CHƯƠNG 1. Khái quát về hệ phương trình tuyến tính và phương pháp khử Gauss. Các khái niệm cơ bản về hệ phương trình tuyến tính Hệ phương trình có dạng: Trong đó là các ẩn và là các hằng số, được gọi là hệ phương trình tuyến tính m phương trình, n ẩn số. Ma trận được gọi là ma trận các hệ số của hệ (1).
Ma trận là ma trận các hệ số mở rộng của hệ (1). Nhận xét: Một hệ phương trình hoàn toàn xác định nếu ta biết được ma trận hệ số mở rộng của nó. Cột được gọi là cột tự do của hệ (1). 1 Khi ta thực hiện các phép biến đổi sơ cấp trên các dòng của hệ phương trình tuyến tính thì ta được một hệ mới tương đương với hệ đã cho.
Ta nói là một nghiệm của hệ (1) nếu khi thay thì tất cả các phương trình trong hệ (1) đều thỏa mãn. Nếu và thì hệ phương trình có thể viết được dưới dạng: AX = B. Ví dụ: Hệ phương trình là một hệ phương trình tuyến tính 3 ẩn trên R. Hệ phương trình này còn có thể được viết dưới dạng hoặc Trong đó là một nghiệm của hệ phương trình trên.
Một vài hệ phương trình đặc biệt 1. Hệ Crame (hệ không suy biến) 5 Hệ phương trình tuyến tính (1) được gọi là hệ Cramer nếu m = n (tức là số phương trình bằng số ẩn) và ma trận các hệ số A không suy biến (hay. Hệ phương trình là hệ Cramer. Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất Nếu cột tự do của hệ bằng 0 (tức là ) thì hệ phương trình tuyến tính (1) được gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất.
Hệ này được gọi là hệ thuần nhất liên kết với hệ phương trình (1). Nhận xét: Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất luôn có ít nhất 1 nghiệm là và nghiệm này được gọi là nghiệm tầm thường của hệ. Định lý: Đối với một hệ phương trình tuyến tính thì chỉ có một trong ba trường hợp nghiệm xảy ra là: - Có một nghiệm duy nhất; - Vô nghiệm; - Có vô số nghiệm. Hệ quả: Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất hoặc chỉ có nghiệm tầm thường hoặc có vô số nghiệm Ví dụ 1.
Để giải hệ phương trình ta tiến hành ma trận hóa và sử dụng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng để đưa ma trận hóa về dạng đơn giản. 6 Vậy hệ đã cho tương đương với 1. Điều kiện có nghiệm (Định lí Kronerker – Capelli) Cho hệ phương trình tuyến tính Định lí Crônecke Capelli Hệ phương trình truyến tính có nghiệm khi và chỉ khi hạng (A) = hạng ( ). A và lần lượt là các ma trận hệ số và ma trận hệ số mở rộng.
Khi đó: i) Nếu thì hệ (1) vô nghiệm; ii) Nếu thì hệ (1) có nghiệm. Hơn nữa: Nếu r = n thì hệ (1) có nghiệm duy nhất. Ta kí hiệu là hệ vectơ cột của ma trận A, là hệ vectơ cột của ma trận bổ sung của hệ phương trình , U là không gian sinh bởi hệ vectơ A, W là không gian sinh bởi hệ vectơ B. Giả sử hệ có nghiệm.
Khi đó Điều này có nghĩa là ta đã thêm vào vào hệ A vectơ là tổ hợp tuyến tính của hệ 7 A để được hệ B. Theo mệnh đề ta có hạng (A) = hạng (A) = hạng (B) = hạng ( ). Giả sử hạng (A) = hạng ( ). Thế thì hạng (A) = hạng (B).
Suy ra dimU = dimW. Vì W nên theo định lí ta có U = W. Vì thế tồn tại bộ n số sao cho Vậy hệ có nghiệm. Giải hệ phương trình tuyến tính 1.
Hệ không suy biến (Hệ Cramer) Nội dung của phương pháp này cũng chính là định lý sau: 1. Định lý: Cho hệ Cramer trong đó là ma trận các hệ số. Khi đó, - Nếu thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất xác định bởi công thức sau: 8 , trong đó chính là ma trận thu được ma trận A bằng cách thay cột i bởi cột hệ số tự do - Nếu detA = 0 và tồn tại sao cho thì hệ phương trình vô nghiệm - Nếu detA = 0 và thì hệ phương trình không có nghiệm duy nhất (nghĩa là vô nghiệm hoặc vô số nghiệm). Nếu xảy ra trường hợp này thì ta sẽ dùng phương pháp Gauss (được nêu trong phần tiếp theo) để giải hệ phương trình này.
Hệ quả: Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất n phương trình n ẩn có nghiệm không tầm thường khi và chỉ khi định thức của ma trận các hệ số bằng 0. Nhận xét: Phương pháp này dùng để giải hệ phương trình có số phương trình bằng số ẩn. Giải hệ phương trình sau: với a, b, c là các số khác 0. Ta có nên đây là hệ Cramer.
Hơn nữa 9 Do đó, hệ có nghiệm duy nhất ; ; Ví dụ 1. Giải hệ phương trình sau: Lời giải. Ta có |A|=0 và nên hệ phương trình vô nghiệm. Giải hệ phương trình sau: 10 Ta có Hệ phương trình không có nghiệm duy nhất tức là hệ có vô số nghiệm hoặc hệ vô nghiệm.
Đối với trường hợp này thì phải dùng phương pháp Gauss để giải lại hệ phương trình trên. Hệ suy biến 1. Phương pháp định thức Ta đã biết định thức con cấp cao nhất khác 0 của ma trận A cho ta biết số chiều và cơ sở của không gian sinh bởi hệ vectơ dòng của ma trận A. Giả sử hạng (A) = hạng = r, và không làm mất tính tổng quát, ta có thể giả thiết định thức con cấp cao nhất khác 0 của A và là: Nếu thì hệ phương trình đã cho là hệ Cramer, nó có nghiệm duy nhất.
Nếu r < n thì ta xét hệ phương trình gồm r phương trình đầu. Mọi vectơ dòng của ma trận bổ sung là tổ hợp tuyến tính của r vectơ dòng đầu. Vì thế mỗi nghiệm của hệ trên cũng là nghiệm của mỗi phương trình từ thứ đến thứ m, do đó là nghiệm của hệ. Ngược lại hiển nhiên mỗi nghiệm của hệ là nghiệm của hệ trên.
Vì thế chỉ cần chỉ giải hệ trên. 11 Ta viết nó dưới dạng: Và gọi các ẩn là ẩn tự do. Với mỗi bộ số các vế phải của r phương trình này là những hằng số. Vì định thức nên khi đó hệ trên trở thành một hệ Cramer, ta tìm được giá trị duy nhất của chẳng hạn,.
Khi đó là một nghiệm của hệ trên.Như vậy các giá trị phụ thuộc vào tham số. Do có thể nhận vô số giá trị nên hệ phương trình trên vô số nghiệm. Vậy khi r < n hệ có vô số nghiệm phụ thuộc vào tham số. Nếu coi rằng nhận giá trị tùy ý thì nghiệm được gọi là nghiệm tổng quát.
Nếu cho mỗi một số trị xác định thì ta được một nghiệm riêng. Giải hệ phương trình tuyến tính: Ta có ma trận Có định thức bằng 0 nhưng định thức con 12 Ma trận bổ sung có định thức cấp ba. Nghĩa là hạng(B) = 3 hạng(A). Vậy hệ đã cho vô nghiệm.
Giải hệ phương trình tuyến tính: Lời giải. Tìm hạng của các ma trận: Định thức Do đó hạng(A) = 3. Để tính hạng của B ta chỉ cần tính các định thức con của B bao quanh D. Đó là: 13 Vì thế hạng(A) = hạng(B) = 3.
Vậy hệ có nghiệm. Giải hệ phương trình (gồm các phương trình ứng với các dòng của định thức D):. Đó là một hệ Carame vì. Áp dụng công thức Carame ta tìm nghiệm là: Ví dụ 1.
Giải hệ phương trình: Lời giải. Tìm hạng của ma trận: , Ta thấy định thức: 14 Tính các định thức con cấp ba của A bao quanh D. Chúng đều bằng 0. Làm tương tự ta tìm được hạng(B) = 2.
Vậy hệ có nghiệm. Viết hệ này dưới dạng: Cho , ta có hệ Cramer: Giải hệ này ta được Nghiệm tổng quát: Nếu cho, chẳng hạn, thì được nghiệm riêng: 1. Phương pháp Gauss Lập ma trận các hệ số mở rộng. Bằng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng đưa ma trận A về dạng bậc thang.
Giả sử ma trận bậc thang cuối cùng có dạng: Hệ phương trình tương ứng với ma trận C tương đương với hệ ban đầu. Do đó: 15 1) Nếu tồn tại ít nhất với khác 0 thì hệ vô nghiệm. 2) Nếu thì hệ có nghiệm. Khi đó các cột (là các cột được đánh dấu * ) được giữ lại bên trái và các là các ẩn, còn các cột còn lại thì được chuyển sang bên phải, các ẩn tương ứng với các cột này sẽ trở thành tham số.
Vậy ta sẽ có n – r tham số và hệ đã cho tương ứng với hệ Trong đó là các hàm tuyến tính của với. Hệ phương trình (3) là hệ phương trình dạng tam giác ta có thể dễ dàng giải được bằng cách thế dần từ dưới lên, tức là tính lần lượt. Chú ý: Nếu trong quá trình biến đổi xuất hiện 1 dòng mà bên trái bằng 0 còn bên phải là số khác 0 thì ta có thể kết luận hệ phương trình vô nghiệm và không cần làm gì tiếp. Nhận xét: Nếu ma trận thu được cuối cùng trong thuật toán Gauss có dạng A’| B’ thì A’ được gọi là ma trận rút gọn theo dòng từng bậc hay đơn giản là ma trận rút gọn, ký hiệu.
Khi đó hạng của ma trận A bằng hạng của. Cụ thể: Xét hệ phương trình m phương trình n ẩn số 16 Bước 1. Có thể giả sử rằng (bằng cách đổi chỗ các phương trình nếu cần ). Nhân phương trình đầu với rồi cộng vào phương trình thứ i (với ).
Ta có hệ phương trình sau Giữ nguyên phương trình thứ nhất tiến hành bước 2. Có thể giả sử rằng (bằng cách đổi chỗ các phương trình và nếu mọi thì đổi thứ tự ẩn cho nếu cần Áp dụng cách làm bước 1 cho phương trình cuối với với nhân tử ta có hệ phương trình 17 Lặp lại bước 2 nếu trong các phương trình tiếp theo các hệ số của ẩn có hệ số khác không. Cuối cùng ta được hệ có dạng như sau: Định lí 1) Nếu đổi chỗ một phương trình trong hệ thì được một hệ tương đương với hệ đã cho. 2) Nếu nhân một phương trình với một số khác 0 thì được một hệ tương đương với hệ đã cho.
3) Nếu nhân một phương trình với một số khác 0 rồi cộng vào một phương trình trong hệ thì được một hệ tương đương với hệ đã cho. Giải hệ phương trình tuyến tính sau: Lời giải. 18 Cộng dòng thứ ba vào dòng thứ hai:. Cộng dòng thứ hai vào dòng thứ nhất: .