMN tạo ra sự khác biệt của GVMN, mà mục tiêu của nó “có nghĩa là xây dựng năng lực cần vượt ra ngoài việc tập trung vào việc hỗ trợ cải tiến giảng dạy để nhấn mạnh việc học tập”. Như vậy, ngoài những yếu tố của năng lực mà GVMN được đào tạo, bồi dưỡng và tích lũy kinh nghiệm thì năng lực tạo ra sự khác biệt như là một yêu cầu của đổi mới GD về phát huy tính tích cực sáng tạo trong từng đứa trẻ (Stoll & Riley, 1999). Trong một nghiên cứu về quy mô nhóm trẻ đối với chất lượng GD, Wiliams và cộng sự (2016) cũng cho rằng “Ngoài kiến thức lý thuyết về sự học tập và phát triển của trẻ, GVMN cần phải có kiến thức nội dung và NLSP để thực hiện các hoạt động sư phạm có chất lượng cao và hiện thực hóa các lĩnh vực nội dung chương trình giảng dạy trong hoạt động hàng ngày của họ”.

Cùng với quan điểm này, Ubran (2008) lập luận rằng: GVMN cần phải hành động một cách chuyên nghiệp và hiện thực hóa kiến thức lý thuyết đã thu được của họ trong thực tiễn sư phạm, trong mối quan hệ qua lại với tất cả các tác nhân tham gia vào hệ thống và trên cơ sở của các câu hỏi phát sinh từ các điều kiện tại chỗ. Năng lực nghề nghiệp của GVMN được nghiên cứu ở từng khía cạnh khác nhau. Nghiên cứu về năng lực GVMN trong việc QL lớp học có trẻ khuyết tật tham gia GD hòa nhập, Luận án Niềm tin, kiến thức và thực hành của GVMN liên quan đến QL lớp học của Debra Michal và Drang (2011) đã tiếp cận vấn đề trên cơ sở sinh thái học về mô hình phát triển con người và khả năng phù hợp của chúng đối với trẻ mẫu giáo. Tác giả đã khẳng định rằng “Niềm tin, kiến thức và thực hành của GV liên quan đến QL lớp học cũng đặc biệt nổi bật đối với lĩnh vực GD đặc biệt” (tr.1) và nghiên cứu nó trong bối cảnh “ngày càng có nhiều trẻ mắc các khuyết tật 11 nhận được các dịch vụ GD trong môi trường hòa nhập”, đòi hỏi “nhận thức của GV về hành vi của chúng là điều cần thiết để hiểu các thành phần của hòa nhập thành công” (tr.

Những nghiên cứu của tác giả nhằm chứng minh rằng nếu được trang bị đầy đủ kiến thức và có nhiều kinh nghiệm rút ra từ trải nghiệm trong trường MN giúp người GVMN tạo nên niềm tin, điều kiện hoàn thành nhiệm vụ GD của mình thông qua các hoạt động QL lớp học có nhiều trẻ khuyết tật tham gia GD hòa nhập. Cũng nghiên cứu về năng lực GVMN đối với GD đặc biệt, Luận án Thái độ của GVMN đối với việc giới thiệu GD hòa nhập ở các trường MN của Chính phủ Malaysia của Ramli (2017) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức và sự hiểu biết về GD đặc biệt của GVMN trong hoạt động nghề nghiệp ở các cơ sở GDMN. Trong nghiên cứu của mình, tác giả này nêu ra yêu cầu của đối tượng nghiên cứu đáp ứng mục tiêu “Nghiên cứu này đã nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức và sự hiểu biết về GD hoà nhập, kỹ năng và khả năng của GV cũng như các giá trị và cam kết cần thiết từ mọi cơ quan. Các khuyến nghị giải quyết các cải tiến đối với sự phát triển chuyên môn của GV tại chức và GV trước khi phục vụ GD cũng như nâng cấp CSVC trường học.

Quan trọng nhất, nghiên cứu này cho thấy cần phải nâng cao nhận thức và tăng cường kiến thức về GD hoà nhập và GD đặc biệt thông qua tăng cường hợp tác giữa phụ huynh, chuyên gia, nhà trường và xã hội”. Ở Thổ Nhĩ Kỳ, bên cạnh “Chương trình STEM dành cho GDMN” do Nhóm công tác STEM MN đưa ra (Early Childhood STEM Working Group, 2017); nhiều người cũng đề xuất đưa giáo dục STEM vào các trường MN và đặt ra vấn đề về năng lực GVMN để thực hiện nhiệm vụ này (Clements & Sarama, 2016; McClure & cộng sự, 2017; Moomaw & Davis, 2010; Soylu, 2016; Torres, Crespo & cộng sự, 2014). Trong bài Một góc nhìn khác về giáo dục STEM mầm non: Giáo dục STEM và quan điểm kĩ thuật, Karademir và Yıldırım (2021) đã có một nghiên cứu thử nghiệm trên 30 GVMN sắp được tuyển dụng nhằm xác định quan điểm của họ để từ đó có thể nhìn nhận năng lực của họ và đề xuất nội dung thêm vào chương trình bồi dưỡng GVMN đối với những người chưa được đào tạo lĩnh vực này. Khẳng định tầm quan trọng của kiến thức chuyên môn, các tác giả này cho rằng “Thái độ của GV trong lớp và hiệu quả của bản thân phụ thuộc vào mức độ trang bị kiến thức của 12 họ” (tr.

Như vậy, việc trang bị kiến thức cho GVMN bằng bất cứ hình thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn giảng dạy và nhu cầu học tập hoặc vui chơi của trẻ em. Trong bài viết này tác giả nhằm làm rõ mối quan hệ của hai khái niệm “năng lực sư phạm” và “năng lực nghề nghiệp”, từ đó đưa ra định nghĩa “khung năng lực được định nghĩa là tập hợp các năng lực cụ thể cần thiết cho GV trong bối cảnh GD phát triển bền vững, được gắn kết với nhau theo một cách tiếp cận tích hợp”. Khi tách biệt được hai khái niệm nói trên thì có nhiều vấn đề nảy sinh trong hoạt động nghề nghiệp trở thành NLNN, trong đó cảm xúc xã hội được xem như là một yếu tố của NLNN GVMN. Trong bài Tổng quan nghiên cứu về năng lực cảm xúc - xã hội của GVMN, Nguyễn Thiều Dạ Hương (2021) đã đưa ra khái niệm “Năng lực cảm xúc – xã hội của GVMN là một thuộc tính cá nhân của mỗi GVMN nhằm thể hiện khả năng có ý thức hơn đối với cảm xúc của bản thân, biết cách tạo ra mối quan hệ hài hòa với trẻ và những người khác, đưa ra các quyết định đúng đắn, có trách nhiệm và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả phù hợp với môi trường GD tại trường MN”.

Theo tác giả, năng lực cảm xúc xã hội của GVMN ảnh hưởng đến nghề nghiệp như: sức khỏe tính thần, lòng yêu nghề, chất lượng mối quan hệ các bên liên quan, tổ chức và QL lớp học, phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ. Cấu trúc năng lực cảm xúc xã hội có 04 thành phần với 08 biểu hiện: tải trọng tâm lý và khả năng đối phó, cường độ cảm xúc và khả năng điều chỉnh cảm xúc, kỹ năng QL cảm xúc và khả năng đối diện với áp lực công việc, kỹ năng điều chỉnh cảm xúc và kỹ năng QL mối quan hệ. Cũng nhận thức về vấn đề này, Lê Thị Luận (2022) cũng có một nghiên cứu mang tính đề xuất cho đào tạo NLNN cho sinh viên GDMN, đó là Một số giải pháp đào tạo GVMN theo hướng tiếp cận năng lực cảm xúc - xã hội. Dựa vào CNN của GVMN để khảo sát thực trạng QL bồi dưỡng GV theo CNN và đánh giá chất lượng ĐNGV mầm non, gồm các nghiên cứu của: Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Đan (2019); Phan Vũ Ngọc Anh, (2018); Trần Công Phong & 13 cộng sự (2019)… Các nghiên cứu trên đã đánh giá thực trạng QL đối với công tác phát triển GVMN trong những điều kiện khác nhau.

Khung năng lực GVMN không chỉ có những tiêu chuẩn đặc thù đối với GVMN ở Việt Nam mà còn có sự tiếp cận với khu vực. Tác giả Lê Thị Luận (2021) đề xuất Đào tạo GVMN dựa trên khung năng GVMN khu vực ĐNA, giới thiệu khung năng lực GVMN khu vực ĐNA gồm 4 nhóm năng lực với 07 năng lực trọng tâm, từ đó khuyến nghị việc vận dụng từng nhóm năng lực này vào chương trình đào tạo GVMN tại các trường Cao đẳng, Đại học của Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Quản Lý Bồi Dưỡng Năng Lực Nghề Nghiệp Giáo Viên Mầm Non Đông Nam Bộ" tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non tại khu vực Đông Nam Bộ, một vùng kinh tế trọng điểm. Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng vì nó giúp xác định những điểm yếu trong năng lực của giáo viên, từ đó đề xuất các biện pháp bồi dưỡng phù hợp và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục mầm non hiện đại. Đọc luận án, bạn sẽ hiểu rõ hơn về thực trạng bồi dưỡng giáo viên mầm non, những thách thức và cơ hội, cũng như các mô hình bồi dưỡng tiên tiến có thể áp dụng.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của việc bồi dưỡng năng lực cho giáo viên, đặc biệt là trong bối cảnh các trường dân tộc bán trú, bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin chi tiết tại: Luận văn thạc sĩ quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện xín mần tỉnh hà giang. Tài liệu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về việc bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập, một kỹ năng quan trọng cho mọi giáo viên.