Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu phương pháp xác định độ cứng vững động của máy phay đứng

Luận văn nghiên cứu phương pháp xác định độ cứng vững động của máy phay đứng. Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gia công cơ khí.

Chuyên ngành

Công Nghệ Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2009

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về độ cứng vững động của máy phay đứng

Độ cứng vững động là một trong những đặc tính kỹ thuật quan trọng nhất của máy phay đứng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm gia công. Đây là khả năng của máy phay chống lại các biến dạng, rung động và chuyển vị khi thực hiện quá trình cắt gọt kim loại. Cứng vững động không phải là một thông số cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu trúc thiết kế, vật liệu, điều kiện làm việc và các thông số gia công. Việc xác định chính xác độ cứng vững động giúp tăng độ chính xác gia công, giảm sai số và nâng cao năng suất sản xuất. Đây là nền tảng cho việc tối ưu hóa các quy trình gia công trên máy phay đứng, đặc biệt là trong sản xuất các chi tiết máy yêu cầu độ chính xác cao.

1.1. Định nghĩa cứng vững trong gia công cắt gọt

Trong quá trình gia công cắt gọt kim loại, cứng vững được hiểu là sức chống chịu của hệ thống công nghệ đối với các tác động từ lực cắt. Độ cứng vững thể hiện mối quan hệ giữa lực tác động và biến dạng xảy ra. Khi độ cứng vững cao, biến dạng sẽ nhỏ, từ đó bảo đảm độ chính xác chi tiết tốt hơn và giảm rung động trong quá trình gia công.

1.2. Tầm quan trọng của cứng vững động trong sản xuất

Cứng vững động của máy phay đứng quyết định trực tiếp độ chính xác gia công và thời gian bảo dưỡng thiết bị. Máy có cứng vững cao giảm lỗi hình học, tăng tuổi thọ dao cụ, và cho phép tăng tốc độ gia công. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong thị trường hiện đại.

II. Các phương pháp xác định độ cứng vững của máy phay đứng

Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định độ cứng vững của máy phay đứng, từ các phương pháp lý thuyết đến thực nghiệm. Các phương pháp này được chia thành hai nhóm chính: phương pháp tĩnh và phương pháp động. Phương pháp tĩnh sử dụng lực ngoài để đo biến dạng, trong khi phương pháp động mô phỏng điều kiện thực tế khi máy hoạt động. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu, yêu cầu độ chính xác và điều kiện cơ sở vật chất sẵn có. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng, do đó các kỹ sư cần hiểu rõ từng phương pháp để áp dụng phù hợp.

2.1. Phương pháp thử tĩnh

Phương pháp thử tĩnh sử dụng lực cân bằng để tác động lên máy phay đứng và đo lường biến dạng xuất hiện. Phương pháp này đơn giản, chi phí thấp và dễ thực hiện. Tuy nhiên, nó không phản ánh chính xác điều kiện động trong sản xuất thực tế khi máy chịu tác động của lực cắt biến thiên.

2.2. Phương pháp thử động

Phương pháp thử động tiến hành khi máy phay đứng hoạt động với các thông số gia công thực tế. Phương pháp này sử dụng các thiết bị cảm biến hiện đại để đo rung động, chuyển vị và biến dạng trong quá trình gia công. Dù phức tạp hơn nhưng phương pháp này cung cấp dữ liệu chính xác phản ánh thực tế.

2.3. Phương pháp tính toán lý thuyết

Sử dụng các mô hình toán học và phần mềm phân tích để tính toán độ cứng vững dựa trên các tham số kỹ thuật của máy. Phương pháp này nhanh chóng, tiết kiệm chi phí nhưng cần xác minh bằng thực nghiệm để đảm bảo độ tin cậy.

III. Quy trình thực nghiệm xác định độ cứng vững động

Quy trình thực nghiệm xác định độ cứng vững động của máy phay đứng bao gồm nhiều bước quan trọng cần thực hiện một cách có kỹ lưỡng. Trước tiên, phải chuẩn bị thiết bị đo lường chính xác như cảm biến gia tốc, máy đo lực cắt và thiết bị ghi dữ liệu. Tiếp theo, tiến hành các bước gia công với các điều kiện khác nhau, đo lường các đặc tính như lực cắt, rung động, chuyển vị và biến dạng. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phương pháp thống kê để tìm ra mối quan hệ giữa lực tác động và biến dạng. Cuối cùng, lập báo cáo kết quả với các kết luận về độ cứng vững của máy phay đứng, từ đó đưa ra khuyến nghị cải tiến.

3.1. Chuẩn bị thiết bị và mẫu thí nghiệm

Chuẩn bị các thiết bị đo lường hiện đại như cảm biến, thiết bị ghi dữ liệu. Lựa chọn mẫu gia công có kích thước và vật liệu tiêu chuẩn. Chuẩn bị dao cụ theo tiêu chuẩn, kiểm tra độ sắc và lắp đặt chính xác. Hiệu chuẩn tất cả các thiết bị trước khi thực hiện thí nghiệm.

3.2. Tiến hành gia công và thu thập dữ liệu

Thực hiện gia công mẫu với các thông số gia công khác nhau như tốc độ, tiến, độ sâu cắt. Ghi lại liên tục lực cắt, rung động và biến dạng bằng các cảm biến. Tiến hành lặp lại nhiều lần với các điều kiện tương tự để đảm bảo tính nhất quán của kết quả.

3.3. Xử lý dữ liệu và phân tích kết quả

Sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu thu thập. Tính toán độ cứng vững từ mối quan hệ giữa lực và biến dạng. Lập biểu đồ, so sánh kết quả thực nghiệm với lý thuyết, đánh giá sai số và độ chính xác của phương pháp.

IV. Ứng dụng và cải tiến độ cứng vững động máy phay đứng

Việc xác định chính xác độ cứng vương động của máy phay đứng không chỉ là để đánh giá hiện trạng mà còn là cơ sở để cải tiến hiệu suất máy. Kết quả thực nghiệm giúp xác định những điểm yếu trong cấu trúc máy cần được gia cố hoặc thiết kế lại. Từ đó, có thể thực hiện các biện pháp cải tiến như tăng cứng cây thẳng, cải thiện khớp nối, thay đổi vật liệu hoặc điều chỉnh tham số gia công. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này là tăng độ chính xác gia công, giảm sai số hình học, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất. Các kỹ sư sản xuất có thể sử dụng kết quả này để tối ưu hóa các quy trình gia công, chọn lựa thông số máy phù hợp với yêu cầu chi tiết cần gia công.

4.1. Các biện pháp cải tiến cứng vững

Gia cố kết cấu máy bằng cách thêm xà ngang, nâng cao độ cứng cây thẳng. Cải thiện khớp nối để giảm khe hở và lỏng lẻo. Thay đổi vật liệu hoặc thiết kế để tăng khối lượng và độ cứng. Cải tiến hệ thống giảm rung động bằng các bộ cách ly rung.

4.2. Tối ưu hóa thông số gia công

Dựa trên kết quả độ cứng vững xác định, có thể tối ưu hóa các thông số gia công như tốc độ quay, tiến công, độ sâu cắt. Lựa chọn các điều kiện làm việc phù hợp với cứng vững động của máy để đạt độ chính xác cao nhất với năng suất tối ưu.

4.3. Kiểm tra và bảo trì định kỳ

Tiến hành kiểm tra định kỳ độ cứng vững để phát hiện suy giảm hiệu suất do hao mòn. Thực hiện bảo trì, bôi trơn, điều chỉnh để duy trì cứng vững động ở mức tốt nhất. Ghi chép lịch sử bảo trì để theo dõi tình trạng máy và lên kế hoạch thay thế khi cần thiết.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN CÔNG PHAY 1.1 Khái niệm về qúa trình cắt kim loại. Quá trình này rất phong phú và cẩn thiết cho việc gắn liên giữa nghiên cứu với thực tiễn cũng như cho việc trao đổi giữa các nhà khoa học của các nước khác nhau. Việc nghiên cứu này được áp dụng cho tất cá các phương pháp gia công cắt gọt bằng những dựng cụ cát khác nhau, cồn gợi là dụng eụ có lưỡi Quá trình tạo phơi liên quan trực tiếp đến lực cắt, nhiệt cắt, sự mồn đao, chất lượng bề mặt của chỉ tiết dược gia công. Quá trình tạo phoi được phân tích kỹ trong vũng tác động (Tình 1-1) bau gồm: I- Vùng biến dạng thứ nhất: Là vùng vật liệu phôi nằm trước mũi dao, dược giới hạn giữa 4t phẳng trượt vũng vật liệu phoi và vùng vật liệu SNS phôi.

Dưới tác dụng của luc tac động, trước hết trong vùng này xuất hiện biến dạng dẻo (còn gọi là vùng biến đạng đẻo thứ nhất). Khi ứng suất do lực tác động gây ra vượi quá giới hạn cho Hình ï-I Mô hình tác động trong quá trình tạo phốt phép của kim loại thì xuất hiện sự trượt và phoi được hình thănh. Vũng tạo phơi luôn luôn di chuyển cùng với dao trong qúa trình cắt. 2- Vùng ma sát trượt thứ nhất: Là vùng vật liệu phoi tiếp xúc với mặt trước của đao.

3- Vũng ma sát thứ hai: Là vùng vật liệu phôi tiếp xúc với mặt sau của dao. + Vũng tách: Quá trình cắt kim loai la quia trình hớt đi một lớp phoï trên bể mặt kim loại để có chỉ tiết đạt kích thước, hình đạng và độ nhắn bóng theo yêu cầu. -Đưận nản cao học HO: Gréa Quang Ghanh- Chi Linh - Adi Duong 8 Guuồmg Dui hye Bich khoa Wi Gi Bo min. Các dạng gia công cư chủ yếu là: Tiện, bào, khoan, phay, mài,y.

Tất cả các dạng gia công này đều được thực hiện trên các mấy cắt kim loại bằng các dụng cụ cắt khác nhau như : đao tiện, dao phay, lưỡi khoan v. Để thực hiện một quá trình cát nào đồ cần thiết phải có hai chuyển động là chuyển động chính và chuyển động chạy dao. Chuyển động chính trong quá trình tiện là chuyển động quay tròn cuả phôi, cồn khí phay chuyển động chính là chuyển động quay của dao. Chuyển động chính là chuyển động tạo ra tốc độ cắt.

Chuyển động động chạy đao khi tiện là tịnh tiến của dao theo phương đọc hoặc ngang. Chuyển động chạy dao khi phay là chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang vật gia công theo phương dọc, ngang hoặc thẳng đúng. Tốc độ của chuyến động chính luôn lớn hơn tốc độ của chuyển động chạy dao. Trong quá trình cất kim loại, các bể mặt mới được hình thành đo các lớp bẻ mật biến dạng và được hớt đấn với sự tạo thành phơi.

Phôi và dao được Kẹp chặt trên máy. Khi cất vật liệu déo, người ta phân biệt các giai đoạn hình thành phoi như sau: Khi mới bắt đầu cất, dao và chỉ tiết tiếp xúc với nhau, sau đó lưỡi đao ăn sâu vào kim loại làm vật liệu bị đồn ép. Sự lún sâu của lưỡi đao vào vật liệu sẽ thắng lực liên kết giữa lớp kim loại bị hớt di và phần kim loại cồn lại. lHiện tượng này dẫn đến sự trượt phân từ phơi đầu tiên.

Sau đó dao tiếp tục chuyển động và tách những phân tử phoi tiếp theo khôi kim loại chính. Từ đồ phoi dược hình thành và thực hiện quá trình cắt gọt 1.2 Mot ï vấn dễ về gia công phay: Là nhường pháp gia công ( gọt, trong đó dụng cụ cắt quay trồn tao ra chuyển động cắt. Chuyển động tịnh tiến của dao thường đo bàn máy đảm nhiệm, cũng cổ khi do cả dao và máy kết hợp. Khác với tiện và khoan, các lưỡi cất của đao phay không tham gia liên tục nên phoi ngắn hơn, gián đoạn nên xuất hiện lực va đập.

Tuy nhiên ở trường hợp này nhiệt có điểu kiện phân tán nên khả năng chịu bến nhiệt tốt hơn. Ở nguyên công phay có thể gia công dược nhiều bể mặt khác nhau bằng các phương pháp và ứng với các loại đao phay khác nhau (Hình 1-2). Hình 1-3 Các bề mặt gia công về 1 sẽ loại dao trên mây phay -Đưận nản cao học HO: Gréa Quang Ghanh- Chi Linh - Adi Duong 2 Guuồmg Dui hye Bich khoa Wi Gi Bo min. LOICAM ON “lôi xia trân trọng cảm on thay G8-IS Trần Văn Địch đã tạo diéu kiện, hướng dẫn và giúp đỡ rất tận tình Irong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn của mình.

“Hồi xin cảm on cdc thay cô trong Khoa Cơ Khí trường ĐHRK Hà Nội cung cấp cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian tôi được học và quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn các thầy cô trường Cao dẳng công nghiệp Sao Đồ và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, đồng góp ý kiến để hoàn thành phần thực nghiệm. Tác giả luận văn Trần Quang Thanh. -Đưận nản cao học HO: Gréa Quang Ghanh- Chi Linh - Adi Duong 6 Guuồmg Dui hye Bich khoa Wi Gi Bo min.

Nếi luận và kiến nghị. Trong quá trình làm luận văn, em đã rất cố gắng tìm tồi nhiều lài liệu liên quan đến đề tài, nghiên cứu khá kỹ lý thuyết cắt gọt kim loại của quá trình phay, nghiên cứu iý thuyết dộ cứng vững của các nguyên công khác như: ‘Tien, phay,. Đặc biệL đã tiến hành gia công, thực nghiệm kiểm tra bằng những phương pháp khác nhau trên các thiết bị đo hiện đại để đưa ra các số liệu trung thực nhất. Kết quả dã chứng minh và làm sáng tỏ lý thuyết vẻ biến dạng của hệ thông công nghệ.

Em tin rằng dây cũng là tiền để để. tiếp lục nghiên cứu những ảnh hưởng khác đến độ chính xác gia công. Do thời gian có hạn và kiến thức cồn nhiều hạn chế nên chắc chắn cồn những thiếu sốt, em rất mong sự chỉ bảo của các thày, sự đồng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp, để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Bm xin chân thành cảm ơn.

Chí Linh, thắng 9 năm 2009 Tác giả “Trần Quang Thanh -Đưận nản cao học HO: Gréa Quang Ghanh- Chi Linh - Adi Duong 4 Frudiny Dui hye Bioh khoa Wa Agi Bb.3 Phay hốc, bậc, rãnh bằng dao phay ngón.4 Phay rinh then bang dao phay ng6n trén may phay ranh then tự động.5 Phay rãnh chữ Chương 3: Nghiên cứu độ cứng vững của hệ thông công nghệ.1 Lý thuyết độ cứng vững.2 Ảnh hưởng của biến dạng hệ thống công nghệ đến trong một số Irường hỢp. cà nàn nhe He 46 3.1 Ảnh hưởng của biến dạng hệ thống công nghệ khi tiện.Ảnh hưởng của biến dang hệ thống céng nghé khi phay. 64 Chương 4: Thí nghiệm, xác định độ cứng vững cúa máy phay đứng.1 Mô hình xác định độ cứng vững bằng thực nghiệm.1 Xác định độ cứng vững tinh.2 Mô hình xác định độ cứng vững dộng “ 4.2 Thí nghiệm xác định dộ cứng vững động của máy phay dứng.1 Hệ thống thí nghiệm.2 Tiến hành thí nghiệm.--‹ccccc+~- s+< s+sS+ s2 70 Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham kháo.

Phụ lục: Một số hình ảnh làm thực nghiệm tại Trường Cao đẳng công nghiệp Snø Đỗ. HH neo 88 -Đưận nản cao học HO: Gréa Quang Ghanh- Chi Linh - Adi Duong 7 Guuồmg Dui hye Bich khoa Wi Gi Bo min. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN CÔNG PHAY 1.1 Khái niệm về qúa trình cắt kim loại. Quá trình này rất phong phú và cẩn thiết cho việc gắn liên giữa nghiên cứu với thực tiễn cũng như cho việc trao đổi giữa các nhà khoa học của các nước khác nhau.

Việc nghiên cứu này được áp dụng cho tất cá các phương pháp gia công cắt gọt bằng những dựng cụ cát khác nhau, cồn gợi là dụng eụ có lưỡi Quá trình tạo phơi liên quan trực tiếp đến lực cắt, nhiệt cắt, sự mồn đao, chất lượng bề mặt của chỉ tiết dược gia công. Quá trình tạo phoi được phân tích kỹ trong vũng tác động (Tình 1-1) bau gồm: I- Vùng biến dạng thứ nhất: Là vùng vật liệu phôi nằm trước mũi dao, dược giới hạn giữa 4t phẳng trượt vũng vật liệu phoi và vùng vật liệu SNS phôi. Dưới tác dụng của luc tac động, trước hết trong vùng này xuất hiện biến dạng dẻo (còn gọi là vùng biến đạng đẻo thứ nhất). Khi ứng suất do lực tác động gây ra vượi quá giới hạn cho Hình ï-I Mô hình tác động trong quá trình tạo phốt phép của kim loại thì xuất hiện sự trượt và phoi được hình thănh.

Vũng tạo phơi luôn luôn di chuyển cùng với dao trong qúa trình cắt. 2- Vùng ma sát trượt thứ nhất: Là vùng vật liệu phoi tiếp xúc với mặt trước của đao. 3- Vũng ma sát thứ hai: Là vùng vật liệu phôi tiếp xúc với mặt sau của dao. + Vũng tách: Quá trình cắt kim loai la quia trình hớt đi một lớp phoï trên bể mặt kim loại để có chỉ tiết đạt kích thước, hình đạng và độ nhắn bóng theo yêu cầu.

-Đưận nản cao học HO: Gréa Quang Ghanh- Chi Linh - Adi Duong 4 Frudiny Dui hye Bioh khoa Wa Agi Bb.3 Phay hốc, bậc, rãnh bằng dao phay ngón.4 Phay rinh then bang dao phay ng6n trén may phay ranh then tự động.5 Phay rãnh chữ Chương 3: Nghiên cứu độ cứng vững của hệ thông công nghệ.1 Lý thuyết độ cứng vững.2 Ảnh hưởng của biến dạng hệ thống công nghệ đến trong một số Irường hỢp. cà nàn nhe He 46 3.1 Ảnh hưởng của biến dạng hệ thống công nghệ khi tiện.Ảnh hưởng của biến dang hệ thống céng nghé khi phay. 64 Chương 4: Thí nghiệm, xác định độ cứng vững cúa máy phay đứng.1 Mô hình xác định độ cứng vững bằng thực nghiệm.1 Xác định độ cứng vững tinh.2 Mô hình xác định độ cứng vững dộng “ 4.2 Thí nghiệm xác định dộ cứng vững động của máy phay dứng.1 Hệ thống thí nghiệm.2 Tiến hành thí nghiệm.--‹ccccc+~- s+< s+sS+ s2 70 Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham kháo.

Phụ lục: Một số hình ảnh làm thực nghiệm tại Trường Cao đẳng công nghiệp Snø Đỗ. HH neo 88 -Đưận nản cao học HO: Gréa Quang Ghanh- Chi Linh - Adi Duong 3 Guuồmg Dui hye Bich khoa Wi Gi Bo min. MUC LUC Lời cam đoan. Chương 1: Tổng quan vẻ nguyên công phay.1 Khái niệm về qúa trình cắt kim loại.2 Một số vấn đề về gia công phay.1 Khải niệm chung về cấu tạo đao phay.2 Các loại dao phay 12 1.3 Đao phay mặt dầu — Các đặc trưng cơ bản khi gia công, 13 1.4 Lực cắt trong quá trình phay bằng dao phay mặt đầu.5 Xác định công suất cắt 1.6 Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến lực cắt khi phay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ