Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm hơn 70% dân số cả nước, đóng vai trò nền tảng trong chiến lược ổn định kinh tế - xã hội và phát triển bền vững theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn ("tam nông"), Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010–2020 đã được triển khai sâu rộng trên phạm vi toàn quốc nhằm giải quyết đồng bộ các hạn chế về cơ sở hạ tầng, đời sống văn hóa và tổ chức sản xuất.
Xã Tân Cương (thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên) là địa bàn thuần nông có thế mạnh đặc thù về cây chè đặc sản. Trước năm 2009, xã gặp nhiều khó khăn về hạ tầng kỹ thuật, sản xuất nông nghiệp mang tính tự phát và đời sống nhân dân còn hạn chế. Sau 5 năm triển khai đề án NTM, diện mạo hạ tầng nông thôn của địa phương đã có những bước chuyển biến rõ nét. Để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí, tác giả Nguyễn Văn Đông đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển Nông thôn với đề tài: "Tìm hiểu quá trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới của Xã Tân Cương - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu các dự án phát triển nông thôn đã và đang thực hiện tại xã Tân Cương.
- Tìm hiểu quá trình triển khai, thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí NTM tại xã Tân Cương.
- Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Cương.
- Đưa ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình triển khai, quản lý và huy động nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 1.473,51 ha).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ tháng 8/2016 đến ngày 15/12/2016; dữ liệu tổng kết hiện trạng tập trung trong giai đoạn 2011–2015 và định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về nông thôn, nông thôn mới, cơ sở hạ tầng và kết cấu hạ tầng nông thôn (bao gồm hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, điện, cấp thoát nước và hạ tầng xã hội như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa). Về mặt pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia.
- Kế hoạch số 03/KH-BCĐ ngày 09/3/2011 của Thành ủy Thái Nguyên và Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 30/9/2012 của UBND xã Tân Cương (được UBND TP Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 11156/QĐ-UBND).
- Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Phong trào "Saemaul Undong" (Làng Mới) tại Hàn Quốc (thập niên 1960–1970) và mô hình "Công nghiệp hưng trấn", phương châm "ly nông bất ly hương" cùng 3 chương trình (Đốm lửa, Được mùa, Giúp đỡ vùng nghèo) tại Trung Quốc.
Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp các văn bản chỉ đạo, niên giám thống kê, báo cáo tiến độ, quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phân kỳ nguồn vốn do UBND xã Tân Cương và Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Thái Nguyên cung cấp.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp (sử dụng công cụ PRA - Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia):
- Quan sát trực tiếp: Khảo sát thực địa hệ thống giao thông trục xã, đường ngõ xóm, kênh mương nội đồng, hệ thống lưới điện hạ thế và cơ sở vật chất các nhà văn hóa thôn/xóm.
- Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương (ông Nguyễn Ngọc Tân - Chủ tịch UBND xã) và trao đổi với người dân tại văn phòng một cửa cũng như tại các điểm dân cư về công tác giải phóng mặt bằng, đóng góp vốn đối ứng và nhu cầu sử dụng công trình công cộng.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại thông tin theo mức độ ưu tiên, lập bảng thống kê mô tả, phân tích so sánh giữa chỉ tiêu định mức theo Quyết định 491/QĐ-TTg và kết quả thực tế đạt được tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Lời mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tại tỉnh Thái Nguyên. Tác giả làm rõ mục đích thực tập nghề nghiệp ("học đi đôi với hành"), xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu chung và cụ thể, mô tả các phương pháp nghiên cứu (thứ cấp, PRA, quan sát, phỏng vấn, thống kê) và kế hoạch thực hiện đề tài từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016 tại xã Tân Cương.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông thôn, làm rõ nội hàm 5 nội dung cơ bản của mô hình nông thôn mới và vai trò của hạ tầng kỹ thuật - xã hội đối với phát triển kinh tế hàng hóa. Phần tổng quan đi sâu phân tích bài học xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc (nguyên tắc nhà nước hỗ trợ vật tư, dân tự làm và quản lý, đào tạo cán bộ cơ sở) và Trung Quốc (phát triển tiểu thủ công nghiệp tại chỗ, chuyển giao công nghệ). Đồng thời, chương này tổng kết tiến độ xây dựng NTM trên phạm vi toàn quốc (giai đoạn 2011–2015 huy động 851.000 tỷ đồng) và tình hình thực tế tại tỉnh Thái Nguyên (đến tháng 9/2016 có 40 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí, bình quân đạt 14 tiêu chí/xã).
Phần III: Kết quả thực tập
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng địa bàn và tiến trình đầu tư cơ sở hạ tầng tại xã Tân Cương:
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.473,51 ha (đất nông nghiệp chiếm 1.172,71 ha, đất phi nông nghiệp 288,88 ha, đất chưa sử dụng 11,92 ha). Địa hình gồm 75% diện tích bằng phẳng và 25% đồi núi. Xã có 1.475 hộ với 5.619 nhân khẩu (2.150 lao động trong độ tuổi, trong đó 86,5% làm nông - lâm nghiệp, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%). Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12%/năm, sản phẩm chủ lực là chè đặc sản.
- Hoạt động thực tập cá nhân: Sinh viên trực tiếp thực hiện 3 nhóm nhiệm vụ: (1) Trực bộ phận một cửa về Quản lý trật tự đô thị và Mỹ quan để tiếp nhận ý kiến người dân; (2) Tham gia cùng cán bộ chuyên môn khảo sát, đánh giá mức độ xuống cấp của đường giao thông, cột điện, kênh mương để lập tờ trình xin kinh phí sửa chữa; (3) Định kỳ kiểm tra tuyến đường chính nhằm thu gom, tháo dỡ các ấn phẩm, biển quảng cáo sai quy định.
- Tiến trình thực hiện các tiêu chí hạ tầng thiết yếu (2011–2015): Năm 2011 xã mới đạt 13/19 tiêu chí (6 tiêu chí chưa đạt: Quy hoạch, Giao thông, Cơ sở vật chất văn hóa, Thu nhập, Cơ cấu lao động, Môi trường). Đến cuối năm 2015, xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí NTM.
| Lĩnh vực hạ tầng |
Hiện trạng và kết quả đầu tư thực tế |
Kinh phí đầu tư |
Nguồn vốn |
| Giao thông |
Cải tạo, nâng cấp 4,5 km đường liên xã; 12,6 km đường liên xóm; 15,1 km đường ngõ xóm và 16,3 km đường nội đồng. Vận động 301 hộ hiến 20.690 m² đất. |
46,0 tỷ đồng |
Nhà nước và nhân dân cùng làm |
| Thủy lợi |
Kiên cố hóa 9,0 km kênh cấp 1 N2B (kích thước lòng kênh 60×60 cm lấy nước từ kênh chính Hồ Núi Cốc); kiên cố hóa 7/11 km mương nội đồng. |
8,0 tỷ đồng |
Ngân sách nhà nước |
| Điện nông thôn |
Có 5 km đường dây 220KV chạy qua lấy từ trạm Thịnh Đán; nâng cấp 5 trạm biến áp (Nam Đồng, Gò Pháo, Nam Thái, Lam Sơn, Hồng Thái 2) và xây mới 1 trạm tại xóm Soi Vàng; 100% hộ có điện an toàn. |
3,0 tỷ đồng |
Ngành điện |
| Trường học |
Đạt chuẩn quốc gia 3 cấp học: Mầm non (300 m²), Tiểu học (6.119 m²), THCS tại xóm Đội Cấn (33.650 m²). Cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất. |
9,0 tỷ đồng |
Ngân sách nhà nước |
| Cơ sở văn hóa |
Xây mới Nhà văn hóa trung tâm; cải tạo 13 nhà văn hóa xóm, xây mới 2 nhà văn hóa xóm; xây mới Khu thể dục thể thao trung tâm; sửa chữa trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã. |
17,5 tỷ đồng |
Ngân sách nhà nước |
| Bưu điện, Chợ, Nhà ở |
Chợ xã rộng 6.310 m² có mái che; Điểm bưu điện văn hóa 263 m², 100% xóm có máy tính kết nối Internet; tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 98%, không còn nhà tạm dột nát. |
30,0 tỷ đồng (nhà ở dân cư) |
Vốn nhân dân và lồng ghép |
- Huy động nguồn lực: Kế hoạch phân kỳ tổng nguồn vốn xây dựng hạ tầng giai đoạn 2012–2015 là 133 tỷ đồng (thực tế cơ cấu phân bổ: Ngân sách Nhà nước 52,96 tỷ đồng - chiếm 40%; Vốn tín dụng 37,72 tỷ đồng; Vốn doanh nghiệp/HTX 26,48 tỷ đồng; Vốn nhân dân đóng góp 13,24 tỷ đồng - chiếm 10%). Trong 5 năm, tổng vốn trực tiếp đầu tư xây dựng NTM đạt 28,43 tỷ đồng (Nhà nước hỗ trợ 25,29 tỷ đồng, nhân dân đóng góp 3,14 tỷ đồng).
- Phương hướng 2016–2020: Phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người gấp 3 lần bình quân chung của tỉnh, xóa toàn bộ hộ nghèo trước năm 2018, phổ cập giáo dục THCS đạt 100%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, xây dựng thêm 1 trạm cấp nước sạch tập trung phục vụ 2.000 hộ dân và duy trì bền vững 8 tiêu chí hạ tầng đã đạt.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các thành quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng của xã Tân Cương; chỉ ra các điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực và gánh nặng vốn đối ứng của nhân dân; đưa ra các đề xuất cụ thể cho cấp quản lý và người dân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực tế cụ thể trên địa bàn nghiên cứu:
- Xã Tân Cương đã hoàn thành toàn bộ 19/19 tiêu chí NTM vào năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,2% (theo số liệu báo cáo) và 3,5% (theo chuẩn đánh giá bảng 3.2), tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 84,01% - 98%, 100% hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Về giải phóng mặt bằng hạ tầng: Vận động thành công 301 hộ dân tự nguyện hiến 20.690 m² đất phục vụ mở rộng nền đường giao thông nông thôn mà không cần kinh phí đền bù lớn.
- Bê tông hóa toàn diện mạng lưới giao thông liên xã (4,5 km), liên xóm (12,6 km), ngõ xóm (15,1 km) và nội đồng (16,3 km); kiên cố hóa 9 km kênh cấp 1 N2B và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thiết chế văn hóa từ xã đến các xóm.
Hệ thống kiến nghị và giải pháp tác giả đề xuất:
- Đối với cơ quan quản lý (UBND thành phố Thái Nguyên, các Sở/Ban/Ngành): Tiếp tục ưu tiên bố trí nguồn vốn kích cầu cho hạ tầng kỹ thuật; hỗ trợ mở rộng các mô hình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, UTZ, đầu tư máy tôn sao chè inox, tôn sao bằng gas, hệ thống giàn tưới phun mưa; triển khai hiệu quả Quyết định số 80 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu thụ nông sản; chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
- Đối với người dân địa phương: Chủ động tham gia giám sát cộng đồng các công trình xây dựng; chuyển đổi tư duy sản xuất tự phát sang sản xuất hàng hóa tập trung; tích cực đóng góp ngày công, kinh phí đối ứng và nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn.
Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp số liệu thực chứng chi tiết, phản ánh rõ ràng bức tranh phân bổ nguồn vốn và sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở với cộng đồng dân cư trong việc tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng tại một xã vùng chè ven đô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát tập trung tại một đơn vị hành chính cấp xã (Tân Cương), thời gian thực tập kéo dài hơn 3 tháng (tháng 9 đến tháng 12/2016) nên dữ liệu điều tra sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát và phỏng vấn cán bộ chủ chốt, chưa thực hiện được mẫu khảo sát định lượng quy mô lớn trên toàn bộ 1.475 hộ dân.
- Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa hiệu quả tài chính và tính toán chi tiết suất đầu tư trên từng kilômét đường giao thông nội đồng sau khi đưa vào vận hành.
- Hướng mở rộng: Cần có các nghiên cứu tiếp theo đánh giá tác động lâu dài của cơ sở hạ tầng đến việc nâng cao giá trị chuỗi cung ứng sản phẩm chè đặc sản Tân Cương gắn với du lịch sinh thái nông thôn trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Quản lý phát triển nông thôn khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các địa phương đang xây dựng NTM.
- Cán bộ làm công tác quản lý tại Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp huyện/xã trong việc tham khảo phương pháp lập đề án, quản lý phân kỳ vốn đầu tư và quy trình vận động nhân dân hiến đất xây dựng công trình công cộng.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết danh mục công trình, cơ cấu nguồn vốn (bảng 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 và bảng phân kỳ vốn) cùng kinh nghiệm thực tế trong công tác vận động 301 hộ dân tự giải phóng mặt bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Tân Cương xuất phát điểm đạt bao nhiêu tiêu chí NTM và kết quả đạt chuẩn vào năm nào?
Năm 2011, xã Tân Cương mới đạt 13/19 tiêu chí NTM (6 tiêu chí chưa đạt gồm: Quy hoạch, Giao thông, Cơ sở văn hóa vật chất, Thu nhập, Cơ cấu lao động và Môi trường). Sau 5 năm triển khai đề án, đến cuối năm 2015 xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTg.
2. Người dân xã Tân Cương đã đóng góp nguồn lực cụ thể như thế nào cho tiêu chí giao thông?
Trong quá trình mở rộng và kiên cố hóa đường giao thông, chính quyền xã đã vận động được 301 hộ dân tự giải phóng mặt bằng, tự nguyện hiến 20.690 m² đất để mở rộng nền đường và tham gia đối ứng nguồn vốn xây dựng các tuyến liên xóm, ngõ xóm.
3. Công trình thủy lợi quan trọng nhất của xã Tân Cương có thông số kỹ thuật ra sao?
Công trình thủy lợi huyết mạch là tuyến kênh cấp 1 N2B bắt nguồn từ kênh chính Hồ Núi Cốc, có chiều dài chạy qua xã là 9,0 km, kích thước lòng kênh 60×60 cm, đã được cứng hóa 100% bằng bê tông với tổng kinh phí đầu tư 3 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước.
4. Cơ cấu nguồn vốn huy động xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội của xã Tân Cương được phân bổ ra sao?
Theo kế hoạch phân kỳ vốn (tổng nguồn 132,4 - 133 tỷ đồng), cơ cấu huy động gồm: Vốn ngân sách nhà nước là 52,96 tỷ đồng (40%), vốn tín dụng 37,72 tỷ đồng, vốn huy động từ doanh nghiệp và hợp tác xã 26,48 tỷ đồng, vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư là 13,24 tỷ đồng (10%).
5. Sinh viên thực hiện những công việc thực tế nào trong thời gian thực tập tại UBND xã Tân Cương?
Sinh viên thực hiện 3 công việc chính: Trực văn phòng một cửa "Xây dựng Mỹ quan và Trật tự đô thị" để giải thích thắc mắc cho người dân; cùng cán bộ chuyên môn đi khảo sát thực địa các tuyến đường, cột điện, kênh mương hư hỏng để lập báo cáo xin kinh phí sửa chữa; định kỳ hàng tuần đi xe máy kiểm tra, bóc gỡ các băng rôn, khẩu hiệu, bảng chữ tuyên truyền sai quy định trên trục đường chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Đông đã phản ánh trung thực, toàn diện quá trình triển khai đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng theo 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Tân Cương giai đoạn 2011–2015. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp của địa phương và điều tra thực địa qua công cụ PRA, công trình làm rõ những thành tựu nổi bật về giao thông, thủy lợi, trường học và nhà văn hóa, đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm về quản lý nguồn vốn và phát huy nội lực cộng đồng. Đây là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác nghiên cứu và quản lý phát triển nông thôn cấp cơ sở.