Phương Pháp Giải Các Bài Tập Vật Lý Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ

Khám phá phương pháp giải bài tập vật lý về hiện tượng cảm ứng điện từ trong chương trình vật lý THPT, giúp nâng cao kỹ năng và hiểu biết.

Trường đại học

trường trung học phổ thông

Chuyên ngành

vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2. CHƯƠNG II: PHÂN LOẠI BÀI TẬP

2.1. Dạng 1: bài tập xác định chiều của dòng điện cảm ứng

2.2. Phương pháp giải

2.3. Bài tập tự luận củng cố

2.4. Bài tập trắc nghiệm

2.5. Dạng 2: Bài tập xác định suất điện động và cường độ dòng điện cảm ứng

2.6. Phương pháp giải

2.7. Ví dụ 1

2.8. Ví dụ 2

2.9. Ví dụ 3

2.10. Ví dụ 4

2.11. Ví dụ 5

2.12. Bài tập tự luận củng cố

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Khái Niệm

Hiện tượng cảm ứng điện từ là một trong những nền tảng quan trọng của vật lý, đặc biệt trong chương trình THPT. Nó không chỉ giải thích cách thức hoạt động của nhiều thiết bị điện mà còn là cơ sở cho các ứng dụng công nghệ hiện đại. Theo định nghĩa, hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi có sự biến thiên từ thông qua một mạch kín, dẫn đến sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng trong mạch đó. Việc nắm vững lý thuyết về từ thông, định luật Faraday và định luật Lenz là yếu tố then chốt để giải quyết các bài tập liên quan. Bài viết này sẽ hệ thống hóa kiến thức, phân loại bài tập và cung cấp phương pháp giải hiệu quả, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và chinh phục chủ đề này.

1.1. Định Nghĩa và Điều Kiện Xuất Hiện Dòng Điện Cảm Ứng

Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự thay đổi từ thông qua mạch kín. Sự thay đổi này có thể do nhiều yếu tố như: chuyển động của nam châm, chuyển động của mạch điện trong từ trường, hoặc biến thiên của cường độ từ trường. Theo định luật Faraday, độ lớn của suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông. Điều này có nghĩa là từ thông biến thiên càng nhanh, suất điện động cảm ứng càng lớn, và do đó dòng điện cảm ứng cũng mạnh hơn.

1.2. Định Luật Lenz Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm Ứng

Định luật Lenz là công cụ quan trọng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng. Nội dung định luật: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu đã sinh ra nó. Ví dụ, nếu từ thông tăng lên, dòng điện cảm ứng sẽ tạo ra một từ trường ngược chiều với từ trường ban đầu, và ngược lại. Việc áp dụng chính xác định luật Lenz giúp học sinh tránh được những sai sót thường gặp khi giải bài tập.

II. Thách Thức Khi Giải Bài Tập Cảm Ứng Điện Từ Điểm Nghẽn

Nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải bài tập về cảm ứng điện từ do tính trừu tượng của các khái niệm và sự phức tạp trong việc áp dụng các quy tắc. Một trong những thách thức lớn nhất là xác định đúng chiều của dòng điện cảm ứng, đặc biệt trong các bài toán có nhiều yếu tố tác động đồng thời. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi linh hoạt giữa các công thức và hiểu rõ bản chất vật lý của hiện tượng cũng đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng phân tích tốt. Nếu không nắm vững lý thuyết và phương pháp giải, học sinh dễ bị lúng túng và mất phương hướng khi đối mặt với các bài tập khó.

2.1. Khó Khăn Trong Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm Ứng Giải Pháp

Xác định chiều dòng điện cảm ứng bằng định luật Lenz đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác. Học sinh cần xác định rõ chiều của từ trường ban đầu, sự thay đổi từ thông (tăng hay giảm), và từ đó suy ra chiều của từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra. Sau đó, sử dụng quy tắc bàn tay phải hoặc quy tắc đinh ốc để xác định chiều của dòng điện. Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau là cách tốt nhất để nâng cao kỹ năng này.

2.2. Áp Dụng Sai Công Thức và Định Luật Faraday Hướng Khắc Phục

Việc sử dụng đúng công thức và hiểu rõ ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức là rất quan trọng. Học sinh cần phân biệt rõ giữa suất điện động cảm ứng trung bình và suất điện động cảm ứng tức thời, cũng như mối liên hệ giữa từ thông, cảm ứng từ và diện tích. Ngoài ra, cần chú ý đến đơn vị của các đại lượng để tránh sai sót trong tính toán. Kiểm tra kỹ lưỡng các bước giải và đối chiếu với đáp án mẫu là cách hiệu quả để phát hiện và sửa chữa lỗi sai.

III. Phương Pháp Giải Bài Tập Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm Ứng

Để giải quyết các bài tập về xác định chiều dòng điện cảm ứng một cách hiệu quả, cần tuân thủ một quy trình rõ ràng và logic. Bước đầu tiên là xác định chiều của từ trường ban đầu. Tiếp theo, xét xem từ thông qua mạch kín tăng hay giảm. Dựa vào định luật Lenz, xác định chiều của từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra để chống lại sự biến thiên từ thông. Cuối cùng, áp dụng quy tắc bàn tay phải hoặc quy tắc đinh ốc để xác định chiều của dòng điện cảm ứng. Thực hành với nhiều bài tập khác nhau sẽ giúp học sinh nắm vững và áp dụng thành thạo phương pháp này.

3.1. Xác Định Chiều Từ Trường Ban Đầu B và Từ Thông

Bước đầu tiên là xác định chính xác chiều của từ trường ban đầu B bằng cách sử dụng quy tắc nắm tay phải hoặc dựa vào thông tin đề bài cung cấp. Sau đó, tính toán hoặc xác định sự biến thiên của từ thông qua mạch kín. Từ thông tăng hay giảm là yếu tố quyết định chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Lenz.

3.2. Vận Dụng Định Luật Lenz và Quy Tắc Bàn Tay Phải Đinh Ốc

Sau khi xác định được sự biến thiên của từ thông, áp dụng định luật Lenz để suy ra chiều của từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra. Sau đó, sử dụng quy tắc bàn tay phải hoặc quy tắc đinh ốc để xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín. Chú ý đến vị trí đặt bàn tay hoặc chiều xoay của đinh ốc để đảm bảo kết quả chính xác.

IV. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tính Suất Điện Động và Dòng Điện Cảm Ứng

Các bài tập về tính suất điện động và dòng điện cảm ứng thường đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các công thức và định luật. Đầu tiên, cần xác định tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín. Sau đó, áp dụng định luật Faraday để tính suất điện động cảm ứng. Cuối cùng, sử dụng định luật Ohm cho toàn mạch để tính dòng điện cảm ứng, có xét đến điện trở của mạch. Lưu ý rằng trong một số bài toán, cần phải tính thêm các yếu tố khác như diện tích, cảm ứng từ, hoặc góc hợp bởi các đường sức từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây.

4.1. Tính Tốc Độ Biến Thiên Từ Thông ΔΦ Δt

Tính tốc độ biến thiên từ thông (ΔΦ/Δt) là bước quan trọng để áp dụng định luật Faraday. Cần xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi từ thông, như sự thay đổi của cảm ứng từ, diện tích, hoặc góc hợp bởi các đường sức từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông Φ = B.S.cosα là nền tảng để giải quyết các bài toán này.

4.2. Áp Dụng Định Luật Faraday và Định Luật Ohm Tính I và E

Sau khi có tốc độ biến thiên từ thông, áp dụng định luật Faraday (Ec = -ΔΦ/Δt) để tính suất điện động cảm ứng Ec. Tiếp theo, sử dụng định luật Ohm (I = Ec/R) để tính dòng điện cảm ứng I trong mạch, với R là điện trở của mạch. Cần chú ý đến dấu của suất điện động cảm ứng để xác định chiều của dòng điện.

4.3. Bài tập về chuyển động của vật dẫn trong từ trường

Đối với bài tập về chuyển động của vật dẫn trong từ trường, cần xác định rõ vận tốc của vật, chiều dài của đoạn dây dẫn, và cảm ứng từ của từ trường. Công thức tính suất điện động cảm ứng trong trường hợp này là Ec = B.l.v.sinα, với α là góc hợp bởi vận tốc và cảm ứng từ. Sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều của dòng điện cảm ứng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn của Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Đời Sống

Hiện tượng cảm ứng điện từ có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và công nghệ. Nó là nguyên lý hoạt động của máy phát điện, động cơ điện, biến áp và nhiều thiết bị điện khác. Nhờ có cảm ứng điện từ, chúng ta có thể chuyển đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại, truyền tải điện năng đi xa một cách hiệu quả, và thay đổi điện áp của dòng điện. Việc hiểu rõ về cảm ứng điện từ không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập mà còn mở ra những cơ hội khám phá và sáng tạo trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.

5.1. Máy Phát Điện và Động Cơ Điện Nguyên Lý Hoạt Động

Máy phát điện hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi cơ năng thành điện năng bằng cách quay một cuộn dây trong từ trường. Động cơ điện hoạt động ngược lại, biến đổi điện năng thành cơ năng bằng cách sử dụng lực từ tác dụng lên dòng điện trong từ trường.

5.2. Biến Áp Thay Đổi Điện Áp Dòng Điện

Biến áp sử dụng cảm ứng điện từ để thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Nó bao gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau, được quấn trên cùng một lõi sắt. Khi dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấp, nó tạo ra một từ trường biến thiên, gây ra cảm ứng điện từ trong cuộn thứ cấp, tạo ra một điện áp mới.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Cảm Ứng Điện Từ

Cảm ứng điện từ là một chủ đề quan trọng và thú vị trong vật lý. Việc nắm vững lý thuyết và phương pháp giải bài tập về cảm ứng điện từ không chỉ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập mà còn mở ra những cơ hội khám phá và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong tương lai, các nghiên cứu về cảm ứng điện từ có thể dẫn đến những đột phá trong công nghệ năng lượng, truyền thông và y học. Hiểu rõ những ứng dụng và hướng phát triển này sẽ giúp học sinh có thêm động lực và niềm đam mê với môn vật lý.

6.1. Tóm Tắt Các Phương Pháp Giải Bài Tập Hiệu Quả

Để giải bài tập cảm ứng điện từ hiệu quả, cần nắm vững lý thuyết về từ thông, định luật Faradayđịnh luật Lenz. Áp dụng một quy trình rõ ràng và logic, từ xác định chiều từ trường ban đầu đến tính toán suất điện động và dòng điện cảm ứng. Luyện tập thường xuyên và kiểm tra kỹ lưỡng các bước giải để tránh sai sót.

6.2. Triển Vọng và Ứng Dụng Tiềm Năng Của Cảm Ứng Điện Từ

Cảm ứng điện từ có nhiều ứng dụng tiềm năng trong tương lai, từ phát triển các nguồn năng lượng tái tạo đến cải thiện các thiết bị y tế và truyền thông. Các nghiên cứu về vật liệu mới và thiết kế mạch điện tối ưu có thể mở ra những khả năng mới trong lĩnh vực này.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Bao giồm các nội dung sau: + Lý do chọn đề tài + Nhiệm vụ của đề tài + Phƣơng pháp nghiên cứu + Cách thức nghiên cứu + Bố cục 2. Phần II: Nội dung: Bao giồm các nội dung sau: + Tóm tắt lý thuyết + Phân loại các dạng bài tập + Bài tập vận dụng Phần III: Kết luận Phần IV: Tài liệu tham khảo 2 NỘI DUNG CHƢƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT: * Từ thông Φ qua diện tích S đặt trong từ trƣờng đều đƣợc tính bởi công thức : Trong đó: B là cảm ứng từ của từ trƣờng (T); S là tiết diện khung dây (m2 ); là góc hợp bởi các đƣờng sức từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. là từ thông (Wb). * Hiện tƣợng cảm ứng điện từ : - Điều kiện: Khi có sự biến thên từ thông qua diện tích giới hạn bởi một mạch điện kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Định luật Len-xơ: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trƣờng do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông sinh ra nó * Định luật Faraday về cảm ứng điện từ : Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch điện tỷ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch. * Biểu thức: Trong đó: ΔΦ là độ biến thiên từ thông trong thời gian Δt. là suất điện động cảm ứng của khung dây. * Suất điện động cảm ứng xuất hiện trên đoạn dây chuyển động trong từ trƣờng đều : Trong đó: B là cảm ứng từ của từ trƣờng đều (T); llà chiều dài của đoạn dây (m); v là tốc độ chuyển động của đoạn dây (m/s); 3 * Quy tắc bàn tay phải : Đặt bàn tay phải hứng các đƣờng sức từ, ngón cái choãi ra 90o hƣớng theo chiều chuyển động của đoạn dây, khi đó đoạn dây dẫn đóng vai trò nhƣ một nguồn điện, chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dƣơng của nguồn điện đó.

* Độ tự cảm của một ống dây : Trong đó: I là cƣờng độ dòng điện chạy trong ống dây (A). Φ là từ thông qua tiết diện ống dây (Wb). L là hệ số tự cảm (H). * Suất điện động tự cảm : * Năng lƣợng từ trƣờng của ống dây : 4 CHƢƠNG II: PHÂN LOẠI BÀI TẬP Hệ thống bài tập của phần này gồm 4 dạng cơ bản sau: II.

Dạng 1: bài tập xác định chiều của dòng điện cảm ứng II. Phƣơng pháp giải * Áp dụng định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng : Gọi: là cảm ứng từ của từ trƣờng ban đầu. là cảm ứng từ của từ trƣờng do dòng điện cảm ứng sinh ra. Nếu tăng thì cảm ứng từ ngƣợc chiều với chiều của cảm ứng từ Nếu giảm thì cảm ứng từ cùng chiều với chiều của cảm ứng từ * Các bƣớc xác dịnh chiều dòng điện cảm ứng : - Xác định chiều của từ trƣờng ban đầu - Xét từ thông (số đƣờng sức từ) qua tiết diện khung dây tăng hay giảm.

- Dựa vào định luật Len-xơ để xác định chiều của - Áp dụng quy tắc đinh ốc để xác định chiều của dòng điện cảm ứng. Ví dụ 1: Cho hệ thống nhƣ hình vẽ: Nam châm chuyển động lên phía trên theo phƣơng thẳng đứng, xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây. Dƣới tác dụng của lực từ, vòng dây có thể chuyển động theo chiều nào? Giải: - Từ trƣờng do nam châm sinh ra đi qua vòng dây sẽ tạo ra một từ thông qua vòng dây. - Khi nam châm ra xa vòng dây, số đƣờng sức qua tiết diện vòng dây là giảm.

Do đó, từ thông qua vòng dây có độ lớn giảm dần và trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. - Áp dụng định luật Len-xơ ta thấy sinh ra từ trƣờng có cảm ứng từ cùng chiều với - Theo quy tắc đinh ốc, ta suy ra đòng điện có chiều nhƣ hình vẽ. - Dòng điện cảm ứng khiến vòng dây có tác dụng nhƣ một 5 nam châm mà mặt trên là mặt Nam, mặt dƣới là mặt Bắc. Do đó, vòng dây bị nam châm hút.

Vậy vòng dây có thể chuyển động lên phía trên. Ví dụ 2: Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện kín ABCD nằm ngang khi con chạy C của khung dây dịch chuyển về phía N của cuộn dây. Giải: -Cảm ứng từ trong lòng ống dây đi xuống khi đi qua vòng dây. -Con chạy C qua bên đầu N thì I giảm → giảm→ từ thông gửi qua vòng dây giảm →xuất hiện dòng điện trong vòng dây có chiều sao cho cảm ứng từ do nó sinh ra cùng chiều với (để chống lại sự giảm của ) tức là giảm khi đi qua vòng đây→ mặt trên của vòng dây là mặt Nam → ở trên nhì thấy cùng chiều kim đồng hồ tức là theo chiều BADC.

Bài tập tự luận củng cố M P Bài 1. Một thí nghiệm đƣợc bố trí nhƣ hình vẽ. A C R G Hãy xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch C khi con chạy biến trở đi xuống. N Q Đáp số:dòng đi ện cảm ứng có chiềuthuận kim đồng hồ từM và từ Bài 2.

Một nam châm đƣa lại gần vòng dây nhƣ hình vẽ. Hỏi dòng điện cảm ứng trong vòng dây có chiều S N nhƣ thế nàovà vòng dây sẽ chuyển động về phía nào? Đáp số: dòng điện cảm ứng có chiều ngƣợc chiều kim đồng hồ và vòng dây chuyển động lại gần nam châm. Một vòng dây kim loại treo trên sợi dây mảnh song song với mặt cắt của một cuộn dây. Cuộn dây đƣợc mắc vào mạch điện nhƣ hình vẽ.

Khi khóa K đóng thì trong vòng kim loại xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều nhƣ thế nào và vòng kim loại chuyển động ra sao? K 6 II. Bài tập trắc nghiệm Câu 1:Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín: I I v v v v S N c S N c S N S N I N ƣ ƣ Icƣ c A B C D =0 ƣ Câu 2: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm: 00 v v v v Ic Ic N S. N S ƣ N S N S ƣ Ic Icƣ= A B C ƣ D 0 Câu 3: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng ngay khi nam châm đang đặt thẳng đứng tại tâm vòng dây ở trên bàn thì bị đổ: v N v N v S v S S S C N D N Icƣ A B Ic Ic Ic. =0 ƣ ƣ vẽ nào sau đây xác định ƣ Câu 4: Hình đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho cả nam châm và vòng dây dịch chuyển, với v1> v2 : v2 v2 v2 v2 I I v S N v v S N v S N S N c c 1 1 I 1 1 Icƣ ƣ ƣ A B C c D ƣ 7 Câu 5: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trƣờng hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định nhƣ hình vẽ: A.

Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngƣợc kim đồng hồ. Lúc đầu dòng điện ngƣợc kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ. Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây. Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.

Câu 6: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây tịnh tiến với vận tốc trong từ trƣờng đều: B B v v v v C D A B Ic Ic Ic. Icƣ = 0 B ƣ ƣ ƣ Câu 7: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây tịnh tiến với vận tốc trong từ trƣờng đều: v B v v v B B B D. A B C Ic Ic Ic Icƣ = 0. ƣ ƣ ƣ Câu 8: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng: B R giảm I I v v Ic A A B tăng C D.

Ic 1 Ic 1 Ic ƣ vòng dây cố định. ƣ ƣ ƣ 8 Câu 9: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng: A Ic A Ic N Ic Icƣ= A A A ƣ B ƣ C DS ƣ 0. v R R R R tăng giảm giảm tăng Câu 10: Tƣơng tác giữa khung dây và ống dây ở hình vẽ bên khi cho khung dây dịch chuyển ra xa ống dây là: A. Ban đầu hút nhau, khi đến gần thì đẩy nhau D.

không tƣơng tác Câu 11: Khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ đặt sát dòng điện thẳng, cạnh MQ trùng với dòng điện thẳng nhƣ hình vẽ. Hỏi khi nào thì trong khung dây có dòng điện cảm ứng: A. khung quay quanh cạnh MQ I M N B. khung quay quanh cạnh MN C.

khung quay quanh cạnh PQ Q P D. khung quay quanh cạnh NP Câu 12: Chọn câu sai? Cho khung dây quay quanh trục đặt trong từ trƣờng đều của một nam châm, tại thời điểm t, mặt phẳng khung dây vuông góc với đƣờng sức từ, ở vị trí đó: A. Lực từ không làm quay khung B. Moment lực từ tác dụng lên khung cực đại C.

Moment lực từ tác dụng lên khung bằng không 9 D. Cả A và C đúng Câu 13: Chọn câu đúng. Trị số từ khuynh có giá trị lớn nhất và bằng A.Ở hai cực của Trái Đất B. Lúc này, kim nam châm vuông góc với mặt đất C.

Lúc này, kim nam châm song song với mặt đất D. Cả A và B đúng Câu 14: Chọn câu sai. Các cực từ của Trái Đất không trùng với các địa cực B. Các cực từ của Trái Đất luôn dịch chuyển C.

Các cực của từ trƣờng Trái Đất luôn biến đổi theo thời gian D. Chiều của đƣờng sức từ trái đất là chiều Bắc – Nam Câu 15: Chọn câu đúng. Ta có thể dùng quy bàn tay trái để xác định chiều chuyển động của thanh dẫn trong từ trƣờng nhƣ sau: Đặt bàn tay trái hứng các đƣờng cảm ứng từ ngón cái troãi ra hƣớng theo chiều chuyển động của thanh thì : A. Chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều từ cực dƣơng sang cực âm của nguồn điện.

Chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều từ cực âm sang cực dƣơng của nguồn điện C. Chiều dòng điện trong thanh vuông góc với chiều từ cổ tay đến các ngón tay D. Cả A, B, C đều sai Câu 16: Chọn câu đúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ