Phát Triển Thương Mại Biên Giới và Chính Sách Quản Lý Nhà Nước Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

101
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do thực hiện đề tài

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI

1.1. Khái quát chung về chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới

1.2. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới

1.3. Mục tiêu và vai trò của chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới

1.4. Nội dung của chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới

1.4.1. Chính sách quản lý Nhà nước đối với hàng hóa

1.4.2. Chính sách quản lý Nhà nước đối với thương nhân và cư dân biên giới

1.4.3. Chính sách quản lý Nhà nước đối với cửa khẩu và chợ biên giới

1.4.4. Chính sách quản lý Nhà nước đối với thuế, phí, lệ phí

1.4.5. Chính sách quản lý Nhà nước đối với thanh toán, tiền tệ

1.4.6. Chính sách quản lý Nhà nước đối với kho bãi, kinh doanh, giao nhận, vận chuyển

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới

1.6. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Chính sách của các nước có chung biên giới

1.7. Quan hệ giữa hai nước có chung biên giới

1.8. Môi trường quốc tế và khu vực

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM

2.1. Khái quát chung về thực trạng thương mại biên giới của Việt Nam

2.2. Giới thiệu chung về biên giới của Việt Nam

2.3. Tình hình phát triển thương mại biên giới của Việt Nam

2.4. Phân tích thực trạng chính sách quản lý Nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam

2.4.1. Chính sách quản lý Nhà nước đối với hàng hóa

2.4.2. Chính sách quản lý Nhà nước đối với thương nhân và cư dân biên giới

2.4.3. Chính sách quản lý Nhà nước đối với cửa khẩu và chợ biên giới

2.4.4. Chính sách quản lý Nhà nước đối với thuế, phí, lệ phí

2.4.5. Chính sách quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thanh toán, tiền tệ

2.4.6. Chính sách quản lý Nhà nước đối với kho bãi, kinh doanh, giao nhận, vận chuyển

2.4.7. Chính sách quản lý Nhà nước đối với hạ tầng kỹ thuật và thủ tục hành chính

2.5. Kết luận đánh giá qua nghiên cứu thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam

2.6. Kết quả đạt được về chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam

2.7. Những hạn chế về chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam

2.8. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển thương mại biên giới và quan điểm về chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam

3.2. Định hướng phát triển thương mại biên giới

3.3. Quan điểm hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam

3.4. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam

3.4.1. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với hàng hóa

3.4.2. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với thương nhân và cư dân biên giới

3.4.3. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với cửa khẩu và chợ biên giới

3.4.4. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với thuế, phí và lệ phí

3.4.5. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với thanh toán tiền tệ

3.4.6. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với kho, bãi, kinh doanh, giao nhận, vận chuyển

3.4.7. Hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với hạ tầng kỹ thuật và thủ tục hành chính

3.5. Một số kiến nghị với UBND Tỉnh Thành phố có biên giới và các Bộ ngành có liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Thương Mại Biên Giới Tại Việt Nam

Phát triển thương mại biên giới là một trong những yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam. Với vị trí địa lý thuận lợi, Việt Nam có chung đường biên giới với nhiều quốc gia như Trung Quốc, Lào và Campuchia. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho việc phát triển thương mại biên giới, góp phần nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu và cải thiện đời sống của cư dân biên giới. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, cần có những chính sách quản lý nhà nước hiệu quả nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại biên giới.

1.1. Khái Niệm Thương Mại Biên Giới Và Đặc Điểm

Thương mại biên giới được hiểu là hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới giữa các quốc gia. Đặc điểm của thương mại biên giới là tính linh hoạt và sự đa dạng trong các hình thức giao dịch, từ mua bán hàng hóa đến dịch vụ hỗ trợ thương mại.

1.2. Vai Trò Của Chính Sách Quản Lý Nhà Nước

Chính sách quản lý nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và điều tiết hoạt động thương mại biên giới. Các chính sách này không chỉ giúp bảo vệ lợi ích quốc gia mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân và cư dân biên giới.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Thương Mại Biên Giới

Mặc dù thương mại biên giới mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như hạ tầng yếu kém, quy định pháp lý chưa đồng bộ và sự cạnh tranh không lành mạnh đang cản trở sự phát triển bền vững của thương mại biên giới. Để giải quyết những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan.

2.1. Hạ Tầng Kỹ Thuật Yếu Kém

Hạ tầng giao thông và cửa khẩu chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển thương mại biên giới. Việc nâng cấp và cải thiện hạ tầng là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại.

2.2. Quy Định Pháp Lý Chưa Đồng Bộ

Các quy định pháp lý liên quan đến thương mại biên giới còn thiếu tính đồng bộ và rõ ràng, gây khó khăn cho thương nhân trong việc thực hiện các giao dịch.

III. Phương Pháp Quản Lý Hiệu Quả Thương Mại Biên Giới

Để phát triển thương mại biên giới một cách bền vững, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc xây dựng các chính sách hỗ trợ thương nhân, cải thiện hạ tầng và tăng cường hợp tác quốc tế là những giải pháp quan trọng.

3.1. Xây Dựng Chính Sách Hỗ Trợ Thương Nhân

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho thương nhân, bao gồm đào tạo, cung cấp thông tin và hỗ trợ tài chính để họ có thể tham gia vào hoạt động thương mại biên giới một cách hiệu quả.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Hợp tác với các quốc gia láng giềng trong việc quản lý thương mại biên giới sẽ giúp tạo ra môi trường thương mại thuận lợi và bền vững hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới đã chỉ ra những kết quả tích cực trong việc nâng cao kim ngạch thương mại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục để đạt được hiệu quả tối ưu.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Chính Sách Quản Lý

Các chính sách quản lý đã giúp tăng cường kim ngạch thương mại biên giới, từ 1,2 tỷ USD năm 2000 lên 30 tỷ USD năm 2016, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của thương mại biên giới.

4.2. Những Hạn Chế Cần Khắc Phục

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế như hạ tầng yếu kém và quy định pháp lý chưa đồng bộ, cần được khắc phục để phát triển bền vững.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai

Phát triển thương mại biên giới là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, cần có những chính sách quản lý nhà nước hiệu quả và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

5.1. Định Hướng Phát Triển Thương Mại Biên Giới

Định hướng phát triển thương mại biên giới cần tập trung vào việc cải thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường hợp tác quốc tế.

5.2. Tương Lai Của Thương Mại Biên Giới Tại Việt Nam

Với những chính sách đúng đắn, thương mại biên giới sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Nghiên cứu chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1:“ Những vấn đề cơ bản về chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam“ “Chương 2: “Phân tích thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của Việt Nam“ “Chương 3: Định hướng phát triển thương mại biên giới và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới của việt nam“ 7 “CHƢƠNG 1“ “NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ “NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI“ “1. Khái quát chung về chính sách quản lý nhà nƣớc đối với thƣơng mại biên giới“ “1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của chính sách quản lý nhà nước đối với thương mại biên giới“ “Khái niệm hoạt động thương mại và thương mại biên giới“ “Thương mại theo nghĩa rộng được hiểu là toàn bộ hoạt động kinh doanh trên thị trường; bao gồm quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận; thương mại chỉ diễn ra trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá“ “Theo Các Mác, công thức của thương mại là: T-H-T’; T’=T+T. “Thông qua công thức, ta nhận thấy đặc điểm nổi bật của thương mại đó là không tạo ra sản phẩm, tiền - hình thái độc lập của giá trị trao đổi là điểm xuất phát, và tiền với giá trị gia tăng là điểm kết thúc“.

“Ở Việt Nam, tại điều 3 của Luật Thương mại được quốc hội thông qua ngày 14/6/2005, quy định rằng: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”. Luật Thương mại quốc tế xem hoạt động đầu tư, tín dụng và chuyển giao công nghệ cũng là hoạt động thương mại. Vì vậy, ngành thương mại bao gồm ba lĩnh vực chính: Thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và thương mại đầu tư“. “Như đã biết, nền kinh tế thế giới đang chuyển dịch theo cơ cấu: Thương mại, dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.

Chính điều đó làm cho thương mại luôn đặt ở vị trí trọng tâm đối với các nước phát triển và là sự tất yếu của tăng 8 trưởng và hội nhập ở các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng“. “Hoạt động thƣơng mại biên giới là sự lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới đất liền trong phạm vi vùng biên giới hoặc gia tăng giá trị dịch vụ vùng biên giới giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới“. “Hoạt động thương mại biên giới là một cơ chế thương mại đặc biệt, đặc thù, một ngoại lệ, không bị ràng buộc và được quy định rõ ràng trong các điều khoản riêng lẻ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)“. “Điều XXIV Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) nêu rõ: “Các điều khoản của Hiệp định này sẽ không được diễn giải nhằm ngăn cản các ưu đãi mà một bên ký kết dành cho các quốc gia láng giềng nhằm tạo thuận lợi cho thương mại biên giới”“.

“Trong quy chế Tối huệ quốc (MFN), “Điều 25 Điều khoản Tối huệ quốc về ưu đãi nhằm tạo thuận lợi cho thương mại biên giới: quốc gia được hưởng mà không phải là nước láng giềng thì không được hưởng những ưu đãi thuận lợi mà quốc gia kia dành cho một nước láng giềng thứ ba để nhằm tạo thuận lợi cho thương mại biên giới.” “Khái niệm về quản lý Nhà nước“ “Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, giai cấp được phân hoá và hình thành trong lĩnh vực kinh tế. Chỉ khi nào xem xét con người trong quá trình tái sản xuất xã hội, người ta mới có khái niệm về giai cấp. Giai cấp là một tập hợp những con người cùng vị trí trong nền kinh tế quốc dân. Vị trí của con người trong nền kinh tế được xem xét trên ba mặt: vị trí của họ đối với tư liệu sản xuất (tức TLSX thuộc về ai), vị trí của họ trong quá trình quản lý nền kinh tế (tức, ai là chủ thể quản lý, ai là đối tượng quản lý) và vị trí của họ trong quá trình phân chia thành quả lao động (tức, ai là người có quyền phân chia thành quả lao động và quyết định hưởng thụ).Vậy, chính trên lĩnh vực kinh tế lúc nào cũng có cuộc đụng độ giai cấp giữa một bên là giới chủ với một bên là giới thợ.

Cuộc đấu tranh này đương nhiên là khốc liệt. 9 Thông thường, trong quan hệ chủ-thợ, luôn có sự bóc lột quá mức của chủ, sự thiếu sót của chủ trong việc bảo hộ và bảo hiểm lao động. Ngược lại, giới thợ thuyền cũng đấu tranh với chủ để bảo vệ lợi ích của mình, trong đó đôi khi cũng xảy ra sự đấu tranh quá mức của thợ thuyền. Khi một xã hội còn cần đến cả hai giai cấp trên, xã hội đó không thể để cho sự mâu thuẫn trên dẫn đến sự huỷ diệt tính mạng và tài sản của cả đôi bên.

Cũng theo chủ nghĩa Mác-Lênin, Nhà nước là công cụ của giai cấp, có chức năng, nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi giai cấp. Do đó, Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế mới có thể bảo vệ quyền lợi kinh tế của giai cấp được. Nhìn vào nền kinh tế nước ta chúng ta cũng có thể thấy rất rõ lý do đó. Trước đây, nền kinh tế nước ta chỉ có hai thành phần sở hữu là quốc doanh và tập thể.

Do đó không có bóc lột. Nhưng sau khi thực hiện đa dạng hoá sở hữu về tư liệu sản xuất và mở cửa ra quốc tế, cho du nhập tư bản nước ngoài vào nước ta, vấn đề giai cấp lập tứcx uất hiện. Trong hàng loạt doanh nghiệp đã nẩy sinh mâu thuẫn chủ thợ. Nếu trước kia cần đến quản lý nhà nước về kinh tế là vì những lý do nào khác, thì ngày nay, ngoài các lý do kia, còn có thêm một lý do mới, thậm chí là lý do hàng đầu, là vấn đề bảo vệ quyền lợi giai cấp.

Sự bảo vệ này của Nhà nước được hướng vào giai cấp chủ, giai cấp thợ hoặc cả hai. Nhưng dù trên hình thức, sự bảo vệ được hướng vào cả hai, về bản chất, bao giờ cũng hướng vào giai cấp mà Nhà nước từ đó sinh ra. (Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014) “Quản lý được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý nhằm đạt mục tiêu đặt ra. Quản lý hiểu theo nghĩa chung nhất là hoạt động của con người và các tổ chức (bộ máy) quản lý để tác động lên khách thể quản lý.

Khách thể quản lý bao gồm cả con người, tổ chức, bộ máy cũng như mọi hoạt động của chúng và các điều kiện vật chất tương ứng. “Quản lý Nhà Nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà Nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực 10 hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc. Về mặt pháp lý, chủ thể quản lý Nhà nước là Nhà nước với hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước và cán bộ công chức trong cơ quan đó“. “Thực chất của quản lý kinh tế nói chung là quản lý con người, hoạt động kinh tế thông qua con người để thực hiện mọi nhiệm vụ đặt ra cho các hệ thống kinh tế.

Hơn nữa, bản chất của quản lý Nhà nước về kinh tế là phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị, giai cấp nắm chính quyền (Nhà Nước). Nhà nước XHCN với chế độ công hữu và chính quyền nắm trong tay nhân dân không có nghĩa là Nhà Nước đó sẽ đem lại cuộc sống tươi đẹp cho mọi người bằng bất cứ cách quản lý nào của mình. Điều đó còn phụ thuộc vào cách thức quản lý nền kinh tế như thế nào. Nhà Nước quản lý bằng công cụ pháp luật, chi phối tất cả các đơn vị kinh tế ràng buộc và tạo môi trường kinh doanh trên cơ sở pháp lý và trong mối quan hệ lợi ích, hình thức quản lý chủ yếu của Nhà nước là văn bản quy phạm pháp luật“.

“Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự quản lý của Nhà Nước đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực Nhà nước thông qua cơ chế quản lý kinh tế nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân, được chủ yếu thực hiện thông qua cơ quan hành pháp là Chính phủ. Trong quản lý, Nhà nước sử dụng tất cả các biện pháp có thể có để can thiệp vào nền kinh tế nhằm hạn chế và khắc phục những khuyết tật của thị trường mà bản thân cơ chế tự điều tiết của thị trường không khắc phục được, cũng như tạo nên sự ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy công bằng xã hội. Thị trường không thể tự thân vận động có hiệu quả mà nó đòi hỏi phải có khung pháp lý, quy chế và chính sách mà chỉ có Chính phủ mới tạo ra được. Tuy nhiên, không phải Nhà nước hay thị trường có vai trò khống chế mà là mỗi bên có vai trò, chức năng riêng.

Hình thức hoạt động quản lý Nhà nước được biểu hiện về sự hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình đối với 11 các quan hệ xã hội“. “Đổi mới quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu là quá trình tác động qua lại thường xuyên, các cơ hội khách quan và chủ quan mang lại, được điều tiết bởi phương tiện và công cụ của Nhà Nước để đạt được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển. Đổi mới là một quá trình phức tạp bởi sự phối hợp của nhiều chính sách, bởi không thể một chính sách có thể tạo nên sự phát triển. Đổi mới là một quá trình có sự tác động qua lại giữa các yếu tố.

Vấn dề cần nghiên cứu là liệu kết hợp đan xen các chiến lước đó như thế nào để mang lại hiệu quả tốt nhất“?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Thương Mại Biên Giới: Chính Sách Quản Lý Nhà Nước Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và biện pháp quản lý nhà nước liên quan đến thương mại biên giới tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển thương mại biên giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời chỉ ra những thách thức và cơ hội mà Việt Nam đang đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và phát triển thương mại, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về thương mại biên giới tỉnh lạng sơn, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc quản lý thương mại biên giới. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp thực trạng thương mại hàng hóa qua biên giới giữa việt nam với lào sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thực trạng thương mại giữa Việt Nam và Lào. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đổi mới quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại của việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, để nắm bắt các xu hướng mới trong quản lý thương mại. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về lĩnh vực thương mại biên giới tại Việt Nam.