Luận văn: Đề xuất phương pháp lập quỹ đạo cho robot phục hồi chức năng chi trên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và đề xuất phương pháp lập quỹ đạo chuyển động cho robot phục hồi chức năng chi trên, ứng dụng thuật toán DMPs và DE.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Robot phục hồi chức năng chi trên

Robot phục hồi chức năng chi trên là một giải pháp y tế hiện đại nhằm hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình phục hồi chức năng sau các chấn thương hoặc bệnh lý. Theo dự báo của Tổ chức Y tế Thế giới, vào năm 2050, số lượng người cao tuổi sẽ tăng gấp đôi, kèm theo đó là gia tăng các bệnh liên quan đến teo cơ và mất chức năng vận động. Công nghệ robot phục hồi chức năng đã trở thành nhu cầu cấp thiết trong lĩnh vực y tế hiện đại. Các robot này được thiết kế để mô phỏng các hoạt động cơ bản hằng ngày như nâng vật, tách nước, hoặc các bài tập vật lý trị liệu chuyên biệt, giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe một cách hiệu quả và an toàn.

1.1. Tầm quan trọng của phục hồi chức năng chi trên

Chi trên là một phần cơ thể quan trọng, đóng vai trò thiết yếu trong các hoạt động tự chăm sóc và lao động hàng ngày. Phục hồi chức năng chi trên sau chấn thương giúp bệnh nhân tái lập lại khả năng vận động, cải thiện chất lượng cuộc sống. Robot phục hồi chức năng cung cấp một phương pháp điều trị không gây chấn thương, giảm tải cho nhân viên y tế và tăng hiệu quả điều trị.

1.2. Ứng dụng công nghệ trong y tế

Công nghệ robot trong lĩnh vực y tế đã chứng minh hiệu quả cao trong phục hồi chức năng. Các robot hiện đại được trang bị cảm biến tiên tiến, có khả năng điều chỉnh mức độ hỗ trợ theo từng bệnh nhân. Điều này cho phép cá nhân hóa quá trình điều trị, nâng cao tính hiệu quả và sự tuân thủ của bệnh nhân trong chương trình phục hồi.

II. Phương pháp lập quỹ đạo chuyển động sử dụng DMPs

Dynamic Movement Primitives (DMPs) là một phương pháp tiên tiến trong việc lập quỹ đạo chuyển động cho robot phục hồi chức năng chi trên. Phương pháp này cho phép robot học và tái tạo các hoạt động vận động phức tạp từ dữ liệu chuyển động của con người. Bằng cách thu thập dữ liệu từ các bài tập phục hồi chức năng và các hoạt động cơ bản hằng ngày, DMPs có thể tạo ra quỹ đạo mượt mà và tự nhiên. Phương pháp này không chỉ giúp robot di chuyển chính xác mà còn cho phép điều chỉnh động động tức dựa trên phản ứng của bệnh nhân, tạo ra một trải nghiệm điều trị cá nhân hóa.

2.1. Nguyên lý hoạt động của DMPs

DMPs sử dụng các hàm cơ bản để mô hình hóa chuyển động. Phương pháp này dựa trên việc phân tích dữ liệu chuyển động từ con người để trích xuất các đặc trưng chính. Sau đó, robot sử dụng các hàm trọng số để tái tạo lại chuyển động. Ưu điểm của DMPs là có khả năng học thích ứng, cho phép robot điều chỉnh quỹ đạo theo từng bệnh nhân cụ thể.

2.2. Ứng dụng DMPs trong quỹ đạo robot

Quỹ đạo chuyển động được thiết kế bằng DMPs cho phép robot thực hiện các bài tập phục hồi với độ mượt mà cao. Phương pháp này áp dụng cho các động tác đánh bóng, tách nước, nâng vật và các hoạt động khác. Ưu điểm của quỹ đạo DMPs là khả năng tinh chỉnh linh hoạt, giúp tối ưu hóa quá trình phục hồi cho từng bệnh nhân.

III. Thuật toán Differential Evolution và mạng LSTM

Thuật toán Differential Evolution (DE) kết hợp với mạng nơ-ron LSTM (Long Short-Term Memory) tạo thành một giải pháp mạnh mẽ để giải quyết bài toán động học ngược. Động học ngược là quá trình tính toán các góc khớp cần thiết để robot đạt đến một vị trí mục tiêu cụ thể. Thuật toán DE được sử dụng để tối ưu hóa các thông số của mạng LSTM, giúp cải thiện độ chính xác của dự đoán. Mạng LSTM có khả năng học các mô hình thời gian phức tạp, giúp robot dự đoán quỹ đạo góc khớp chính xác hơn. Kết hợp hai phương pháp này cho phép robot thực hiện các chuyển động phức tạp một cách mượt mà và hiệu quả.

3.1. Nguyên lý Differential Evolution

Differential Evolution là một thuật toán tối ưu hóa tiến hóa giúp tìm giải pháp tối ưu trong các bài toán phức tạp. Phương pháp này sử dụng quần thể giải phápcác phép toán tính toán để cải thiện kết quả qua các vòng lặp. DE hiệu quả trong việc tối ưu hóa tham số của mạng nơ-ron, giúp cải thiện độ chính xác của dự đoán quỹ đạo.

3.2. Lợi ích của mạng LSTM

Mạng LSTM là một loại mạng nơ-ron hồi quy có khả năng nhớ thông tin dài hạn. Trong bối cảnh robot phục hồi chức năng, LSTM có thể học các chuỗi chuyển động từ dữ liệu lịch sử. Ưu điểm của LSTMkhả năng xử lý dữ liệu thời gian phức tạp, giúp dự đoán quỹ đạo chính xác cho các bài tập phục hồi khác nhau.

IV. Kết quả và hướng phát triển tương lai

Kết quả nghiên cứu từ luận văn đã chứng minh hiệu quả cao của phương pháp lập quỹ đạo robot phục hồi chức năng chi trên bằng cách kết hợp DMPs, Differential Evolution và LSTM. Thử nghiệm trên các động tác như đánh bóng, tách nước, và nâng vật đã cho thấy độ chính xác tốt với sai số thấp. Phần mềm Matlab và Python đã được sử dụng để tính toán và hiển thị kết quả một cách rõ ràng. Phương pháp đề xuất không chỉ giải quyết bài toán điều khiển mà còn có tính ứng dụng cao trong thực tiễn y tế. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào tối ưu hóa thuật toán, mở rộng ứng dụng cho các bài tập phức tạp hơn, và tích hợp phản hồi thời gian thực từ bệnh nhân.

4.1. Thành tựu chính của nghiên cứu

Nghiên cứu đã thành công trong việc đề xuất phương pháp lập quỹ đạo hiệu quả. Kết quả trên tập dữ liệu cho thấy mạng nơ-ron LSTMđộ chính xác cao trong dự đoán quỹ đạo góc khớp. Phương pháp kết hợp giữa DMPs và DE đã cải thiện chất lượng quỹ đạo so với các phương pháp truyền thống. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp đề xuất cho thấy tiềm năng lớn trong lĩnh vực phục hồi chức năng.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Hướng phát triển tương lai bao gồm tối ưu hóa thêm các thông số thuật toán để tăng tốc độ xử lý. Mở rộng ứng dụng cho các robot phức tạp hơn với nhiều bậc tự do là một mục tiêu quan trọng. Tích hợp phản hồi từ cảm biếnhọc máy thích ứng sẽ giúp cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 và chương 2: Chuyển đổi phần giới thiệu mö hình robot và mô hình đo lên chương 2 Tổ sung hình ảnh minh họa các hệ trục tọa độ gắn với mỗ hình robot và mé hinh do, thém các ma trận biến dồi tọa độ giúp tỉnh toán động học robot. lồ sung các nghiên cứu, tài liệu tham kháo liên quan đến các phương pháp đề xuất quỹ đao chuyến động cho robot Bồ sung các tham số trong quá trình áp dụng thuật toán DĐE Chỉnh sữa tên để xuất, lên phương pháp: Đề xuất 1: Kết hợp thuật toán DMPs va DE Chỉnh sửa nội đụng chương 4, nêu bật đóng góp và làm rõ hướng phát triển của nghiên cứu trong tương lai Ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Trung Nguyén Vin Huy CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG LOT CAM ON Tười đầu tiên lôi xm bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thành Trung — Trường Cơ Khi — Dại học Bách Khoa Hà Nội là người thầy đã định hướng khoa học và tận tình hướng, đẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt. thời gian thực hiện luận an.

Thay đã truyền cho tỏi hứng thú và niềm hạnh phúc lớn lao trong nghiên cứu và khám phá khoa học, biết vượt qua khó khăn đề vươn tới, với tính thân tận tụy với học trò vả nghiệm túc trong nghiên cứu khoa hoc. Téi xin cảm ơn các thấy cô giảo Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy, trang, bị kiến. thức để giúp tôi thực hiện Tuuận văn mày Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cáo thây,cô tại Đai học Bách khoa Hà Nội đã sián dạy cho tôi rất nhiều kiến thức quy gia, déng thời cũng déng vién, chia giúp đỡ và lao điều kiên thuận lợi về thời gian, vật chải cũng như tình thần đề tôi thực hiện hiện án. Tỏi cũng mong muốn được cảm ơn bạn bé, ding nghiệp và người thân đã động, viên, giúp đỡ, quan tâm, hỗ trợ tôi trong công việc để tôi có điển kiện thực hiện.

Cuối cùng, tôi xin gửi tới những người thân yêu trong gia đình nhỏ của tôi lòng biết ơn sâu sắc. Sự động viên, hỗ trợ và hi sinh thầm lặng của bé ing, anh em,. đỏ là những tình cảm vô giá, là nguần động lực tỉnh thần vô củng ruạnh mẽ giúp tôi kiên trì vượt qua khỏ khan trong suốt quá trinh học tập và nghiên cứu tại Đại học. Bach Khoa Hà Nột.

HỌC VIÊN Ký và ghi rõ họ tên Nguyễn Văn Huy 'Tôm tắt nội dung luận văn Té chức WHO dự báo vào năm 2050 tổng số lượng người cao tuổi sẽ lắng gấp đôi, *èm theo đó là sự gia tầng của các căn bệnh liên quan. Dễ ứng phỏ được với tình hình dó, việc phát triển các loại Robot phục hỏi chức năng là nhu cầu cấp thiết. Tuuận văn này tập trung vào nghiên cứu Robot phục hỏi chức năng chỉ trên, đặc biệt là phương pháp thiết lập quỹ đạo chuyến động cho robot. Quá trinh nghiên cứu bắt đâu từ việc thư thập tải liệu về các dạng robot phục hỏi chức năng chỉ trên cùng các dữ liệu đo dược từ các dạng bài tập phục hỏi chức năng, các hoạt động.

cơ bắn hằng ngày của người sử dụng. Sau đó nghiên cửu sẽ để xuất. sử dụng thuật to4n Dynamic Movement Primitives (OMPS) đề thiết kề quỹ đạo chuyển động cho robot. Cuối cùng nghiên cửu sẽ đẻ xuất phương, pháp Differential Rvolution (ĐH) 4 mang nơ-ron hỏi liếp (1LSTM) dễ giải bài toán động học ngược cũng như thiết kế quỹ đạo góc khớp cho RoboL Thần mềm Matlab va Python đã được sử đụng để tính toán và vẽ các đẻ thị, xuất Ta các bảng số liệu trong nghiên cứu này.

Kết quả của luận văn đã giải quyết được can vil ân đẻ được đặt ra, có tính khoa học vá thực tiễn cao. HỌC VIÊN Ky va ghỉ rõ họ tên. Nguyễn Văn Huy ĐANH MỤC BẰNG Bang 2.1 Quy ude tén va chiéu chuyển động của cánh tay robot.2 Bang DH của cánh tay robot phục hải chức năng.1 So sánh quỹ đạo chuyên đông giữa DMPs cho q và DMPs cho T.2 Tham số trong quá trình huân luyện mô hình 43 Tăng 3.3 Kết quả trên tập huân luyện của mạng nơ-ron với động tác đánh bóng.4 ết quả trên tập kiểm tra của mạng nơ-ron với tác đánh bóng .5 Kết quả trên tập huân luyện của mạng nơ-ron với động tác lây nước .6 Kết quả trên tập kiểm tra của mạng nơ-ron với động tác lây nước .7 Kết quả trên tập huân luyện của mạng nơ-ron với động tác nổng nước - - .8 Két qua trén tap kiém tra của mạng nơ-rơn với động tác tống rước.9 Kết quả trên tập đữ liệu so sánh của NN (đánh bóng) - .10 Kết quả trên tập đữ liệu so sánh của DI (đánh bóng).11 Kết quả trên tập đữ liệu so sánh của NN (lây nước) - -.12 Kết quả trên tập đữ liệu so sánh của DI (lây rước) 55 Bang 3.13 Két quả trên tập đữ liệu so sánh của NN (uống mước s8 Bang 3.1⁄4 Kết quả trên tập đữ liệu so sánh của DI! (uống rước) - .15 Ưu nhược điểm của phương phap thiết kế quỹ đạo góc khớp .10 Mô hình mạng nơron Hồi tiếp cho bái Loáu thiết kế quỹ đạo góc khớp - - - - - -43 Hinh 3.1! Sơ đồ phương pháp DMPS kết hợp với mạng nơ-ron. 45 Hình 312 Giá trị góc khớp mơng muôn (đánh bóng) 51 Hình 3.13 Giá trị góc khớp của NN (đánh bóng) 52 Tĩnh 3.14 Giá trị góc khớp của DI (đánh bóng) 52 Hình 3.15 Sai lệch góc khớp của NN (đánh bóng) 33 Hình 3.16 Sai lệch góo khớp của DE (đánh bóng) 33 Tình 3.17 Sai lệch vị trí của NN (đánh bóng) 54 Tình 3.18 Sai lệch vị trí của DE (đánh bóng).19 Giá trị góc khớp mong muốn (lẫy nước) -.30 Giá trị góc khớp của NN (lấy nước).

con nneeeeeeereiue 56 Tình 3.21 Giá trị góc khớp của DE (lấy nước} 37 Tình 3.22: Sai lệch góc khớp cũa NN (lây nước) 5T Tình 3.23 Sai lệch góc khớp của DE (lây nước) 58 Hình 3.24 Sai lệch vị trí của NN (lây mrước).25 Sai lệch vị trí.26 Giá trị góc khớp mong muốn (uống nước) Hình 3.27 Giá trị óc khớp của NN (uống nước).28 Giá trị góc khớp của DE (uồng nước).29 Sai lệch góc khớp của NN (uống nước).30 Sai lệch gác khớp của DE (udng nước).31 8ai lệch vị trí của NN (uống, TƯỚU).32 Sai lệch vị trí của DE (uỗng nước) .1: Giá trị cửa các hàm cơ bản (basis function) trong quả trình x giảm từ ] về0.2: Giá bị của các trọng số w vá giá lrị của hàm [.3: Quỹ dạo mong muốn 73 Hình 5.4: Quỹ dạo mới thu dược tương ứng với giá trị điểm cuốibing 2 Hình 5.5: So sánh giÈa sự giám tuyến tính và giám theo hàm e.6: Hàm cơ bản kích hoạt theo thời gian.?: Giá trị cúa x theo thời gian.8: Điểm trung tâm cho các hảm basics fuunetlons.9 So để thuật toán DỊ.10 Mô-đun lặp lại trong RINN tiểu chuẩn chứa một lớp duy nhất.11 Mö-dum lặp lại trong một LSTM chứa bốn lớp tương tác.12 Ky biéu cdc khéi trong mang LSTM.13 Trạn thái tế bảo (cell state) trong, L8[M. con ere 82 'Tôm tắt nội dung luận văn Té chức WHO dự báo vào năm 2050 tổng số lượng người cao tuổi sẽ lắng gấp đôi, *èm theo đó là sự gia tầng của các căn bệnh liên quan. Dễ ứng phỏ được với tình hình dó, việc phát triển các loại Robot phục hỏi chức năng là nhu cầu cấp thiết. Tuuận văn này tập trung vào nghiên cứu Robot phục hỏi chức năng chỉ trên, đặc biệt là phương pháp thiết lập quỹ đạo chuyến động cho robot.

Quá trinh nghiên cứu bắt đâu từ việc thư thập tải liệu về các dạng robot phục hỏi chức năng chỉ trên cùng các dữ liệu đo dược từ các dạng bài tập phục hỏi chức năng, các hoạt động. cơ bắn hằng ngày của người sử dụng. Sau đó nghiên cửu sẽ để xuất. sử dụng thuật to4n Dynamic Movement Primitives (OMPS) đề thiết kề quỹ đạo chuyển động cho robot.

Cuối cùng nghiên cửu sẽ đẻ xuất phương, pháp Differential Rvolution (ĐH) 4 mang nơ-ron hỏi liếp (1LSTM) dễ giải bài toán động học ngược cũng như thiết kế quỹ đạo góc khớp cho RoboL Thần mềm Matlab va Python đã được sử đụng để tính toán và vẽ các đẻ thị, xuất Ta các bảng số liệu trong nghiên cứu này. Kết quả của luận văn đã giải quyết được can vil ân đẻ được đặt ra, có tính khoa học vá thực tiễn cao. HỌC VIÊN Ky va ghỉ rõ họ tên. Nguyễn Văn Huy 'Tôm tắt nội dung luận văn Té chức WHO dự báo vào năm 2050 tổng số lượng người cao tuổi sẽ lắng gấp đôi, *èm theo đó là sự gia tầng của các căn bệnh liên quan.

Dễ ứng phỏ được với tình hình dó, việc phát triển các loại Robot phục hỏi chức năng là nhu cầu cấp thiết. Tuuận văn này tập trung vào nghiên cứu Robot phục hỏi chức năng chỉ trên, đặc biệt là phương pháp thiết lập quỹ đạo chuyến động cho robot. Quá trinh nghiên cứu bắt đâu từ việc thư thập tải liệu về các dạng robot phục hỏi chức năng chỉ trên cùng các dữ liệu đo dược từ các dạng bài tập phục hỏi chức năng, các hoạt động. cơ bắn hằng ngày của người sử dụng.

Sau đó nghiên cửu sẽ để xuất. sử dụng thuật to4n Dynamic Movement Primitives (OMPS) đề thiết kề quỹ đạo chuyển động cho robot. Cuối cùng nghiên cửu sẽ đẻ xuất phương, pháp Differential Rvolution (ĐH) 4 mang nơ-ron hỏi liếp (1LSTM) dễ giải bài toán động học ngược cũng như thiết kế quỹ đạo góc khớp cho RoboL Thần mềm Matlab va Python đã được sử đụng để tính toán và vẽ các đẻ thị, xuất Ta các bảng số liệu trong nghiên cứu này. Kết quả của luận văn đã giải quyết được can vil ân đẻ được đặt ra, có tính khoa học vá thực tiễn cao.

HỌC VIÊN Ky va ghỉ rõ họ tên. Nguyễn Văn Huy ĐANH MỤC BẰNG Bang 2.1 Quy ude tén va chiéu chuyển động của cánh tay robot.2 Bang DH của cánh tay robot phục hải chức năng.1 So sánh quỹ đạo chuyên đông giữa DMPs cho q và DMPs cho T.2 Tham số trong quá trình huân luyện mô hình 43 Tăng 3.3 Kết quả trên tập huân luyện của mạng nơ-ron với động tác đánh bóng.4 ết quả trên tập kiểm tra của mạng nơ-ron với tác đánh bóng .5 Kết quả trên tập huân luyện của mạng nơ-ron với động tác lây nước .6 Kết quả trên tập kiểm tra của mạng nơ-ron với động tác lây nước .7 Kết quả trên tập huân luyện của mạng nơ-ron với động tác nổng nước - - .8 Két qua trén tap kiém tra của mạng nơ-rơn với động tác tống rước.9 Kết quả trên tập đữ liệu so sánh của NN (đánh bóng) - .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ