chương I đã quy định như sau: Theo nguồn vốn đầu tư: - Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. - Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước. - Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
12 Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, còn các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo bảng sau: STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƢ I Dự án quan trọng quốc gia Theo Nghị quyết của Quốc hội II Nhóm A 1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo Không kể mức vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có vốn ý nghĩa chính trị- xã hội quan trọng. 2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc Không kể mức hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp. vốn 3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, Trên 1500 tỷ khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi đồng măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. 4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Trên 1000 tỷ thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ đồng tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
5 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, Trên 700 tỷ sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên đồng nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. 6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo Trên 500 tỷ dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ đồng xây dựng khu nhà ở), kho tang, du lịch, thể dục thể thao, 13 nghiên cứu khoa học và các dự án khác. III Nhóm B 1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, Từ 75 đến 1500 khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi tỷ đồng măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. 2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Từ 50 đến 1000 thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tỷ đồng tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật Từ 40 đến 700 khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, tỷ đồng vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. 4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo Từ 15 đến 500 dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ tỷ đồng xây dựng khu nhà ở), kho tang, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác IV Nhóm C 1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình:công nghiệp điện, Dưới 75 tỷ đồng khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở. 2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao Dưới 50 tỷ đồng thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ 14 tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, Dưới 40 tỷ đồng sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản. 4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo Dưới 15 tỷ đồng dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tang, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác 1.2 Vai trò dự án đầu tƣ: - Phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư. - Phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn. - Cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
- Văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư. - Căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình. - Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) có tác dụng tích cực để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án. - Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài hòa mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam.
Và đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh. - Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh. Với những vai trò quan trọng như vậy không thể coi việc xây dựng một dự án đầu tư là việc làm chiếu lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép mà phải 15 coi đây là một công việc nghiên cứu nghiêm túc bởi nó xác định rõ rang quyền lợi, nghĩa vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trước Nhà nước và Nhân dân.3 Chu trình dự án đầu tƣ Chu trình dự án (Project Cycle) là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án đầu tư cần trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án. Chu trình của một dự án đầu tư có thể phân làm 3 giai đoạn theo bảng 1-1: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án.
Bảng 1-1: Chu trình của một dự án đầu tƣ Giai đoạn I: chuẩn bị dự án Nghiên cứu cơ hội đầu tư Lập dự án đầu tư Thẩm định và ra quyết định Giai đoạn II: thực hiện dự án (đầu tƣ) Đàm phán và ký kết Thiết kế và xây dựng Lắp đặt máy móc Vận hành thử hợp đồng công trình thiết bị Giai đoạn II: thực hiện dự án (vận hành và khai thác) Vận hành chưa hết công Vận hành toàn bộ công Công suất giảm và chờ suất suất thanh lý Giai đoạn III: kết thúc dự án Đánh giá dự án sau hoạt động Thanh lý dự án 1.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội – xã hội của dự án đầu tƣ 1.1 Khái niệm và nguyên tắc xác định hiệu quả của dự án đầu tƣ 1.1 Khái niệm hiệu quả dự án đầu tƣ: Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án được đặc trưng bằng các tiêu thức có tính chất định tính, thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được và bằng 16 các chỉ tiêu định lượng thể hiện ở quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án. Hiệu quả tài chính: còn được gọi là hiệu quả sản xuất – kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí kinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để nhận được lợi ích đó. Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, những nhà đầu tư.
Hiệu quả tài chính chỉ liên quan đến những lợi ích, chi phí trực tiếp. Hiệu quả kinh tế - xã hội: là hiệu quả tổng hợp được xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, nó mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế xã hội mà toàn bộ xã hội nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích đó. Chủ thể của hiệu quả kinh tế - xã hội là toàn bộ xã hội (Nhà nước, doanh nghiệp, người sử dụng) mà người đại diện cho nó là Nhà nước. Vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ xã hội, bao gồm những lợi ích chi phí trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội (kinh tế, xã hội, môi trường,…) của tất cả các chủ thể trong xã hội.2 Các nguyên tắc xác định hiệu quả: Để đánh giá chính xác hiệu quả của một dự án nào đó cần tuân thủ các nguyên tắc thể hiện ở hình 1-1: Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và chỉ tiêu hiệu quả NGUYÊN Nguyên tắc về thống nhất lợi ích TẮC XÁC ĐỊNH HIỆU Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa QUẢ học Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế Hình 1-1: Các nguyên tắc xác định hiệu quả Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và chỉ tiêu hiệu quả: theo nguyên tắc này, chỉ tiêu hiệu quả được định ra trên cơ sở mục tiêu.
Mục tiêu khác nhau, 17 chỉ tiêu hiệu quả khác nhau. Chỉ tiêu hiệu quả được xem như là thước đo để thực hiện các mục tiêu. Nguyên tắc về thống nhất lợi ích: theo nguyên tắc này, một dự án được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợi ích.