Tổng quan luận án

Công trình Quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga trên lĩnh vực kinh tế giai đoạn 2001 – 2017 do nghiên cứu sinh Bùi Thị Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Mai, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 9229013).

Về tính cấp thiết, quan hệ kinh tế song phương Việt Nam – Liên bang Nga được kế thừa từ nền tảng quan hệ hữu nghị truyền thống Việt Nam – Liên Xô (1950–1991). Sau khi Liên Xô tan rã năm 1991, mối quan hệ bước sang giai đoạn chuyển đổi với những khó khăn ban đầu do hai bên chưa xác định được khuôn khổ hợp tác mới thời kỳ hậu Xô viết. Bước sang đầu thế kỷ XXI, công cuộc Đổi mới tại Việt Nam đạt được nhiều thành tựu cùng sự điều chỉnh chính sách đối ngoại "cân bằng Âu – Á" và chiến lược hướng Đông của Liên bang Nga đã tạo động lực tái thiết lập mối liên kết sâu rộng. Việc hai nước ký Tuyên bố chung về quan hệ Đối tác chiến lược (2001), nâng cấp lên Đối tác chiến lược toàn diện (2012), cùng gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu (VN-EAEU FTA có hiệu lực từ tháng 10/2016) đặt ra yêu cầu phải có một công trình nghiên cứu hệ thống, khách quan dưới góc độ khoa học lịch sử.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quan hệ Việt – Nga dưới góc độ quan hệ quốc tế, kinh tế học hoặc nghiên cứu từng giai đoạn riêng lẻ, nhưng còn thiếu một công trình chuyên sâu thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam phân tích toàn diện, hệ thống tiến trình quan hệ kinh tế trên cả ba trụ cột cơ bản (thương mại, đầu tư, hợp tác thăm dò và khai thác dầu khí) trong giai đoạn 2001–2017 nhằm làm rõ sự biến đổi về chất của mối quan hệ này.

Mục đích nghiên cứu: Trình bày và phân tích toàn diện tiến trình quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Liên bang Nga (2001–2017) dưới góc độ sử học; đánh giá thành tựu, hạn chế và đưa ra những nhận định, dự báo về xu hướng vận động của mối quan hệ này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích các nhân tố tác động đến tiến trình quan hệ kinh tế Việt – Nga giai đoạn 2001–2017.
  2. Trình bày, phân tích, hệ thống hóa tiến trình quan hệ kinh tế Việt – Nga giai đoạn 2001–2017.
  3. Đánh giá những thành tựu, hạn chế, rút ra đặc điểm của tiến trình quan hệ kinh tế Việt – Nga (2001–2017) và dự báo triển vọng của quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước.

Các câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Những nhân tố nào tác động đến tiến trình quan hệ kinh tế Việt – Nga giai đoạn 2001–2017?
  2. Tiến trình quan hệ kinh tế Việt – Nga giai đoạn 2001–2017 diễn ra như thế nào?
  3. Những thành tựu, hạn chế, đặc điểm của quan hệ kinh tế Việt – Nga (2001–2017) là gì?
  4. Những khó khăn, thách thức và triển vọng phát triển của quan hệ kinh tế Việt – Nga trong thời gian tới như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ kinh tế Việt Nam – Liên bang Nga, tập trung vào ba lĩnh vực cụ thể: quan hệ thương mại, đầu tư, hợp tác thăm dò và khai thác dầu khí.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Các hoạt động kinh tế giữa các chủ thể trên không gian lãnh thổ của hai nước Việt Nam và Liên bang Nga.
  • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 (thời điểm hai nước ký Tuyên bố chung về quan hệ Đối tác chiến lược) đến năm 2017 (năm đầu tiên thực thi trọn vẹn Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu). Các giai đoạn lịch sử trước năm 2001 được điểm lại ở mức độ cần thiết để đảm bảo tính liên tục và logic lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành khảo sát và phân loại nguồn tài liệu nghiên cứu phong phú trong và ngoài nước thành hai nhóm chính:

Nhóm công trình nghiên cứu trong nước:

  • Các nghiên cứu chung về quan hệ Việt – Xô, Việt – Nga: Công trình Quan hệ Việt Nam – Liên Xô (1917–1991) những sự kiện lịch sử của Nguyễn Thị Hồng Vân tái dựng toàn cảnh lịch sử qua ba thời kỳ; đề tài khoa học Hợp tác chiến lược Nga – Việt: những quan điểm, thực trạng và triển vọng (2008) do Vũ Đình Hòe và Nguyễn Hoàng Giáp đồng chủ biên phân tích nội dung đối tác chiến lược và vị trí của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Nga; ấn phẩm hợp tác Quan hệ Nga – Việt: Hiện tại và lịch sử – Cái nhìn từ hai phía (2014) do Trung tâm Nghiên cứu Việt Nam và ASEAN thuộc Viện Viễn Đông (Viện Hàn lâm Khoa học Nga) phát hành; các bài viết của Hà Mỹ Hương (2017), Bùi Khắc Bút (2000), Đinh Công Tuấn (2010), Nguyễn Hoàng Giáp (2007, 2014), Vũ Dương Huân (2007), Nguyễn An Hà (2011).
  • Các nghiên cứu về bối cảnh và chính sách đối ngoại của hai nước: Nguyễn Văn Nam (2006) với Phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; Trình Mưu và Nguyễn Hoàng Giáp (2008) với Quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại Việt Nam hiện nay; Phạm Bình Minh (chủ biên, 2010, 2011) với Định hướng chiến lược đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 và Đường lối chính sách đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn mới; Nguyễn Quang Thuấn (1999) với Liên bang Nga: Quan hệ kinh tế đối ngoại trong những năm cải cách thị trường; Hà Mỹ Hương (2006) với Nước Nga trên trường quốc tế hôm qua, hôm nay và ngày mai; Nguyễn An Hà (chủ biên, 2008, 2011) khảo sát nước Nga trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI; Nguyễn Thanh Hương (2011–2012) nghiên cứu sự điều chỉnh chính sách phát triển của Nga sau khủng hoảng tài chính; Nguyễn Thị Huyền Sâm (2009) phân tích kinh tế – xã hội Nga thời kỳ hậu Xô viết; Bùi Thị Thảo (2012) so sánh chính sách của Mỹ và Nga đối với Việt Nam; cùng các nghiên cứu của Nguyễn Bá Thuyên (2012), Nguyễn Thị Mai Hoa (2013), Andrey Tatarinov (2002), E. S. Kobelev và Lê Thanh Vạn (2012), A. Lukin (2009).
  • Các nghiên cứu trực tiếp về quan hệ kinh tế Việt – Nga: Bùi Huy Khoát (1995) với Quan hệ kinh tế Việt Nam – Liên bang Nga, hiện trạng và triển vọng; luận án tiến sĩ kinh tế của Trịnh Thị Thanh Thủy (2007) về thương mại hàng hóa; luận án tiến sĩ lịch sử thế giới của Phan Thị Cẩm Vân (2018) về quan hệ chính trị – kinh tế Nga – Việt (2001–2015); luận án tiến sĩ của Đặng Hùng Sơn (2012) về chính sách thương mại quốc tế của Nga; các bài báo khoa học của Minh Hoài (2011), Lê Văn Thịnh (2013), Đinh Công Tuấn (2007), Nguyễn Quang Thuấn (2001, 2002, 2006), Nguyễn Phúc Khanh (2002), Nguyễn Văn Lịch (2010), Vũ Chí Lộc (2003), Nguyễn Hồng Sơn (2003), Nguyễn Hồng Nhung (2004).

Nhóm công trình nghiên cứu nước ngoài:

  • Nhóm công trình tiếng Nga: M. Chernyshev (1975) khảo sát quan hệ Xô – Việt; V. M. Mazyrin phân tích các hình thức hợp tác Nga – Việt (1991–2015); Shalamov A. và Trieu Tien Dat (2014) khảo sát quan hệ kinh tế đối ngoại và kim ngạch thương mại 2008–2013; Nikolay Viktorovich Fedorov (2018) phân tích tác động của VN-EAEU FTA và các dự án dầu khí thềm lục địa Việt Nam; luận án phó tiến sĩ của Pham Thi Binh (2009) về FDI của Nga tại Việt Nam; luận án của Nguyen Quang Hai (2006) về thương mại song phương; bài viết của Rostislav Shimatovsky (2005) về thực trạng đầu tư; E. Pletnev và Pham Van Duc (2019) về xu hướng ngoại thương 2006–2018.
  • Nhóm công trình tiếng Anh: Ian Storey (2015) nghiên cứu chính sách "hướng Đông" của Nga (What Russia’s Turn to the East Means for Southeast Asia); Vladimir N. Kolotov (2008) phân tích địa chính trị Đông Á và Đông Nam Á; Pavel K. Baev (2015) nghiên cứu tương quan quan hệ Nga – Trung – Việt; Anton Tsvetov (2014), Nikolas K. Gvosdev và Christopher Marsh (2014), Dmitry Mosyakov (2014), Carlyle A. Thayer (2012) phân tích quan hệ đối tác chiến lược và vị trí của Việt Nam trong tổng thể chính sách an ninh, kinh tế và năng lượng của Nga.

Vị trí của luận án: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, luận án xác định vị trí là công trình đầu tiên thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam phục dựng bức tranh toàn diện tiến trình hợp tác kinh tế Việt – Nga trong suốt 17 năm (2001–2017) trên cả ba lĩnh vực cốt lõi (thương mại, đầu tư, dầu khí), đồng thời lý giải sự vận động của mối quan hệ này gắn với các mốc ngoại giao quan trọng (Đối tác chiến lược năm 2001, Đối tác chiến lược toàn diện năm 2012, WTO, VN-EAEU FTA).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác định nền tảng phương pháp luận dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, bao gồm:

  • Nguyên tắc phát triển: Xem xét quan hệ kinh tế song phương trong sự vận động, biến đổi không ngừng từ thấp đến cao, từ cơ chế hợp tác cũ sang cơ chế thị trường bình đẳng cùng có lợi.
  • Nguyên tắc lịch sử – cụ thể: Đặt quan hệ kinh tế Việt – Nga vào đúng bối cảnh không gian, thời gian lịch sử cụ thể với đầy đủ các điều kiện khách quan và chủ quan chi phối từng giai đoạn.
  • Học thuyết Hình thái kinh tế – xã hội: Sử dụng quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng để phân tích sự tương tác giữa quan hệ chính trị – ngoại giao và quan hệ kinh tế đối ngoại.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Giữ vai trò chủ đạo nhằm tái hiện tiến trình quan hệ kinh tế Việt – Nga theo trình tự thời gian từ năm 2001 đến 2017; đồng thời phân tích, khái quát bản chất, quy luật vận động nội tại của mối quan hệ.
  • Phương pháp định tính: Sử dụng để chỉ ra đặc điểm bản chất, tính chất chuyển đổi thể chế kinh tế và các cam kết chính trị song phương.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập, thống kê, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu kinh tế (kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng, vốn FDI, số dự án, sản lượng và doanh thu dầu khí).
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp so sánh lịch sử, phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp khái quát hóa và phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế nhằm đánh giá đa chiều tác động của bối cảnh khu vực và toàn cầu.

Nguồn tư liệu nghiên cứu:

  • Nguồn tài liệu gốc: Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam; các văn bản chính sách đối ngoại của Liên bang Nga; các Tuyên bố chung cấp cao; các hiệp định và thỏa thuận hợp tác kinh tế đã ký kết giữa hai chính phủ; số liệu thống kê gốc từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, Cục Hải quan Liên bang Nga, Tổng cục Thống kê Việt Nam, Bộ Công Thương (Bộ Thương mại) của hai nước.
  • Nguồn tài liệu thứ cấp: Các công trình sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học, các bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, luận án tiến sĩ liên quan, tài liệu tham khảo đặc biệt của Thông tấn xã Việt Nam và thông tin từ các cổng thông tin điện tử chính thức của hai nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung: công trình nghiên cứu lịch sử quan hệ Việt – Xô / Việt – Nga; công trình nghiên cứu chính sách đối nội, đối ngoại của hai nước; và công trình nghiên cứu trực tiếp về kinh tế, thương mại, đầu tư, năng lượng. Trên cơ sở đánh giá thành tựu và hạn chế của các công trình đi trước, tác giả xác định rõ khoảng trống khoa học, xác lập hệ thống 3 nhiệm vụ nghiên cứu và 4 câu hỏi nghiên cứu mà luận án cần giải quyết.

Chương 2: Các nhân tố tác động đến tiến trình quan hệ kinh tế Việt Nam - Liên bang Nga giai đoạn 2001-2017

Tác giả phân tích hệ thống ba nhóm nhân tố tác động đến quan hệ kinh tế song phương:

  • Nhân tố khách quan: Sự chuyển dịch của trật tự thế giới từ đơn cực sang đa cực, đa trung tâm (với sự trỗi dậy của Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, BRICS); tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và nền kinh tế tri thức; xu thế toàn cầu hóa kinh tế và tự do hóa thương mại quốc tế (gắn với vai trò của WTO, các FTA song phương và khu vực); sự chuyển dịch trọng tâm kinh tế toàn cầu về khu vực châu Á – Thái Bình Dương với tính chất năng động hàng đầu (chiếm 61% GDP và 47% thương mại toàn cầu theo số liệu dẫn trong văn bản).
  • Nhân tố chủ quan:
    • Từ phía Việt Nam: Thành tựu của công cuộc Đổi mới, tăng trưởng kinh tế, quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải cách luật pháp kinh tế đối ngoại và đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa.
    • Từ phía Liên bang Nga: Sự phục hồi kinh tế – xã hội dưới thời Tổng thống V. Putin, quá trình chuyển đổi thể chế, cải cách chính sách ngoại thương và chiến lược "hướng Đông" nhằm tìm kiếm đối tác tại Đông Nam Á.
  • Nhân tố lịch sử: Nền tảng hợp tác toàn diện Việt – Xô giai đoạn 1950–1990 tạo dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp và đội ngũ cán bộ; cùng giai đoạn chuyển đổi đầy thăng trầm 1991–2000 khi hai nước từng bước tái cấu trúc quan hệ thông qua Hiệp ước về những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ hữu nghị (1994) và xử lý dứt điểm vấn đề nợ công năm 2000.

Chương 3: Tiến trình quan hệ kinh tế Việt Nam - Liên bang Nga (2001-2017)

Chương này tái hiện chi tiết tiến trình hợp tác kinh tế qua hai giai đoạn phát triển:

  • Giai đoạn 2001–2011 (Khuôn khổ Đối tác chiến lược):
    • Quan hệ thương mại: Kim ngạch xuất nhập khẩu song phương tăng trưởng từ mức thấp đầu những năm 2000 lên gần 2 tỷ USD năm 2011; cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chuyển dịch từ nông – lâm – thủy sản sang bổ sung hàng công nghiệp nhẹ, may mặc, giày dép; hàng nhập khẩu từ Nga chủ yếu là sắt thép, phân bón, xăng dầu, máy móc thiết bị.
    • Quan hệ đầu tư: Nga đầu tư trực tiếp vào Việt Nam trong các ngành công nghiệp, khai khoáng, chế tạo máy; Việt Nam bước đầu có các dự án đầu tư sang Nga trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
    • Hợp tác dầu khí: Là trụ cột quan trọng nhất với hoạt động hiệu quả của Liên doanh Vietsovpetro (giữa Petrovietnam và Zarubezhneft), mở rộng liên doanh thăm dò khai thác tại thềm lục địa Việt Nam và thành lập liên doanh Rusvietpetro hoạt động tại Liên bang Nga, cùng sự tham gia của tập đoàn Gazprom.
  • Giai đoạn 2012–2017 (Khuôn khổ Đối tác chiến lược toàn diện và hội nhập FTA):
    • Quan hệ thương mại: Kim ngạch có bước gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt sau khi VN-EAEU FTA có hiệu lực từ tháng 10/2016; nhóm hàng điện thoại, linh kiện điện tử của Việt Nam vươn lên chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu sang Nga.
    • Quan hệ đầu tư: Đầu tư trực tiếp hai chiều tăng cả về quy mô vốn và số lượng dự án, nổi bật là các dự án của Petrovietnam tại Nga, dự án chăn nuôi bò sữa tập trung của Tập đoàn TH tại Nga, và các dự án FDI của Nga tại Việt Nam theo nhiều hình thức liên doanh, 100% vốn nước ngoài.
    • Hợp tác dầu khí: Tiếp tục mở rộng địa bàn hoạt động với sự tham gia sâu rộng của Zarubezhneft, Gazprom, Rosneft tại thềm lục địa Việt Nam và các mỏ dầu khí mới tại Nga (khu vực Nhenhexky).

Chương 4: Nhận xét, đánh giá về quan hệ kinh tế Việt Nam – Liên bang Nga (2001-2017)

  • Thành tựu: Duy trì sự gắn kết bền vững trên các lĩnh vực trọng điểm; dầu khí trở thành trụ cột hiệu quả nhất đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách hai nước; khuôn khổ pháp lý và cơ chế hợp tác song phương ngày càng hoàn thiện.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Quy mô thương mại và đầu tư còn khiêm tốn, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng kim ngạch ngoại thương của mỗi nước; cơ cấu hàng hóa còn đơn điệu; thủ tục hải quan, thanh toán, rào cản kỹ thuật và khoảng cách địa lý xa xôi là những trở ngại lớn; các doanh nghiệp hai bên còn thiếu thông tin thị trường của nhau.
  • Đặc điểm: Quan hệ kinh tế luôn có sự bảo trợ chính trị mạnh mẽ từ cấp cao ("quan hệ chính trị đi trước mở đường cho kinh tế"); hợp tác năng lượng dầu khí giữ vị trí then chốt, mang tính chất chiến lược sống còn; phương thức hợp tác chuyển dần từ cơ chế hiệp định nhà nước sang cơ chế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
  • Khó khăn, thách thức và triển vọng: Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế lớn khác (Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản); biến động kinh tế toàn cầu và các lệnh cấm vận của phương Tây đối với Nga. Triển vọng được đánh giá tích cực nhờ đòn bẩy từ VN-EAEU FTA, tiềm năng bổ trợ kinh tế giữa hai quốc gia và sự tin cậy chính trị vững chắc.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu và bảng thống kê thực tế được văn bản luận án lập danh mục để minh chứng cho tiến trình lịch sử:

Giai đoạn lịch sử Nhóm dữ liệu / Tên bảng trong luận án Nội dung số liệu phản ánh trong văn bản
1976 – 2000 (Tiền đề lịch sử) Bảng 2.1, 2.3, 2.4, 2.5, 2.7, 2.8 - Kim ngạch thương mại Việt Nam – Liên Xô (1976–1990)
- Trao đổi thương mại Việt – Nga (1992–2000)
- Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu thời kỳ đầu chuyển đổi
- FDI của Nga vào Việt Nam (1988–2001)
- Chỉ tiêu chủ yếu của Liên doanh Vietsovpetro (1981–2000)
2001 – 2011 (Đối tác chiến lược) Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 - Kim ngạch thương mại hai chiều 2001–2011
- Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa và thủy hải sản sang Nga
- Cơ cấu nhập khẩu từ Nga (2001–2006 và 2007–2011)
- Thu hút FDI của Nga tại Việt Nam (2001–2011)
- Doanh thu và hiệu quả của Liên doanh Vietsovpetro
2012 – 2017 (Đối tác chiến lược toàn diện) Bảng 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 4.1 - Trao đổi thương mại và kim ngạch xuất nhập khẩu 2012–2017
- Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu hai chiều
- FDI của Nga theo ngành và hình thức đầu tư tại Việt Nam
- FDI của Việt Nam đầu tư sang Liên bang Nga
- Doanh thu và so sánh lợi nhuận phân chia giữa hai nước trong Vietsovpetro (2001–2017)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học:

  • Luận án là công trình khoa học đầu tiên tiếp cận dưới góc độ Sử học (chuyên ngành Lịch sử Việt Nam) nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống tiến trình quan hệ kinh tế Việt Nam – Liên bang Nga trong giai đoạn 2001–2017.
  • Cung cấp nguồn tư liệu phong phú, có độ tin cậy cao được tổng hợp từ các cơ quan lưu trữ, hải quan, thống kê của cả Việt Nam và Liên bang Nga.
  • Phân tích và luận giải sự biến đổi về chất trong quan hệ kinh tế song phương dưới tác động của bối cảnh quốc tế mới, việc hai nước tham gia WTO và nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược (2001) rồi Đối tác chiến lược toàn diện (2012).
  • Rút ra hệ thống đặc điểm, nhận diện nguyên nhân của các thành tựu và hạn chế, đồng thời dự báo xu thế phát triển của mối quan hệ trong những năm tiếp theo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp:

  • Luận án đóng góp tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy môn Lịch sử ngoại giao Việt Nam, Lịch sử kinh tế đối ngoại tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
  • Cung cấp luận cứ lịch sử và thực tiễn phục vụ các cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại, cơ quan quản lý thương mại và các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm giải pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương.
  • Đề xuất các giải pháp thực tế: Hoàn thiện cơ chế thanh toán song phương, tận dụng tối đa ưu đãi thuế quan từ VN-EAEU FTA, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm xuất nhập khẩu, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và thông tin thị trường, mở rộng hợp tác năng lượng sang các lĩnh vực công nghệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do phạm vi giới hạn của một luận án tiến sĩ chuyên ngành Sử học, công trình tập trung chủ yếu vào ba lĩnh vực cốt lõi (thương mại, đầu tư, hợp tác thăm dò và khai thác dầu khí), chưa thể bao quát sâu các lĩnh vực kinh tế khác như du lịch, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng hay hợp tác lao động.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2017 (thời điểm năm đầu tiên thực thi VN-EAEU FTA), do đó các tác động dài hạn của hiệp định này trong các năm tiếp theo chưa được đánh giá trọn vẹn trong dung lượng của luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu tiến trình quan hệ kinh tế Việt – Nga sau năm 2017 đến nay dưới tác động của những biến động địa chính trị toàn cầu mới.
  • Khảo sát chuyên sâu tác động thực tế của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu (VN-EAEU FTA) sau nhiều năm thực thi.
  • Nghiên cứu các mô hình hợp tác kinh tế mới ngoài lĩnh vực dầu khí truyền thống, như năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế số và phát triển cơ sở hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Quan hệ quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quốc tế học: Tham khảo nguồn tư liệu lịch sử ngoại giao kinh tế giai đoạn 2001–2017 và phương pháp tiếp cận lịch sử – logic.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ ngoại giao: Tham khảo hệ thống phân tích nhân tố tác động, nguyên nhân của những tồn tại trong quan hệ kinh tế song phương để xây dựng cơ chế hợp tác hiệu quả hơn.
  • Các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp Việt Nam, Liên bang Nga: Tham khảo dữ liệu về cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu, môi trường đầu tư và kinh nghiệm liên doanh hợp tác giữa hai quốc gia.

Các phần đáng tham khảo nhất trong luận án:

  • Chương 2: Khung phân tích toàn diện về các nhân tố khách quan, chủ quan và yếu tố lịch sử tác động đến quan hệ song phương.
  • Chương 3: Hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết về thương mại hai chiều, số liệu FDI và hoạt động của các liên doanh dầu khí (Vietsovpetro, Rusvietpetro, Gazprom, Zarubezhneft).
  • Chương 4: Các nhận định khoa học về đặc điểm bản chất và nguyên nhân hạn chế của quan hệ kinh tế Việt – Nga.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2001 đến năm 2017?
Năm 2001 là thời điểm hai nước ra Tuyên bố chung về quan hệ Đối tác chiến lược trong chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống V. Putin, mở ra khuôn khổ hợp tác mới sau giai đoạn chuyển đổi thập niên 1990. Năm 2017 là mốc kết thúc vì đây là năm đầu tiên thực thi trọn vẹn Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu (VN-EAEU FTA có hiệu lực từ tháng 10/2016), tạo khoảng thời gian 17 năm vừa đủ để kiểm nghiệm thực tế các chủ trương, chính sách hợp tác kinh tế giữa hai nước.

2. Ba lĩnh vực hợp tác kinh tế cụ thể được luận án tập trung khảo sát là gì?
Luận án giới hạn và tập trung khảo sát ba lĩnh vực trọng tâm bao gồm: quan hệ thương mại (kim ngạch và cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu), quan hệ đầu tư (đầu tư trực tiếp của Nga tại Việt Nam và của Việt Nam tại Nga), và quan hệ hợp tác thăm dò, khai thác dầu khí giữa hai quốc gia.

3. Những tập đoàn và liên doanh dầu khí chủ yếu nào được phân tích trong luận án?
Luận án phân tích sâu hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam/PVN) cùng các đối tác và liên doanh phía Nga bao gồm: Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro, Công ty Zarubezhneft, Tập đoàn Gazprom, Tập đoàn Rosneft và Liên doanh Rusvietpetro.

4. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu nào để giải quyết nhiệm vụ khoa học?
Phương pháp lịch sử và phương pháp logic giữ vai trò chủ đạo. Ngoài ra, tác giả kết hợp phương pháp định lượng (thu thập, thống kê số liệu hải quan, đầu tư), phương pháp định tính, phương pháp so sánh lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế.

5. Điểm nhấn trong sự biến đổi cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga trong giai đoạn 2012–2017 là gì?
Bên cạnh các mặt hàng truyền thống như thủy hải sản, dệt may, da giày, nông sản, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Liên bang Nga trong giai đoạn 2012–2017 đã có sự chuyển biến rõ nét với sự gia tăng mạnh mẽ của nhóm hàng công nghiệp chế biến, đặc biệt là điện thoại các loại và linh kiện điện tử.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Sử học Quan hệ Việt Nam – Liên bang Nga trên lĩnh vực kinh tế giai đoạn 2001 – 2017 của tác giả Bùi Thị Huyền là công trình nghiên cứu hệ thống, khách quan về tiến trình hợp tác kinh tế song phương trên ba lĩnh vực thương mại, đầu tư và dầu khí. Luận án làm rõ tác động đa chiều của bối cảnh thế giới đa cực, chiến lược đối ngoại của hai nước và các mốc nâng cấp quan hệ ngoại giao đối với sự chuyển biến kinh tế. Công trình không chỉ cung cấp nguồn tư liệu phong phú, nhận diện các đặc điểm và rào cản thực tế mà còn đóng góp luận cứ khoa học có giá trị cho nghiên cứu lịch sử ngoại giao và hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại Việt Nam.