Luận văn thạc sĩ về xác định vị trí sự cố cáp ngầm lưới điện phân phối

Luận văn thạc sĩ phân tích và xác định vị trí sự cố cáp ngầm trong lưới điện phân phối, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì.

Chuyên ngành

Điện- Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cần thiết

1.2. Cáp ngầm điện lực

1.2.1. Cấu tạo cáp ngầm điện lực

1.2.1.1. Dây dẫn điện
1.2.1.2. Chất cách điện
1.2.1.3. Màn bảo vệ

1.2.2. So sánh giữa cáp ngầm điện lực và đường dây trên không

1.2.2.1. Ưu điểm của cáp ngầm điện lực
1.2.2.2. Nhược điểm của cáp ngầm điện lực
1.2.2.3. Xu thế phát triển của cáp ngầm điện lực hiện nay

1.3. Ngắn mạch trong cáp ngầm điện lực

1.3.1. Các nguyên nhân gây ngắn mạch cáp ngầm

1.3.2. Các loại sự cố ngắn mạch cáp ngầm

1.3.2.1. Ngắn mạch một pha chạm đất
1.3.2.2. Ngắn mạch hai pha chạm đất
1.3.2.3. Ngắn mạch ba pha chạm đất

1.3.3. Nhận dạng các dạng ngắn mạch cáp ngầm điện lực

1.3.3.1. Hồ quang điện
1.3.3.1.1. Hiện tượng hồ quang điện
1.3.3.1.1.1. Khái niệm chung
1.3.3.1.1.2. Quá trình phát sinh hồ quang
1.3.3.1.1.3. Quá trình dập tắt hồ quang
1.3.3.1.2. Hồ quang điện trong sự cố ngắn mạch cáp ngầm
1.3.3.1.3. Điện trở hồ quang điện trong sự cố ngắn mạch

1.3.4. Các nghiên cứu khoa học liên quan

1.3.4.1. Phương pháp xung phản xạ
1.3.4.2. Phương pháp tổng trở
1.3.4.3. Phương pháp phân tích sóng truyền

1.3.5. Hướng nghiên cứu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH TOÁN

2.1. Phương trình tổng trở các thành phần trong lưới điện

2.1.1. Tổng trở đường dây điện

2.1.2. Tổng trở đường dây cáp ngầm điện lực

2.1.3. Tổng trở phụ tải ba pha

2.2. Tính toán dòng điện và điện áp trên lưới điện phân phối

2.2.1. Tính toán dòng điện đổ vào một đoạn dây phân phối

2.2.2. Tính toán điện áp tại nút phụ tải trên lưới điện phân phối

2.2.3. Tính toán tổng trở ngắn mạch khi biết vị trí ngắn mạch

2.2.4. Phương pháp xác định vị trí ngắn mạch cáp ngầm được đề xuất

2.2.4.1. Các kết quả tính toán kiểm nghiệm
2.2.4.2. Các minh chứng khoa học liên quan
2.2.4.3. Đề xuất phương pháp định vị trí sự cố ngắn mạch cáp ngầm dựa trên tổng trở có xét đến điện trở ngắn mạch

2.2.5. Lưu đồ và giải thuật tính toán mô phỏng

2.2.5.1. Lưu đồ tính toán cho chương trình chính
2.2.5.2. Lưu đồ chương trình con tính toán vị trí và điện trở sự cố

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG

3.1. Mô tả lưới điện phân phối cần mô phỏng

3.2. Mô hình hóa các khối trong lưới điện phân phối được mô phỏng

3.2.1. Khối nguồn phát điện

3.2.2. Khối đường dây

3.2.3. Khối phụ tải

3.2.4. Khối sự cố ngắn mạch

3.2.5. Kết nối các khối trong mạch mô phỏng

3.3. Thiết kế giao diện chương trình ước lượng vị trí ngắn mạch cáp ngầm

3.3.1. Giao diện chương trình tạo sự cố ngắn mạch

3.3.2. Giao diện chương trình ước lượng vị trí ngắn mạch

3.4. Mô phỏng định vị trí sự cố ngắn mạch cáp ngầm lưới điện phân phối

3.4.1. Khi dự báo chính xác phụ tải trên lưới điện phân phối

3.4.1.1. Sự cố ngắn mạch một pha chạm đất
3.4.1.2. Sự cố ngắn mạch hai pha chạm đất
3.4.1.3. Sự cố ngắn mạch ba pha chạm đất

3.4.2. Khi dự báo phụ tải trên lưới điện phân phối có sai số 10%

3.4.2.1. Sự cố ngắn mạch một pha chạm đất
3.4.2.2. Sự cố ngắn mạch hai pha chạm đất
3.4.2.3. Sự cố ngắn mạch ba pha chạm đất

3.4.3. Khi dự báo phụ tải trên lưới điện phân phối có sai số 20%

3.4.3.1. Sự cố ngắn mạch một pha chạm đất
3.4.3.2. Sự cố ngắn mạch hai pha chạm đất
3.4.3.3. Sự cố ngắn mạch ba pha chạm đất

3.4.4. Khi dự báo phụ tải trên lưới điện phân phối có sai số 30%

3.4.4.1. Sự cố ngắn mạch một pha chạm đất
3.4.4.2. Sự cố ngắn mạch hai pha chạm đất
3.4.4.3. Sự cố ngắn mạch ba pha chạm đất

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

4.1. Các vấn đề được thực hiện trong luận văn

4.2. Đề nghị và các hướng phát triển của luận văn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp xác định vị trí sự cố cáp ngầm

Việc xác định vị trí sự cố cáp ngầm lưới điện phân phối là một nhiệm vụ quan trọng trong ngành điện. Cáp ngầm thường được chôn dưới đất, làm cho việc phát hiện sự cố trở nên khó khăn hơn so với các đường dây trên không. Do đó, việc phát triển các phương pháp hiệu quả để xác định vị trí sự cố là cần thiết. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng có nhiều phương pháp khác nhau để xác định vị trí sự cố, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng.

1.1. Tầm quan trọng của việc xác định vị trí sự cố cáp ngầm

Xác định vị trí sự cố cáp ngầm giúp giảm thiểu thời gian mất điện và nâng cao độ tin cậy của lưới điện. Việc này đặc biệt quan trọng trong các khu vực đô thị, nơi mà sự cố có thể gây ra nhiều bất tiện cho người dân.

1.2. Các loại sự cố thường gặp trong cáp ngầm

Các sự cố ngắn mạch trong cáp ngầm có thể bao gồm ngắn mạch một pha, hai pha và ba pha. Mỗi loại sự cố có cách xử lý và xác định vị trí khác nhau, đòi hỏi các phương pháp kỹ thuật phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong xác định vị trí sự cố cáp ngầm

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc xác định vị trí sự cố cáp ngầm là việc cáp được chôn dưới đất, khiến cho việc kiểm tra bằng mắt thường trở nên không khả thi. Thời gian xác định vị trí sự cố càng lâu, thời gian mất điện càng kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp điện. Ngoài ra, việc sử dụng các thiết bị đo lường chuyên dụng cũng làm tăng chi phí và yêu cầu kỹ thuật cao.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện sự cố

Cáp ngầm thường không thể quan sát bằng mắt thường, điều này làm cho việc phát hiện sự cố trở nên khó khăn. Các thiết bị hiện có thường yêu cầu phải cô lập lưới điện trước khi thực hiện kiểm tra.

2.2. Chi phí và thời gian khắc phục sự cố

Việc sử dụng các thiết bị đo lường chuyên dụng có thể làm tăng chi phí và thời gian khắc phục sự cố. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến nhà cung cấp điện mà còn đến người tiêu dùng.

III. Phương pháp bơm xung phản xạ trong xác định vị trí sự cố

Phương pháp bơm xung phản xạ là một trong những phương pháp phổ biến để xác định vị trí sự cố cáp ngầm. Phương pháp này sử dụng sóng phản xạ để xác định vị trí ngắn mạch. Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu phải có thiết bị chuyên dụng và chỉ có thể thực hiện khi lưới điện đã được cô lập.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp bơm xung

Phương pháp này hoạt động bằng cách gửi một xung điện vào cáp và đo thời gian phản hồi của sóng phản xạ. Thời gian này sẽ cho biết vị trí của sự cố.

3.2. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm của phương pháp này là độ chính xác cao, nhưng nhược điểm là chi phí đầu tư lớn và yêu cầu thiết bị đo lường chất lượng cao.

IV. Phương pháp tính toán vị trí ngắn mạch

Phương pháp tính toán vị trí ngắn mạch dựa trên các thông số điện trở và dòng điện trong lưới điện. Phương pháp này có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau và không yêu cầu thiết bị đo lường phức tạp.

4.1. Nguyên lý tính toán vị trí ngắn mạch

Phương pháp này sử dụng các công thức toán học để tính toán vị trí ngắn mạch dựa trên các thông số điện trở và dòng điện. Điều này giúp xác định chính xác vị trí sự cố mà không cần phải cô lập lưới điện.

4.2. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả từ phương pháp này cho thấy độ chính xác cao và có thể được áp dụng rộng rãi trong các hệ thống điện phân phối hiện nay.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về phương pháp xác định vị trí sự cố cáp ngầm đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Việc áp dụng các phương pháp này trong thực tế đã giúp giảm thiểu thời gian mất điện và nâng cao chất lượng cung cấp điện. Các thiết bị và phương pháp mới đang được phát triển để cải thiện hiệu quả trong việc xác định vị trí sự cố.

5.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp mới giúp giảm thiểu thời gian xác định vị trí sự cố và nâng cao độ tin cậy của lưới điện.

5.2. Ứng dụng trong các hệ thống điện hiện nay

Các phương pháp xác định vị trí sự cố đã được áp dụng thành công trong nhiều hệ thống điện phân phối, giúp cải thiện hiệu quả vận hành và giảm thiểu chi phí.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc xác định vị trí sự cố cáp ngầm lưới điện phân phối là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Các phương pháp hiện tại đã cho thấy nhiều tiềm năng, nhưng vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để cải thiện độ chính xác và giảm chi phí. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến thiết bị đo lường.

6.1. Tóm tắt các phương pháp hiện tại

Các phương pháp hiện tại bao gồm bơm xung phản xạ và tính toán vị trí ngắn mạch. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, cần được xem xét kỹ lưỡng.

6.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới và cải tiến thiết bị để nâng cao hiệu quả trong việc xác định vị trí sự cố cáp ngầm.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ xác định vị trí sự cố cáp ngầm lưới điện phân phối

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Trong chương này sẽ trình bày các lý thuyết liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của luận văn. Các nội dung trình bày chính bao gồm vai trò của đường dây phân phối cáp ngầm trong tình hình phát triển lưới điện hiện nay, các khái niệm về ngắn mạch, các loại ngắn mạch và tình hình nghiên cứu định vị sự cố ngắn mạch cáp ngầm hiện nay.1 Tính cần thiết Việc phát triển lưới điện phân phối cáp ngầm là một yêu cầu tất yếu đối với các đô thị ngày nay. Cáp ngầm có ưu điểm là hầu như không chiếm không gian, không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của người dân, không có tác hại gây ra bởi dòng điện truyền đi trong dây dẫn do dây cáp được chôn trong đất. Để đảm bảo vẽ mỹ quang cho đô thị và an toàn cho người dân khỏi sự cố rò điện trong mùa mưa bão, cáp ngầm được sử dụng để dần thay thế cho các đường dây trên không trong các thành phố, đô thị và các khu dân cư tập trung.

Khi có sự cố lưới điện phân phối xảy ra, cáp ngầm sẽ có nhiều bất lợi hơn đường dây trên không là sẽ khó phát hiện được vị trí sự cố do được chôn ngầm trong đất hay đi trong các ống dẫn. Ngoài ra, việc đấu nối cáp ngầm sẽ phức tạp và yêu cầu kỹ thuật và thiết bị chuyên dụng nên sẽ tốn rất nhiều thời gian khắc phục sự cố để tiếp tục cung cấp điện cho khách hàng tiêu thụ điện. Nhằm giảm thiểu thời gian mất điện và nâng cao chất lượng điện năng cho lưới điện phân phối cần phải có một phương pháp khả thi để xác định nhanh vị trí sự cố ngắn mạch trong cáp ngầm. Nhanh chóng xác định vị trí ngắn mạch này sẽ giúp nhanh chóng xác định đoạn cáp bị sự cố ngắn mạch, cách ly nhanh đoạn ngắn mạch và cung cấp điện cho các nhánh không bị sự cố còn lại trên lưới điện phân phối.

Lưới điện phân phối có đặc điểm là có nhiều nhánh rẽ, nhiều nút phụ tải và các phụ tải không cân bằng giữa các pha. Do đó hầu như không thể áp dụng chính xác các phương pháp xác định vị trí ngắn mạch lưới điện truyền tải vào lưới điện phân 6 phối. Việc cách ly đoạn sự cố để xác định vị trí ngắn mạch là một việc làm mất nhiều thời gian và lưới điện phân phối sẽ bị mất điện khá lâu nên xu hướng chung trong việc xác định vị trí ngắn mạch cáp ngầm lưới điện phân phối là xác định online tức là xác định nhanh vị trí ngắn mạch khi nó vừa xuất hiện. Có nhiều nghiên cứu được đưa ra để xác định vị trí sự cố ngắn mạch trên lưới điện phân phối [3-7] trong thời gian gần đây.

Nhìn chung, có hai phương pháp chính để xác định online vị trí sự cố ngắn mạch cáp ngầm được sử dụng đó là phương pháp tổng trở và phương pháp sóng truyền. Phương pháp sóng truyền xác định vị trí ngắn mạch dựa trên tín hiệu quá độ tần số cao khi có sự cố ngắn mạch xảy ra trên lưới điện đang vận hành. Phương pháp sóng truyền có ưu điểm là độ chính xác cao, ít phụ thuộc vào giá trị phụ tải trên các nút phụ tải. Tuy nhiên với yêu cầu phải có các bộ đo lường với tốc độ chuyển đổi ADC tốc độ cao (từ 100 KHz đến vài MHz) để có thể thu được các tín hiệu một cách chính xác và cấu hình bộ xử lí số liệu mạnh (tốc độ xử lí nhanh) để thực hiện các phép biến đổi đại số nên giá thành thiết bị đắt nên chưa thể áp dụng đại trà cho các trạm biến áp phân phối.

Phương pháp tổng trở có ưu điểm khi không yêu cầu thiết bị chuyên dụng đắt tiền như phương pháp sóng truyền nhưng do sử dụng các giải thuật giải tích mạch điện qua các nút nên thường có sai số lớn. Để nâng cao hiệu quả trong vấn đề xác định vị trí ngắn mạch cáp ngầm lưới điện phân phối, luận văn đề xuất phương pháp xác định vị trí ngắn mạch cáp ngầm lưới điện phân phối dựa trên phương pháp tổng trở có xét đến tính chất thuần trở của điện trở ngắn mạch. Với phương pháp tổng trở sẽ giảm được chi phí đầu tư thiết bị trên lưới điện, với việc xét đến tính chất thuần trở của điện trở ngắn mạch sẽ giúp giảm sai số trong việc tính toán vị trí ngắn mạch của các phương pháp tổng trở nói chung.2 Cáp ngầm điện lực Cùng với sự phát triển của hệ thống điện để đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng cao trong một xã hội hiện đại, các đường dây cáp ngầm cũng được đầu tư ngày càng nhiều khi yêu cầu về độ an toàn cho người, đường dây, yêu cầu cấp điện liên tục và chất lượng điện năng đảm bảo của hệ thống điện, hay tại các công trình không thể 7 dùng đường dây trên không bởi lý do an toàn như các đường dây vượt biển, vượt sông, các đường dây điện trong các thành phố đông dân cư.1 Cấu tạo cáp ngầm điện lực Trong lịch sử hình thành và phát triển của cáp ngầm điện lực, có nhiều cấu hình cấu tạo cáp điện lực đã ra đời. Khi một sợi cáp được đưa đặt dưới đất, cách điện càng phải tốt hơn nhiều so với đường dây trên không.

Dòng điện trong tự nhiên có xu hướng quay trở về đất và vì thế dây dẫn cần phải có cách điện tốt để giảm thiểu tổn thất điện năng. Chính điều này đã làm cho kết cấu của cáp ngầm điện lực phức tạp hơn đường dây trên không rất nhiều. Việc chế tạo cáp ngầm điện lực cũng đòi hỏi yêu cầu công nghệ cao hơn nhiều việc chế tạo đường dây trên không. Đây chính là yếu tố cơ bản làm tăng chi phí sản xuất cáp ngầm điện lực.

Nhìn chung cấu tạo cáp ngầm điện lực bao gồm các thành phần cơ bản sau: 1.1 Dây dẫn điện Đồng vẫn là vật liệu làm dây dẫn điện chiếm ưu thế nhất hiện nay. Dây dẫn được làm với nhiều định dạng khác nhau như bện, dây đặc, rẽ quạt. Dây dẫn điện có hình dạng như thế nào là phụ thuộc rất lớn vào giá thành cáp của nước sản xuất tại thời điểm đấu thầu. Nhôm cũng được dùng làm dây dẫn điện bởi đặc tính nhẹ hơn và dễ thao tác hơn đối với các sợi cáp lớn.

Thêm một điểm quan tâm nữa là khi nối cáp nhôm phải đảm bảo rằng không có oxit nhôm trên bề mặt tiếp xúc, điều này không cần thiết khi nối dây dẫn điện bằng đồng hay đồng thau.2 Chất cách điện - Giấy cách điện: Hình 1.1 Mặt cắt ngang một số cáp ngầm cách điện giấy tẩm dầu. Giấy tẩm dầu, giấy cách điện cáp ngầm điện lực được áp dụng tại tất cả các cấp điện áp hoạt động. Đây là chất cách điện được dùng đầu tiên cho cáp ngầm điện lực khi công nghệ vật liệu chưa phát triển. Trong vấn đề vận hành lưới điện cáp ngầm giấy tẩm dầu yêu cầu bảo trì bảo dưỡng liên tục và yêu cầu kỹ thuật cao trong vận hành nên ngày nay chúng ít được dùng cho các công trình mới.

- Cách điện bằng XLPE: XLPE (Cross-linked polyethylene) là loại cách điện thông dụng nhất trong việc chế tạo cáp ngầm hiện nay. XLPE với lợi thế có cường độ điện môi cao, sức bền cơ học tốt và đặc tính không hút ẩm với khả năng ôn định nhiệt độ trên một dãy nhiệt độ rộng. XLPE không có điểm nóng chảy rõ ràng và có thể duy trì độ đàn hồi ở nhiệt độ cao do đó cho phép có khả năng mang dòng điện lớn hơn, có khả năng quá tải, khả năng chịu đựng ngắn mạch khi so sánh với cáp ngầm điện lực cách điện bằng giấy tẩm dầu. Cáp ngầm điện lực XLPE có phần cách điện dày hơn so với cáp ngầm điện lực giấy tẩm dầu.

Kết quả là cáp XLPE thường có đường kính cáp lớn hơn và chiều dài cáp thường ngắn hơn một ít khi chứa trong cùng một cuộn cáp khi so sánh với cáp ngầm khác.2 Cấu tạo cáp ngầm điện lực dùng cách điện XLPE. - Cách điện EPR: Cáp ngầm cách điện dùng cao su ethylene propylene có cấu trúc giống như cáp XLPE và cũng được sản xuất với quy trình tương tự. Cả EPR và XLPE đều bền bỉ và có đặc tính chịu nhiệt tốt, tuy nhiên, EPR có khả năng co giãn tốt hơn trong một dãy nhiệt độ rộng. Điều này làm cho cáp EPR có chất lượng cao hơn các loại cáp ngầm điện lực khác hiện nay.

Tuy nhiên, việc chế tạo cáp ngầm điện lực EPR với công nghệ hiện tại có giá thành rất cao nên không thể triển khai sản xuất hàng loạt. cáp ngầm điện lực EPR chỉ được dùng cho công trình có tính chất quan trọng và yêu cầu cao về tính an toàn vận hành và cấp điện.3 Cấu tạo cáp ngầm điện lực dùng cách điện EPR.3 Màn bảo vệ Có hai loại màn bảo vệ khác nhau trong cáp ngầm điện lực. Màn bảo vệ cho từng dây dẫn điện (Sheaths) và màn bảo vệ cho cả dây cáp điện (screening). Trước đây, chì và các hợp kim chì được dùng để chế tạo màn bảo vệ cáp ngầm bởi sự dẻo dai và khả năng chống ẩm của hợp chất chì.

Tuy nhiên, ngày nay màn bảo vệ cáp được sản xuất từ vật liệu nhôm và các hợp kim nhôm bởi giá thành sản xuất rẻ hơn trong khi vẫn đảm bảo tốt yêu cầu kỹ thuật. Màn bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ dây dẫn và cách điện bên trong chống lại các tác động cơ học từ bên ngoài hay sự thâm nhập của hơi ẩm hay nước thâm nhập vào sợi cáp ngầm. Ngoài ra, các màn bảo vệ được nối đất qua hệ thống tiếp đất sẽ tạo thành chiếc lồng Faraday có tác dụng bảo vệ dây dẫn khỏi các tác động nhiễu điện từ ở bên ngoài và đồng thời giảm thiểu tác động của trường điện từ do dòng điện chạy bên trong dây dẫn ra môi trường bên ngoài. Đây là lý do chính khiến khoảng cách đảm bảo an toàn của cáp ngầm nhỏ hơn nhiều so với đường dây trên không có cùng cấp điện áp.4 Vỏ cáp Với mục đích bảo vệ cáp ngầm khỏi những hư hại cơ học do đào hay cuốc trúng dây cáp ngầm, do sụt đất hoặc rung động quá mức chịu đựng, các cáp ngầm điện lực được phủ một hoặc hai lớp thép mạ kẽm, lớp lưới đan từ thép mạ kẽm, cuộn xoắn tròn quanh cáp ngầm bằng thép mạ kẽm quanh sợi cáp ngầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ