Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Nguyễn Thị Thu Thơm với đề tài "Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông", được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thanh Huyền (năm 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 đòi hỏi đội ngũ giáo viên (GV) phải chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh (HS). Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cũng nhấn mạnh mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí (CBQL).
Tại khu vực miền núi phía Bắc – địa bàn có điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội còn nhiều khó khăn, địa hình chia cắt, giao thông cách trở và là nơi cư trú của hơn 30 dân tộc thiểu số – đội ngũ GV trung học cơ sở (THCS) phần lớn được đào tạo từ các trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) địa phương, ít có điều kiện tiếp cận các nguồn tri thức mới và giao lưu học thuật. Mặc dù công tác bồi dưỡng đã được triển khai nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nội dung bồi dưỡng còn mang tính đại trà, dàn trải, chưa sát nhu cầu thực tế và chưa phân loại đối tượng GV; hình thức và phương pháp bồi dưỡng thiếu linh hoạt; công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng còn mang tính hình thức; năng lực của đội ngũ báo cáo viên còn bất cập. Đặc biệt, công tác quản lý bồi dưỡng ở cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và các trường THCS còn thiếu tính chủ động, bị động phụ thuộc vào kế hoạch của Sở GDĐT, chưa phát huy được vai trò của sinh hoạt chuyên môn tại chỗ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học (NLDH) cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT, luận án đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc nhằm nâng cao NLDH cho đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc.
Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV các trường THCS khu vực miền núi phía Bắc trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện nhưng còn tồn tại những bất cập trước yêu cầu đổi mới GDPT. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH dựa trên nhu cầu và năng lực của GV, xây dựng được đội ngũ GV cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp, tổ chức bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn, huy động các nguồn lực tham gia bồi dưỡng, đồng thời có cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng phù hợp thì sẽ nâng cao NLDH cho đội ngũ GV, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục 2018.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS theo Chương trình GDPT 2018 (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT).
- Giới hạn chủ thể quản lí: Trưởng Phòng GDĐT và Hiệu trưởng các trường THCS.
- Giới hạn thời gian: Sử dụng dữ liệu và số liệu thực tiễn từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019.
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Khảo sát 210 CBQL và 1.110 GV tại các trường THCS thuộc 6 tỉnh miền núi phía Bắc: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba trục nội dung chính: NLDH của GV, hoạt động bồi dưỡng NLDH, và quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS.
| Nhóm nội dung |
Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu |
Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu |
| Năng lực dạy học của giáo viên |
• UNESCO (1997): vai trò quyết định của GV. • Linda Darling-Hammond, Maria E. Hyler, Madelin Gardner (2017): khái niệm NLDH trong phát triển chuyên môn. • Gerli Silm, Marios Papaevripidou: đặc điểm NLDH của GV (tính sáng tạo, khoa học, sẵn sàng). • Donna Fong-Yee, Anthony H. Normore: 3 thành phần của NLDH (kĩ thuật thao tác, tâm lí cảm xúc thái độ, giao tiếp hợp tác). • María Soledad Ramírez, Montoya: NLDH thời đại 4.0 (dạy học tích hợp, STEM, blended learning). |
• Nguyễn Thị Mĩ Lộc (2004): NLDH là năng lực trọng tâm trong cấu trúc nghề. • Đặng Quốc Bảo: cẩm nang năng lực và phẩm chất GV. • Đặng Thành Hưng, Trần Bá Hoành, Vũ Trọng Rỹ. • Vũ Xuân Hùng (2014): hệ thống NLDH theo tiếp cận năng lực thực hiện (kiến thức, kĩ năng, thái độ). • Lê Minh Cường (2019): cấu trúc NLDH theo Chương trình GDPT 2018. |
| Bồi dưỡng năng lực dạy học |
• Dutto G.: phát triển chuyên môn liên tục theo nhu cầu. • UNESCO (1997, 2008): 4 trụ cột giáo dục và khung chuẩn ICT cho GV. • Michael Fullan, Andy Hargreaves: 6 cấp độ phát triển chuyên môn GV. • Bernd Meier: NLDH, giáo dục, chẩn đoán đánh giá và đổi mới trường học. • Michenll Develey, Apdulinna: phương pháp bồi dưỡng qua thực hành sư phạm, nghiên cứu bài học. • V.Xukhômlinxki, Hasse: bồi dưỡng qua dự giờ, cụm trường, tự bồi dưỡng. |
• Nguyễn Thị Tuyết (2014): mục tiêu bồi dưỡng bù đắp thiếu hụt và cập nhật cái mới. • Trần Thị Hải Yến (2016): bồi dưỡng NLDH theo Chuẩn nghề nghiệp. • Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa. • Bùi Minh Đức, Đào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền (2016): mô hình đào tạo bồi dưỡng tiếp cận năng lực. • Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Đức Bách: bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn. • Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Mạnh Hùng: bồi dưỡng trực tuyến, tự học. |
| Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học |
• Hannele Niemi, Ritva Jkku-Sihvonen: chính sách chuẩn hóa trình độ GV tại Phần Lan. • European Union: thể chế hóa nghĩa vụ bồi dưỡng tại Đức. • Eminent, Philip Wong: quy hoạch kế hoạch bồi dưỡng từ cấp quốc gia đến cá nhân. • OECD: vai trò lãnh đạo tạo môi trường tự học. • European Commission, Mc.B: đánh giá bồi dưỡng dựa trên phản hồi và chuẩn đầu ra. |
• Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT: Quy chế bồi dưỡng thường xuyên. • Trần Thị Hải Yến (2017), Nguyễn Tùng Lâm (2013): quản lí bồi dưỡng theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp. • Nguyễn Thị Tuyết (2016): quản lí theo 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá). • Ngô Thị Phương Thảo (2018): quản lí tổ chuyên môn. • Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hồng Sơn, Lê Khánh Tuấn: chính sách và giải pháp phát triển đội ngũ. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu NLDH hoặc quản lí bồi dưỡng giáo viên nói chung, theo các khung chương trình cũ hoặc tại các đô thị phát triển, chưa đi sâu vào:
- Xác định khung NLDH đặc thù của GV THCS đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 (dạy học tích hợp, phân hóa, STEM, trải nghiệm, phát triển chương trình nhà trường, kiểm tra đánh giá phẩm chất - năng lực).
- Phân tích tác động của môi trường dạy học đa văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khu vực miền núi phía Bắc đến hoạt động bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng.
- Thiết lập hệ thống biện pháp quản lí đồng bộ ở cấp Phòng GDĐT và Hiệu trưởng trường THCS nhằm chuyển đổi mô hình bồi dưỡng từ truyền thống, đại trà sang mô hình bồi dưỡng tại chỗ, dựa trên nhu cầu thực tế, phát huy vai trò của đội ngũ GV cốt cán và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ
- Năng lực: Tổng hợp các thuộc tính tâm lí cá nhân (tri thức, kĩ năng, thái độ, giá trị) giúp con người hoàn thành một hoạt động nhất định đạt kết quả mong muốn (dẫn chiếu F. Weinert, Coolahan, Lê Quang Lũy, Lê Quang Sơn, Nguyễn Quang Uẩn, Bùi Hiền).
- Năng lực dạy học của GV THCS: Tổ hợp các thuộc tính tâm lí mà nhờ đó người GV thực hiện tốt hoạt động dạy học, bao gồm kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp và tri thức chuyên môn sâu rộng, được thể hiện qua các hoạt động dạy học cụ thể theo chuẩn đầu ra (kế thừa quan điểm của Nguyễn Đình Chỉnh, Vũ Xuân Hùng, Nguyễn Thị Tuyết).
- Bồi dưỡng NLDH: Hoạt động của cơ quan quản lí giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nhằm bổ sung, cập nhật, hoàn thiện tri thức, kĩ năng nghề nghiệp cho GV một cách thường xuyên, giúp đáp ứng yêu cầu giảng dạy mới (UNESCO, Nguyễn Minh Đường).
- Quản lí bồi dưỡng NLDH: Quá trình chủ thể quản lí (Trưởng phòng GDĐT, Hiệu trưởng trường THCS) vận dụng các chức năng quản lí (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) để tác động có mục đích đến các nguồn lực và quá trình bồi dưỡng nhằm nâng cao NLDH cho GV.
Cách tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng trong mối tương quan chặt chẽ giữa các thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá) và giữa chủ thể quản lí với đối tượng quản lí.
- Tiếp cận chức năng quản lí: Nghiên cứu và đề xuất biện pháp dựa trên chu trình 4 chức năng quản lí cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.
- Tiếp cận năng lực: Bám sát yêu cầu chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực HS theo Chương trình GDPT 2018 để xác định các năng lực dạy học cốt lõi cần bồi dưỡng cho GV.
- Tiếp cận thực tiễn: Đặt hoạt động bồi dưỡng trong bối cảnh thực tế về kinh tế - văn hóa - xã hội, môi trường đa văn hóa và điều kiện vật chất của các trường THCS khu vực miền núi phía Bắc.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ GDĐT cùng các tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện bằng 2 mẫu phiếu hỏi dành cho CBQL và GV tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát hoạt động chỉ đạo, điều hành, các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo rút kinh nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Phân tích hồ sơ bồi dưỡng, kế hoạch bài học (giáo án), bài kiểm tra đánh giá HS của GV sau khi bồi dưỡng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với CBQL và GV để kiểm chứng và làm sâu sắc thêm dữ liệu định lượng.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các nhà khoa học, chuyên gia quản lí giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lí tại địa bàn được lựa chọn để kiểm chứng tính hiệu quả.
- Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát và thử nghiệm được xử lí định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tần suất tích lũy, hệ số tương quan r và kiểm định t-test Student).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng NLDH trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
-
Yêu cầu đối với NLDH của GV THCS theo Chương trình GDPT 2018:
- Dạy học trong môi trường đa văn hóa.
- Dạy học tích hợp liên môn và nội môn.
- Dạy học phân hóa theo đối tượng học sinh.
- Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm.
- Dạy học theo định hướng giáo dục STEM.
- Năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
- Năng lực sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
- Năng lực khai thác phương tiện dạy học, công nghệ thông tin và tiếng dân tộc.
- Năng lực kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.
-
Đặc điểm môi trường dạy học tại khu vực miền núi phía Bắc:
- Đa dạng văn hóa, đa ngôn ngữ (trên 30 dân tộc anh em).
- GV giữ vai trò quan trọng trong việc bảo tồn văn hóa địa phương, sử dụng tiếng dân tộc để vận động HS đến trường, duy trì sĩ số và chống bỏ học.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT và trang thiết bị dạy học còn nhiều thiếu thốn, hạn chế cơ hội tự phát triển chuyên môn của GV.
-
Nội dung và yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng NLDH:
- Nội dung quản lí gồm 4 khâu: Lập kế hoạch bồi dưỡng; Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng.
- Phân tích vai trò của Trưởng phòng GDĐT (chỉ đạo liên trường, điều phối vĩ mô cấp huyện) và Hiệu trưởng (tổ chức thực thi tại trường, phát huy vai trò tổ chuyên môn).
- Yếu tố chủ quan: Nhận thức, năng lực quản lí của CBQL; động cơ, nhu cầu và tính tích cực tự bồi dưỡng của GV.
- Yếu tố khách quan: Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước và ngành GDĐT; điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.
Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019 trên địa bàn 6 tỉnh (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái) với tổng số 210 CBQL và 1.110 GV THCS.
Cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng
| Tỉnh khảo sát | Số lượng CBQL (người) | Số lượng GV (người) | Tổng số phiếu thu về (người) |
| :--- | :---: | :---: | :---: |
| Thái Nguyên | 40 | 220 | 260 |
| Tuyên Quang | 35 | 185 | 220 |
| Cao Bằng | 35 | 180 | 215 |
| Bắc Kạn | 30 | 165 | 195 |
| Lào Cai | 35 | 180 | 215 |
| Yên Bái | 35 | 180 | 215 |
| **Tổng cộng** | **210** | **1.110** | **1.320** |
Các phát hiện chính từ khảo sát thực trạng
- Trình độ chuyên môn và thực trạng NLDH của GV: Phần lớn GV THCS được đào tạo từ các trường CĐSP địa phương; việc tiếp cận các phương pháp dạy học phát triển năng lực, dạy học tích hợp, dạy học STEM và ứng dụng CNTT còn hạn chế. Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS và năng lực sử dụng tiếng dân tộc để hỗ trợ dạy học chưa đồng đều.
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng NLDH:
- Mục tiêu và nội dung: Chủ yếu tập trung vào việc cập nhật kiến thức chuyên môn thuần túy, chưa chú trọng rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học tích hợp, giáo dục STEM và đánh giá phẩm chất, năng lực HS theo Chương trình GDPT 2018.
- Phương pháp và hình thức: Vẫn nặng về truyền đạt lí thuyết tập trung một chiều; hình thức bồi dưỡng từ xa, trực tuyến, bồi dưỡng qua thực hành và tự học chưa được phát huy tương xứng.
- Cơ sở vật chất, tài liệu: Tài liệu bồi dưỡng đặc thù cho vùng miền núi còn thiếu; trang thiết bị hỗ trợ thực hành và ứng dụng CNTT ở các điểm trường vùng sâu còn nghèo nàn.
- Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng: Còn mang tính hình thức, đánh giá qua các bài thu hoạch lý thuyết chung chung, chưa đánh giá dựa trên minh chứng năng lực thực tế trên lớp học.
- Thực trạng quản lí bồi dưỡng của Phòng GDĐT và Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch: Kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính rập khuôn theo chỉ đạo cấp trên, chưa khảo sát đầy đủ nhu cầu bồi dưỡng thực tế và phân loại đối tượng GV.
- Tổ chức thực hiện: Chưa xây dựng và phát huy hiệu quả mạng lưới GV cốt cán tại địa phương; liên kết giữa trường THCS với các trường ĐHSP, CĐSP chưa chặt chẽ.
- Chỉ đạo: Hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại trường THCS chưa đi sâu vào nghiên cứu bài học; công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học chưa thường xuyên.
- Kiểm tra, đánh giá: Thiếu các công cụ, tiêu chí định lượng chuẩn xác để giám sát, đánh giá sự thay đổi NLDH của GV sau các đợt bồi dưỡng.
Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Dựa trên 6 nguyên tắc xây dựng biện pháp (đảm bảo tính pháp chế, tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính kế thừa, tính khả thi, tính đồng bộ), luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lí cụ thể:
| STT | Tên biện pháp quản lí | Mục tiêu và nội dung cốt lõi |
| :---: | :--- | :--- |
| **1** | Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho GV THCS phù hợp với thực tiễn khu vực miền núi phía Bắc | Tiến hành điều tra, phân loại nhu cầu và năng lực thực tế của GV theo từng nhóm đối tượng; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo lộ trình thích ứng với Chương trình GDPT 2018; phân bổ thời gian hợp lí tránh quá tải. |
| **2** | Tổ chức bồi dưỡng NLDH cho GV THCS dựa trên nhu cầu và năng lực thực hiện hoạt động dạy học của GV | Chuyển đổi nội dung bồi dưỡng tập trung vào các năng lực còn yếu (dạy học tích hợp, STEM, đổi mới kiểm tra đánh giá, giáo dục đa văn hóa); kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến và tự bồi dưỡng. |
| **3** | Xây dựng đội ngũ GV cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển NLDH | Lựa chọn GV có năng lực chuyên môn và sư phạm vững vàng; tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ này; phân công mạng lưới GV cốt cán trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp tại các cụm trường. |
| **4** | Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THCS tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao NLDH cho GV thông qua sinh hoạt chuyên môn | Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn chuyển trọng tâm sang mô hình "Nghiên cứu bài học" (Lesson Study); tổ chức các chuyên đề dạy học thực hành, cùng phân tích giờ dạy để giải quyết các vướng mắc thực tế. |
| **5** | Tổ chức huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng cho GV THCS | Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ; huy động kinh phí từ ngân sách và các nguồn xã hội hóa hợp pháp; phối hợp chặt chẽ với các trường ĐHSP, CĐSP trên địa bàn. |
| **6** | Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THCS | Xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng gắn với hiệu quả giảng dạy thực tế trên lớp học và sự tiến bộ của HS; áp dụng cơ chế tự đánh giá kết hợp đánh giá của tổ chuyên môn và CBQL. |
Khảo nghiệm và Thử nghiệm sư phạm
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Lấy ý kiến của các chuyên gia, CBQL và GV về 6 biện pháp đề xuất. Kết quả xử lí thống kê khẳng định cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao; hệ số tương quan tuyến tính giữa tính cần thiết và tính khả thi có ý nghĩa thống kê thuận chiều chặt chẽ ($r > 0$).
- Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm áp dụng các biện pháp (đặc biệt là biện pháp bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và hỗ trợ của GV cốt cán) tại một số trường THCS. Kết quả kiểm tra, đánh giá kế hoạch dạy học (giáo án) và năng lực thực hành giảng dạy đầu ra của nhóm thử nghiệm (TN) cao hơn rõ rệt so với đầu vào và so với nhóm đối chứng (ĐC). Kiểm định t-test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa $p < 0,05$, khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm lí luận về bồi dưỡng NLDH và quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS trong bối cảnh triển khai Chương trình GDPT 2018.
- Xác định cấu trúc các thành phần NLDH đặc thù của GV THCS vùng miền núi phía Bắc, gắn kết lí luận quản lí giáo dục với các chức năng quản lí và các điều kiện giáo dục đa văn hóa vùng cao.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng NLDH, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái) giai đoạn 2016 - 2019.
- Chỉ ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những bất cập trong công tác bồi dưỡng giáo viên vùng miền núi.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lí mang tính đồng bộ, khả thi, giúp các chủ thể quản lí (Trưởng phòng GDĐT, Hiệu trưởng) chủ động tổ chức bồi dưỡng đội ngũ GV thích ứng với Chương trình GDPT 2018.
Khuyến nghị của tác giả
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành các hướng dẫn chi tiết về chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên phù hợp với từng vùng miền; xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng mở; tăng cường đầu tư ngân sách và hạ tầng công nghệ cho các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho các Phòng GDĐT và các trường THCS; phối hợp chặt chẽ với các trường ĐHSP, CĐSP tổ chức bồi dưỡng thường xuyên; chỉ đạo mạng lưới GV cốt cán cấp tỉnh hoạt động hiệu quả.
- Đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng của GV các trường trên địa bàn huyện; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng linh hoạt; chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng gắn với thực tiễn lớp học.
- Đối với các trường THCS và Hiệu trưởng: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ của nhà trường; phát huy tối đa vai trò của tổ chuyên môn trong sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, thời gian để GV tự học, tự bồi dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng và số liệu trong giai đoạn từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019 tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào cấp học THCS với chủ thể quản lí là Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng, chưa mở rộng sang các cấp học khác (Tiểu học, THPT) hoặc nghiên cứu sâu về cơ chế quản trị ở cấp Sở GDĐT.
- Mẫu thử nghiệm sư phạm được tiến hành trên một số nội dung và biện pháp trọng tâm trong thời gian nhất định do điều kiện thực tế về địa bàn miền núi.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lí khi Chương trình GDPT 2018 được triển khai đại trà trọn vẹn ở tất cả các khối lớp cấp THCS (từ lớp 6 đến lớp 9).
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu mô hình quản lí bồi dưỡng giáo viên liên cấp tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành giáo dục:
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục (Trưởng phòng GDĐT, Ban Giám hiệu trường THCS): Cung cấp khung hướng dẫn thực hành 6 biện pháp quản lí cụ thể, quy trình đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên dựa trên minh chứng năng lực thực tế.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo ban đầu và thiết kế các module bồi dưỡng thường xuyên sát với đặc thù dạy học đa văn hóa tại khu vực miền núi phía Bắc.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận án tiến sĩ, phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, bộ công cụ phiếu hỏi khảo sát thực trạng và kĩ thuật xử lí số liệu thống kê trong khoa học quản lí giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những năng lực dạy học cốt lõi nào của GV THCS cần bồi dưỡng để đáp ứng Chương trình GDPT 2018?
Luận án chỉ ra các NLDH trọng tâm gồm: dạy học trong môi trường đa văn hóa; dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; dạy học qua trải nghiệm; dạy học định hướng STEM; năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường; năng lực sử dụng phương pháp dạy học tích cực; năng lực khai thác phương tiện dạy học, CNTT và tiếng dân tộc; năng lực kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được phân bổ như thế nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trên địa bàn 6 tỉnh miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái) với tổng số 1.320 người, bao gồm 210 cán bộ quản lí giáo dục và 1.110 giáo viên THCS, sử dụng số liệu từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019.
3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH và biện pháp nào gắn liền với cấp cơ sở?
Luận án đề xuất 6 biện pháp quản lí đồng bộ. Trong đó, các biện pháp gắn trực tiếp với cấp cơ sở (trường THCS) gồm: xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên phân loại nhu cầu giáo viên; xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán hỗ trợ đồng nghiệp; tăng cường bồi dưỡng thông qua đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học; xây dựng cơ chế tự đánh giá và giám sát thực chất kết quả bồi dưỡng trên lớp học.
4. Kết quả thử nghiệm sư phạm trong luận án chứng minh điều gì?
Kết quả thử nghiệm sư phạm chứng minh rằng khi áp dụng các biện pháp quản lí bồi dưỡng (đặc biệt là bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn và hỗ trợ của giáo viên cốt cán), năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và năng lực thực hành giảng dạy của giáo viên nhóm thử nghiệm có sự tiến bộ vượt trội so với trước thử nghiệm và cao hơn nhóm đối chứng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê qua kiểm định t-test với mức ý nghĩa $p < 0,05$.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thơm đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS tại khu vực miền núi phía Bắc trước yêu cầu đổi mới của Chương trình GDPT 2018. Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc, công trình đã làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay. Hệ thống 6 biện pháp quản lí do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, khoa học, đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm với kết quả định lượng thuyết phục, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lí giáo dục tại các địa phương miền núi.