Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của tác giả Nguyễn Anh Tuấn, được bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thành Hưng và TS. Phạm Quang Tiệp, mang tiêu đề: "Quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội".

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương và việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản từ việc truyền thụ nội dung kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua dạy học phân hóa, tích hợp và trải nghiệm sáng tạo. Yêu cầu này đặt ra trọng trách trực tiếp đối với đội ngũ giáo viên tiểu học.

Tại thành phố Hà Nội với 30 Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã, công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học đã được triển khai nhưng kết quả thực tế cho thấy hiệu quả chưa cao, hoạt động bồi dưỡng còn rời rạc, thiếu tính hệ thống và chưa gắn liền với các thành tố cụ thể của năng lực dạy học theo chương trình mới. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng tiếp cận năng lực dạy học đặt trong phạm vi thẩm quyền và chức năng của cơ quan quản lý giáo dục cấp quận, huyện trên địa bàn Hà Nội.

2. Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý ở cấp quận trong công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực dạy học, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    • 5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học.
    • 5.2. Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • 5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • 5.4. Xác định tính đúng đắn, phù hợp của các biện pháp quản lý bằng thực nghiệm khoa học và phương pháp chuyên gia.
  • Giả thuyết khoa học: Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên tiểu học vẫn còn những hạn chế nhất định và các chương trình bồi dưỡng ở cấp quận chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nếu đề xuất và vận dụng được hệ thống biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học cấp quận phù hợp, có căn cứ khoa học và tính khả thi thì sẽ tác động tích cực đến việc phát triển năng lực dạy học của giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội theo định hướng phát triển năng lực dạy học.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý thuộc thẩm quyền của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận/huyện trong việc phát triển năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học.
  • Phạm vi không gian và quy mô khảo sát: Nghiên cứu khảo sát trên địa bàn 7 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội bao gồm: Cầu Giấy, Đống Đa, Ba Vì, Bắc Từ Liêm, Thanh Xuân, Chương Mỹ, Hoàng Mai. Mẫu khảo sát gồm cán bộ quản lý cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý cấp trường và giáo viên thuộc 21 trường tiểu học (mỗi quận/huyện chọn 3 trường).
  • Chủ thể quản lý trọng tâm: Cán bộ quản lý cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo (cấp Quận/Huyện).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước qua hai nhóm nội dung chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hướng nghiên cứu về năng lực,                              Hướng nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng
NLDH và bồi dưỡng GV                                       và phát triển đội ngũ GV tiểu học
- Quốc tế: Jack Richards, Elena Melekhina,                 - Quốc tế: Boyatzis, Morley & Vilkinas,
  Rodger, K. Paprock, Kerka, Mary Jo Blahna,                 Toutaoui & Mebdoua Zoulikha.
  F. Gonobolin, N.V. Kuzmina.                              - Trong nước: Đặng Thành Hưng, Nguyễn Thị
- Trong nước: Đặng Thành Hưng, Trần Bá Hoành,               Tuyết, Nguyễn Thị Lạc, Hồ Trọng Đường,
  Vũ Xuân Hùng, Trần Thị Hải Yến, Phạm Viết                  Chế Thị Hải Linh, Bùi Việt Hà, Vũ Trọng
  Vượng, Bùi Thị Mai Đông, Đặng Thị Hồng Doan.               Đông, Đỗ Viết Long, Dư Thanh Hồng.

1. Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Nghiên cứu quốc tế về bồi dưỡng và tiếp cận năng lực: Elena Melekhina nghiên cứu mô hình tái đào tạo giáo viên nông thôn tại Đại học Kỹ thuật Bang Novosibirsk (Nga), chỉ ra sự cần thiết phải điều chỉnh thiết kế khóa học theo năng lực; Jack Richards phân tích các chiến lược phát triển chuyên môn ngôn ngữ (tự giám sát, nhật ký, quan sát, nghiên cứu hành động); Rodger, K. Paprock và Kerka xác định các đặc tính của giáo dục tiếp cận năng lực (lấy người học làm trung tâm, linh hoạt, chú trọng đầu ra và chuẩn hóa đo lường); Mary Jo Blahna (2005) xây dựng mô hình nhân cách người lao động gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ (KSA); Boyatzis phân tích 3 khâu xác định, phát triển và đánh giá năng lực; Morley & Vilkinas tổng kết 16 đặc tính năng lực quản lý công; F. Gonobolin phân loại 10 năng lực sư phạm cơ bản; N.V. Kuzmina xác lập 4 nhóm năng lực sư phạm (truyền đạt, tổ chức, nhận thức, sáng tạo); Toutaoui & Mebdoua Zoulikha nhấn mạnh vai trò của kỹ năng quản lý lớp học và phương pháp sư phạm trong đào tạo giáo viên.
  • Nghiên cứu trong nước về năng lực dạy học và bồi dưỡng giáo viên: Tác giả Đặng Thành Hưng nghiên cứu cơ chế phát triển năng lực, chuẩn năng lực và đổi mới phân cấp quản lý giáo dục; Trần Bá Hoành (2004) làm rõ các nhóm kỹ năng và năng lực dạy học chuyên biệt môn học; Vũ Xuân Hùng (2010, 2011) công bố các công trình về rèn luyện năng lực dạy học thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật và giáo viên dạy nghề với cấu trúc 4 năng lực thành phần; Trần Thị Hải Yến (2012) khảo sát bồi dưỡng năng lực dạy học qua sinh hoạt tổ chuyên môn THPT; Phạm Viết Vượng (2006) đánh giá năng lực thực hiện chương trình SGK mới; Dư Thanh Hồng (2015), Chế Thị Hải Linh (2017), Đỗ Hoàng Mai (2016) nghiên cứu khung năng lực và kỹ năng thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng năng lực; Nông Thị Quyên (2000), Bùi Thị Mai Đông (2005), Đặng Thị Hồng Doan (2011) nghiên cứu các thành tố tâm lý trong năng lực dạy học và mô hình nghiên cứu bài học ở tiểu học.
  • Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học: Nguyễn Thị Tuyết (2013) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT tại Hà Nội; Nguyễn Thị Lạc (2005) đề xuất phân cấp và tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dạy học tại tỉnh Bến Tre; Hồ Trọng Đường (2005) và Nguyễn Thanh Phú (2006) phân tích giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tại Bình Phước; Phùng Như Thụy (2008), Nguyễn Quang Nhữ (2013, 2014), Trần Thị Yên (2015, 2016) nghiên cứu thực trạng và biện pháp bồi dưỡng giáo viên tiểu học miền núi đáp ứng chương trình SGK mới; Bùi Việt Hà (2017) khảo sát cơ chế huy động nguồn lực xã hội phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tại Quảng Ninh; Vũ Trọng Đông (2017) và Đỗ Viết Long (2020) nghiên cứu nâng cao năng lực giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình mới.

2. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở quy mô nhà trường hoặc tổ chuyên môn, nghiên cứu bồi dưỡng chung theo chuẩn nghề nghiệp hoặc đào tạo ban đầu tại các trường đại học sư phạm. Vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học do cơ quan quản lý giáo dục cấp quận/huyện trực tiếp chỉ đạo, gắn liền với các yêu cầu giảng dạy của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại một đô thị lớn như thành phố Hà Nội, chưa được nghiên cứu giải quyết đồng bộ và hệ thống. Luận án xác định giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Khái niệm Năng lực và Năng lực dạy học (NLDH): Luận án kế thừa quan điểm của Đặng Thành Hưng, F. Weinert, X. Roegiers, McLagan, xác định năng lực là tổ hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm cá nhân cho phép cá nhân thực hiện có hiệu quả một công việc trong các điều kiện cụ thể và theo các chuẩn mực nhất định.
  • Cấu trúc năng lực người giáo viên tiểu học: Luận án phân định cấu trúc năng lực của giáo viên tiểu học thành ba thành tố chính: Năng lực chuyên môn, Năng lực sư phạm (gồm Năng lực dạy học và Năng lực giáo dục) và Năng lực xã hội.
  • Khung cấu trúc Năng lực dạy học của giáo viên tiểu học: Luận án xây dựng khung năng lực dạy học gồm 3 nhóm thành tố:
    1. Nhóm năng lực chuẩn bị giờ dạy: Năng lực nghiên cứu chương trình dạy học; Năng lực thiết kế bài học; Lập kế hoạch dạy học; Chuẩn bị đồ dùng và thiết bị dạy học; Năng lực số hóa và ứng dụng CNTT-TT (ICT) trong dạy học.
    2. Nhóm năng lực tổ chức giờ dạy: Năng lực phát hiện về học sinh; Năng lực tổ chức giờ học; Năng lực lãnh đạo và quản lý hành vi học tập; Năng lực vận dụng phương pháp, biện pháp, kỹ thuật dạy học; Năng lực ứng dụng ICT trong dạy học trực tiếp và trực tuyến.
    3. Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập và quản lý hồ sơ: Năng lực xác định tiêu chí và nội dung đánh giá; Năng lực sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh dạy học; Năng lực thiết kế công cụ và tổ chức đánh giá; Năng lực số hóa và ứng dụng ICT trong quản lý hồ sơ học sinh.
  • Căn cứ pháp lý: Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí); Nghị định số 71/2020/NĐ-CP quy định lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, THCS; các chương trình bồi dưỡng thường xuyên (Chương trình 01, Chương trình 02, Chương trình 03).
Nhóm năng lực dạy học Các năng lực thành phần trọng tâm cần bồi dưỡng
1. Chuẩn bị giờ học - Năng lực nghiên cứu chương trình dạy học
- Năng lực thiết kế bài học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực số hóa tài liệu và chuẩn bị học liệu ICT
2. Tổ chức dạy học - Năng lực quan sát, phát hiện đặc điểm học sinh
- Năng lực lãnh đạo và quản lý hành vi học tập của học sinh
- Năng lực tổ chức hoạt động học và tương tác sư phạm
- Năng lực thực hiện các kỹ thuật dạy học tích cực và ứng dụng ICT
3. Đánh giá & quản lý hồ sơ - Năng lực xác định mục tiêu, tiêu chí đánh giá quá trình và định kỳ
- Năng lực thiết kế công cụ đo lường và ma trận đề kiểm tra
- Năng lực số hóa và quản lý hồ sơ theo dõi học tập của học sinh

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu khoa học quản lý giáo dục và phát triển nhân sự.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý cấp Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý cấp trường và giáo viên tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện trên địa bàn Hà Nội.
    • Phỏng vấn sâu, xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và phân tích hồ sơ quản lý bồi dưỡng.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study) phân tích cụ thể tại 02 trường tiểu học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm và khảo nghiệm khoa học: Tổ chức thực nghiệm các biện pháp quản lý; sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, thang đo Likert, kiểm định Student's T-Test cho dữ liệu mẫu phụ thuộc/độc lập, xác định giá trị P-value, tính toán mức độ ảnh hưởng (Effect Size), kiểm định hệ số tương quan Hopkins và kiểm định bình phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp Quận

Chương 1 thiết lập khung lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo định hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận. Tác giả phân tích vị trí, chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận trong hệ thống quản lý nhà nước về giáo dục, đóng vai trò cơ quan chỉ đạo chuyên môn trực tiếp đối với các trường tiểu học.

Luận án làm rõ nội dung quản lý bồi dưỡng ở cấp quận gồm 7 khâu:

  1. Chỉ đạo xác định và tổ chức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học.
  2. Quản lý xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng bám sát chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
  3. Quản lý việc lựa chọn, phối hợp các phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng (trực tiếp, trực tuyến, bồi dưỡng qua mạng, bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường).
  4. Chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa các lực lượng giáo dục (Phòng GD&ĐT, trường đại học sư phạm, trường tiểu học, tổ chuyên môn).
  5. Quản lý và thúc đẩy hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học.
  6. Quản lý các điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính và học liệu số phục vụ bồi dưỡng.
  7. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên theo các tiêu chí xác định.

Chương này cũng xác định 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng: nhóm yếu tố chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; nhóm yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; nhóm yếu tố năng lực quản lý của Phòng GD&ĐT; nhóm yếu tố quản lý nội bộ của cơ sở giáo dục tiểu học; và nhóm yếu tố thuộc về động cơ, năng lực tự học của bản thân người giáo viên.

Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp Quận trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng năng lực dạy học của giáo viên tiểu học và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng tại 21 trường tiểu học thuộc 7 đơn vị quận/huyện của thành phố Hà Nội (Cầu Giấy, Đống Đa, Ba Vì, Bắc Từ Liêm, Thanh Xuân, Chương Mỹ, Hoàng Mai).

                             KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Thực trạng NLDH của GVTH                                   Thực trạng quản lý bồi dưỡng cấp Quận
- Năng lực dạy học truyền thống: Đạt mức khá.              - Nhận thức về tầm quan trọng: Đánh giá cao.
- Năng lực nghiên cứu CT 2018: Còn lúng túng.              - Xây dựng mục tiêu & nội dung: Chưa cá nhân hóa.
- Năng lực quản lý hành vi HS: Hạn chế kỹ thuật đo lường.  - Phương thức bồi dưỡng: Nặng về truyền thụ một chiều.
- Năng lực số hóa & ICT: Chưa đồng đều giữa các quận/huyện.- Đánh giá bồi dưỡng: Mang tính hình thức, thiếu tiêu chí.
  • Về thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên tiểu học: Giáo viên đạt mức độ khá ở các năng lực giảng dạy truyền thống, nhưng gặp khó khăn ở các năng lực theo yêu cầu mới. Cụ thể: năng lực nghiên cứu và cụ thể hóa chương trình dạy học còn lúng túng; năng lực quản lý hành vi học tập và phát hiện tâm sinh lý học sinh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; năng lực số hóa, ứng dụng ICT và khai thác học liệu số phục vụ dạy học phân hóa chưa đồng đều, có sự chênh lệch đáng kể giữa giáo viên các quận nội thành (như Cầu Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân) và các huyện ngoại thành (như Ba Vì, Chương Mỹ).
  • Về thực trạng quản lý bồi dưỡng ở cấp quận:
    • Quản lý mục tiêu và nội dung: Đa số cán bộ quản lý nhận thức được tính cấp thiết của việc bồi dưỡng năng lực dạy học, tuy nhiên việc xác định mục tiêu bồi dưỡng cấp quận còn mang tính bình quân, áp dụng chung cho mọi giáo viên, chưa phân hóa theo nhu cầu thực tế và năng lực hiện có của từng nhóm đối tượng.
    • Quản lý phương thức và hình thức: Công tác tổ chức bồi dưỡng còn thiên về các lớp tập huấn tập trung ngắn hạn, phương pháp bồi dưỡng mang tính truyền thụ một chiều từ báo cáo viên, chưa phát huy đầy đủ các hình thức tự bồi dưỡng, bồi dưỡng qua sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
    • Quản lý kiểm tra, đánh giá và các điều kiện đảm bảo: Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả sau bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên chứng nhận tham gia lớp học hoặc bài thu hoạch lý thuyết, thiếu hệ thống tiêu chí định lượng đo lường sự chuyển biến trong năng lực thực tế trên lớp học. Việc đầu tư hạ tầng số và học liệu trực tuyến phục vụ bồi dưỡng thường xuyên ở cấp quận còn hạn chế.

Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học

Trên cơ sở 4 nguyên tắc (tính hệ thống, tính khả thi, tính đồng bộ, tính thực tiễn), tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận:

  1. Biện pháp 1: Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về năng lực dạy học. Tập trung thống nhất nhận thức về cấu trúc năng lực dạy học theo Chương trình GDPT 2018, chuyển đổi nhận thức từ bồi dưỡng tiếp thu kiến thức sang bồi dưỡng rèn luyện kỹ năng sư phạm và hành vi dạy học thực tế.
  2. Biện pháp 2: Ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá các năng lực dạy học của giáo viên, tiêu chí đánh giá quá trình học, tự học, tự bồi dưỡng. Xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa với các chỉ số đo lường cụ thể cho từng thành tố năng lực dạy học (nghiên cứu chương trình, thiết kế bài học, tổ chức dạy học, ứng dụng ICT, đánh giá học sinh) làm cơ sở cho giáo viên tự đánh giá và cơ quan quản lý phân loại đối tượng bồi dưỡng.
  3. Biện pháp 3: Xây dựng và ban hành kế hoạch bồi dưỡng, văn bản hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên theo hướng phát triển năng lực dạy học. Đổi mới quy trình lập kế hoạch cấp quận dựa trên khảo sát nhu cầu năng lực giáo viên; tích hợp 3 chương trình bồi dưỡng thường xuyên; phân bổ rõ lộ trình và phân công trách nhiệm cho các trường cốt cán.
  4. Biện pháp 4: Chuyển đổi số ứng dụng trong hoạt động quản lý bồi dưỡng. Xây dựng kho học liệu số, ngân hàng bài giảng mẫu và nền tảng quản lý bồi dưỡng trực tuyến cấp quận, cho phép theo dõi tiến trình học tập, tự đánh giá và tương tác chuyên môn liên tục của giáo viên trên môi trường số.
  5. Biện pháp 5: Tổ chức đánh giá và tự đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên. Thiết lập quy trình đánh giá đa chiều (tự đánh giá của giáo viên, đánh giá của tổ chuyên môn, đánh giá của trường và kiểm tra định kỳ của Phòng GD&ĐT) gắn với kết quả giảng dạy thực tế trên lớp và sự tiến bộ của học sinh.
  6. Biện pháp 6: Bồi dưỡng theo cụm chuyên môn nhằm nâng cao năng lực giáo viên tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Thành lập các cụm chuyên môn liên trường công lập và ngoài công lập trên địa bàn quận/huyện, tạo môi trường chia sẻ chuyên môn, hỗ trợ đội ngũ giáo viên ngoài công lập tiếp cận đồng bộ các chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học.
                           QUY TRÌNH 6 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
 [thức CBQL, GV]     [tiêu chí]      [hoạch QL]       [số bồi dưỡng]   [chiều kết quả]
                                                                     [Bồi dưỡng theo cụm]
                                                                     [liên trường CL-NCL]
  • Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm khoa học:
    • Khảo nghiệm chuyên gia: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp qua phiếu xin ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia; kết quả xử lý số liệu xác nhận độ tương thích cao giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp.
    • Thực nghiệm khoa học: Tiến hành thực nghiệm tại 02 trường tiểu học được lựa chọn đại diện trên địa bàn Hà Nội. Tác giả áp dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích điểm số theo thang đo Likert, thực hiện phép kiểm định Student's T-Test, xác định giá trị P-value, tính toán mức độ ảnh hưởng (Effect Size), đo thái độ của giáo viên và đánh giá độ tương quan bằng hệ số Hopkins. Các chỉ số thống kê trước và sau thực nghiệm khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, chứng minh hiệu quả và tính đúng đắn của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học tiếp cận theo hướng phát triển năng lực dạy học phù hợp với bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Xác định cấu trúc năng lực dạy học của người giáo viên tiểu học hiện đại gồm 3 nhóm thành tố: năng lực chuẩn bị giờ dạy, năng lực tổ chức giờ dạy, năng lực đánh giá kết quả học tập và quản lý hồ sơ; làm rõ nội dung, quy trình quản lý bồi dưỡng thuộc chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận/huyện.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực dạy học của giáo viên tiểu học và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại 21 trường thuộc 7 quận/huyện đại diện cho các khu vực đô thị và ngoại thành của thành phố Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng mang tính đồng bộ, gắn liền với chuyển đổi số, xây dựng tiêu chí đánh giá định lượng và mở rộng cơ chế bồi dưỡng theo cụm liên trường công lập - ngoài công lập.
  • Kết quả thực nghiệm tại 02 trường tiểu học với các kiểm định thống kê toán học (T-test, P-value, hệ số Hopkins) xác nhận tính khả thi và hiệu quả thực tế của các giải pháp.

3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gắn liền với hướng dẫn đo lường năng lực dạy học cụ thể theo từng cấp học; xây dựng cơ chế phân cấp rõ ràng cho các đơn vị quản lý giáo dục cấp cơ sở trong tổ chức bồi dưỡng.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội: Tăng cường định hướng, chỉ đạo và phân bổ nguồn lực kỹ thuật, nền tảng số dùng chung để các quận/huyện kết nối dữ liệu bồi dưỡng giáo viên toàn thành phố.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện: Triển khai đồng bộ 6 biện pháp quản lý; áp dụng bộ tiêu chí đánh giá năng lực dạy học để phân loại đối tượng bồi dưỡng; thành lập và duy trì hoạt động các cụm chuyên môn liên trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bồi dưỡng.
  • Đối với các trường tiểu học: Tăng cường sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, tạo điều kiện và giao quyền tự chủ cho giáo viên trong việc lập kế hoạch tự bồi dưỡng cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm mới thực hiện tại một số trường tiểu học trên địa bàn 7 quận/huyện thuộc thành phố Hà Nội, chưa bao quát toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã của thành phố.
    • Quá trình thực nghiệm khoa học về biện pháp quản lý bị giới hạn về thời gian và chỉ tiến hành tại 02 trường tiểu học, do đó cần thêm thời gian để theo dõi sự biến đổi bền vững của năng lực dạy học ở diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai thử nghiệm hệ thống biện pháp quản lý bồi dưỡng trên toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác.
    • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình thiết kế và vận hành hệ sinh thái học tập số (Digital Learning Ecosystem) phục vụ hoạt động tự bồi dưỡng liên tục và đánh giá năng lực dạy học tự động cho giáo viên tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn trong lĩnh vực quản lý giáo dục:

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Cung cấp khung biện pháp thực tế để lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá các khóa bồi dưỡng thường xuyên theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho đội ngũ giáo viên tiểu học tại địa phương.
  • Đối với cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Cung cấp công cụ và tiêu chí để đánh giá năng lực dạy học của giáo viên, từ đó tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường và hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên một cách thực chất.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, cách xây dựng thang đo, kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm (kiểm định T-Test, P-value, hệ số Hopkins) trong đề tài quản lý phát triển đội ngũ nhà giáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên tiểu học được luận án xác định gồm những nhóm thành tố nào?

Luận án xác định cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên tiểu học gồm 3 nhóm thành tố chính:

  • Nhóm năng lực chuẩn bị giờ dạy (nghiên cứu chương trình, thiết kế bài học, chuẩn bị đồ dùng, số hóa và ứng dụng ICT).
  • Nhóm năng lực tổ chức giờ dạy (phát hiện về học sinh, lãnh đạo và quản lý hành vi học tập, tổ chức hoạt động dạy học trực tiếp/trực tuyến, thực hiện kỹ thuật dạy học).
  • Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập và quản lý hồ sơ học sinh (xác định tiêu chí đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá, quản lý hồ sơ học tập qua ICT).

2. Khảo sát thực trạng trong luận án được tiến hành trên phạm vi và quy mô mẫu như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội (Cầu Giấy, Đống Đa, Ba Vì, Bắc Từ Liêm, Thanh Xuân, Chương Mỹ, Hoàng Mai - mỗi quận/huyện chọn 3 trường). Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý cấp Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý cấp trường và đội ngũ giáo viên tiểu học thuộc các trường khảo sát.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý bồi dưỡng cấp quận và gồm những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng:

  1. Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về năng lực dạy học.
  2. Ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá các năng lực dạy học và quá trình tự bồi dưỡng của giáo viên.
  3. Xây dựng và ban hành kế hoạch bồi dưỡng, văn bản hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  4. Chuyển đổi số ứng dụng trong hoạt động quản lý bồi dưỡng.
  5. Tổ chức đánh giá và tự đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên.
  6. Bồi dưỡng theo cụm chuyên môn nhằm nâng cao năng lực giáo viên tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

4. Các kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm khoa học trong luận án?

Luận án sử dụng các phương pháp và kỹ thuật thống kê bao gồm: thống kê mô tả, thang đo Likert, phép kiểm định Student's T-Test, xác định giá trị mức ý nghĩa P-value, tính toán mức độ ảnh hưởng (Effect Size), đo thái độ của giáo viên, kiểm định tiêu chí bình phương và kiểm định hệ số tương quan Hopkins.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học tại cấp quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thông qua việc làm rõ khung năng lực dạy học gồm 3 nhóm thành tố và đánh giá thực trạng tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện, tác giả đã đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ gắn liền với chuyển đổi số và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá. Kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thực nghiệm khoa học tại 02 trường tiểu học với các kiểm định thống kê toán học khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả của hệ thống biện pháp đề xuất đối với công tác quản lý giáo dục cơ sở.