Mở đầu Hiện nay ngành công nghiệp phần mềm đang rất phát triển và ngành công nghiệp phần mềm trên điện thoại di động cũng không nằm ngoài xu thế đó. Tuy còn nhiều hạn chế trong phần cứng của điện thoại di động nhưng nó đã thể hiện được sức mạnh của mình trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như giải trí, các tiện ích, thanh toán điện tử v.v… Ngành công nghệ phần mềm di động vẫn còn khá non trẻ ở Việt Nam vì vậy việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng trên di động là rất cần thiết. Em nhận thấy nhu cầu của con người trong lĩnh vực giải trí trên di động ngày càng cao. Chính vị vậy em thực hiên đề tài này nhằm hiểu rõ về các kĩ thuật lập trình trên thiết bị động, đặc biệt là các kĩ thuật xây dựng đồ họa 3D trên di động để có thể tạo nên một game 3D hoàn chỉnh 4 CHƢƠNG 1: Tổng quan về hệ điều hành Symbian và điện thoại thông minh Series 60 1.1 Giới thiệu hệ điều hành Symbian Symbian là một công ty phần mềm chuyên phát triển và cung cấp một hệ điều hành tiên tiến, mở, chuẩn mực dùng cho thiết bị di động – hệ điều hành Symbian.
Công ty được thành lập vào tháng 6 nam 1998 đặt trụ sở tại Anh. Mục tiêu của công ty Symbian là phát triển hệ điều hành Symbian thành hệ điều hành chuẩn được sử dụng rãi cho các hệ thống kĩ thuật số di động trên toàn thế giới. Ðựơc sự hậu thuẫn củaa các nhà sản xuất điện thoại di động hàng đầu thế giới, công ty Symbian không ngừng phát triển: Các cổ đông của công ty Symbian Ban đầu công ty Psion xây dựng EPOC platform dùng để điều khiển các thiết bị nhỏ, đạt được một số kết quả nhất định sau đó, các công ty điện thoại di đông hàng đầu (Nokia, Siemens…) mua lại Psion, thành lập công ty Symbian và tiếp tục phát triển EPOC với tên gọi hệ điều hành Symbian. Ngày nay, hệ điều hành Symbian là hệ điều hành được sử dụng rãi trên các thiết bị di động.
Như cam kết cung cung cấp một chuẩn mở và hỗ trợ thiết bị người dùng di động mà Symbian trở thành sự lựa chọn hàng đầu trong ngành công nghiệp về thiết bị di động hiện nay. hệ điều hành Symbian là một chuẩn mở nên bất cứ nhà sản xuất nào cung có thể được cấp bản quyền sử dụng trên thiết bị của mình. 5 Các nhà sản xuất có giấy phép sử dụng hệ điều hành Symbian 1.2 Các mô hình thiết bị sử dụng hệ điều hành Symbian Hệ điều hành Symbian được thiết kế cho hai loại thiết bị di động chiến lược là Communicator và Smartphone. Communicator là các máy PDA với khả năng liên lạc vô tuyến của thiết bị di động.
Trong khi Smartphone là điện thoại di động với các tính nang PDA bổ sung. Với hai loại thiết bị này, Symbian công bố một số mô hình thiết kế tham khảo cho các nhà sản xuất. Hiện nay, tất cả các thiết bị di động thông minh trên thi trường đều có thể xác định dùng một trong ba mô hình sau: Mô hình Crystal: Mô hình Crystal định nghĩa một loại Communicator bỏ túi với hình dáng của một máy laptop. Crystal sử dụng màn hình màu theo chuẩn ½ VGA và môt bàn phím QWERTY, có thể hỗ trợ màn hình cảm ứng để nhập liệu với bút stylus.
Mô hình Quartz: Mô hình Quartz định nghĩa một loại Communicator với hình dáng của một máy Pocket PC. Quartz sử dụng màn hình màu theo chu?n ¼ VGA, là một thiết bị di động dùng bút stylus nhập liệu qua tuong tác với một màn hình cảm ứng Mô hình Pearl: Mô hình Pearl định nghia một loại Smartphone với hình dáng kích thước của một điện thọai di động thông thường. Pearl hỗ trợ màn hình màu với nhiều kích thước, tiêu chuẩn khác nhau, sử dụng bàn phím số của điện thoại để nhập liệu.3 Các tiến trình và tiểu tiến trình trong Symbian 1.1 Tiến trình Giống như các hệ điều hành khác, tiến trình (process) là đơn vị cơ sở cần bảo vệ trong symbian. Mỗi tiến trình có một khoảng không gian địa chỉ riêng.
Địa chỉ ảo của chương trình khi thực thi sẽ đc ánh xạ thành các địa chỉ vật lí trên ROM (với các chương trình thực hiện trực tiếp trên ROM) và trên RAM (chứa các ma chương trình, dữ liệu động và các thành phần khác cần cho hoạt động của chương trình) tạo không gian bộ nhớ cho tiến trình. Công việc ánh xạ này được thực hiện bởi đơn vị quản lí bộ nhớ (Memory Management Unit – MMU). Do địa chỉ mã chương trình trên ROM luôn cố định nên các chương trình trên ROM có thể dùng chung (2 ứng dụng sử dụng 1 DLL lưu trên ROM). Còn trên RAM, mỗi tiến trình có một vùng nhớ riêng, không được truy xuất lẫn nhau.2 Tiểu trình.
Tiểu trình (Thread) là đơn vị cơ sở thực thi chương trình trên symbian. Một tiến trình sẽ bao gồm nhiều tiểu trình và các tiểu trình này sử dụng cùng một vùng nhớ được cung cấp cho tiến trình đó. Thông thường trên symbian, một tiến trình có nhiều tiểu trình.3 Tiến trình và tiểu trình nhân Trong nhân, chỉ có duy nhất một tiến trình hoạt động: tiến trình nhân. Nó hoạt động ở chế độ dặc quyền.
có 2 hoạt động phục vụ cho nhân: tiểu trình phục vụ nhân (Kernel sever) và tiểu trình rỗng (null). Tiểu trình phục vụ nhân là tiểu trình có mức độ ưu tiên cao nhất trong hệ thống. Bất cứ khi nào có yêu cầu sử dụng các dịch vụ hệ thống trong nhân là tiểu trình này lại hoạt động ngay lập tức. Nược lại, tiến trình null là tiểu trình có độ ưu tiên thấp nhất trong hệ thống.
Tuy vậy nó lại đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống. khi điện thoại symbian khởi động, hệ điều hành bắt đầu hoạt động thì tiểu trình null là tiểu trình chạy đầu tiên với nhiệm vụ là nạp file sever. Khi hệ thống 7 đang hoạt động, tiểu trình null sẽ không bao giờ được gọi vì có độ ưu tiên thấp nhất. Nhưng khi hệ thống không còn phục vụ cho một ứng dụng nào nữa.
tiểu trinh null sẽ được thực hiện. Nhiệm vụ của nó lúc này là gọi phần quản lí năng lượng để đưa hệ thống vào trạng thái “ngủ” để giảm thiểu hao hụt năng lượng 1.4 Quản lí và điều phối tiến trình Việc điều phối và quản lý tiến trình, tiểu trình do nhân đảm trách. Bộ điều phối tiến trình hoạt động theo cơ chế độ ưu tiên với nguyên lý không độc quyền suer dụng thuật toán điều phối Round Rubin: trong một chu kì, tiểu trình có độ ưu tiên cao nhất sẽ được chạy trước tiên, các tiểu trình khác ở trạng thái tạm hoãn (suspend). Nhân hệ thống kiểm tra độ ưu tiên của các tiểu trình tại đầu chu kỳ và sẽ phục hồi hoạt động (resume) cho tiểu trình này nếu tiểu trình này có độ ưu tiên lớn hơn tiểu trình đang hoạt động.
Thông thường để xây dựng cơ chế quản lý sự kiện cho các tiến trình, các hệ điều hành sử dụng cơ chế đa tiểu trình (multi thread): ví dụ một tác vụ được tính toán lâu phức tạp được xử lí bởi một tiểu trình trong khi một tiểu trình khác tiếp tục được chờ xử lý các sự kiện nhập của người dùng. Cơ chế này symbian có hỗ trợ nhưng hiếm khi được dùng do bộ xử lí không mạnh mẽ như trên máy vi tính và sử dụng nhiều tiểu trình cũng không phù hợp với mô hình sử dụng sever trên symbian. Do đó symbian đã sử dụng một cơ chế tối ưu hơn cho hoạt động của ứng dụng và các sever: đó là mọi vấn đề quản lý sự kiện và xủ lý tác vụ đồng thời đều được thực hiện nhờ một đối tượng đặc biệt trong symbian, active object. Mỗi một tiểu trình trên hệ điều hành symbian có một bộ điều phối active scheduler đảm trách việc quản lý sự kiện thông qua việc quản lý điều phối một hoặc nhiều active object.
8 CHƢƠNG 2: Kĩ thuật lập trình C++ trên Symbian 2.1 Các kiểu dữ liệu cơ bản Môi trường lập trình trên Symbian cung cấp các kiểu dữ liệu cơ bản tương đương với các kiểu xây dựng sẵn của C++. Ðó là các lớp dữ liệu cơ bản mà khi sử dụng không cần cấp phát hay hủy 1 cách tường minh; các lớp này bắt đầu bằng kí tự T. Lưu ý, khi lập trình trên Symbian không nên dùng các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn của C++ mà hãy dùng các (lớp) kiểu co bản mà Symbian cung cấp. Lý do đơn giản vì thiết bị thực (chạy hệ điều hành Symbian) có thể không làm việc tốt với các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn của C++.
kiểu số nguyên: Kiểu dữ Kiểu dữ Kiểu dữ liệu C++ tương liệu Mô tả liệu có dấu đương không dấu signed char & Số nguyên 8 bit có dấu TInt8 TUint8 unsigned char và không dấu short int & unsigned Số nguyên 16 bit có TInt16 TUint16 short int dấu và không dấu long int & unsigned long Số nguyên 32 bit có TInt32 TInt32 int dấu và không dấu TInt64 Số nguyên 64 bit Số nguyên ít nhất 32 bit TInt TInt int & unsigned int có dấu và không dấu 9 Kiểu số thực: Kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu C++ tương Mô tả đương TReal32 float Số thực 32 bít TReal64 double Số thực 64 bít TReal Tương đương với TReal64 Lưu ý: Hầu hết các HÐH Symbian hiện nay không hỗ trợ phần cứng xử lý số chấm động. Vì vậy các phép toán trên số thực sẽ chậm hon rất nhiều lần so với số nguyên. Vì vậy bạn nên hạn chế tôí đa việc sử dụng số thực. Các kiểu cơ bản khác: Kiểu dữ liệu C++ Kiểu dữ liệu Mô tả tương đương 32-bit unsigned Kiểu ký tự của Symbian, dài 32 bit, TChar integer cung cấp nhiều hàm xử lý trên ký tự TText8 char Kiểu ký tự 1 byte TText16 wchar_t Kiểu ký tự Unicode (2 bytes) Ttext wchar_t Kiểu ký tự Unicode (2 bytes) Kiểu logic, nhận 2 giá trị ETrue/ Tbool int EFalse TAny void 2.1 Cơ chế bắt lỗi cơ bản mà Symbian hỗ trợ gồm: - Hàm User::Leave() có tác dụng ngừng hàm đang thực hiện và trả về mã lỗi.
- Macro TRAP và biến thể của nó TRAPD, cho phép đoạn mã chương trình hoạt động dưới dạng bẫy lỗi 10 Cơ chế này hoạt động như thao tác bẫy lỗi khá quen thuộc try/catch và thrown Tất cả các hàm có thể phát sinh lỗi tài nguyên trong ứng dụng (nhu cấp phát vùng nhớ cho một đối tượng nhưng đã hết bộ nhớ, truyền dữ liệu trong khi dịch vụ chưa sẵn sàng…) gọi là “Leave function”, và có ký tự L cuối tên hàm (hàm L).