chương I (70/2006/QH ngày 29/6/2006) Trang 1 123doc Luận văn Thạc Sỹ Kinh Tế: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam • Tạo tính thanh khoản cho các loại trái phiếu: nhờ thị trường trái phiếu mà nhà ñầu tư có thể chuyển nhượng, chuyển ñổi các loại trái phiếu mà họ sở hữu một cách linh hoạt và dễ dàng. Khả năng thanh khoản là một trong những ñặc tính hấp dẫn của trái phiếu ñối với người ñầu tư. ðây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn ñầu tư. Thị trường trái phiếu họat ñộng càng năng ñộng và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các trái phiếu giao dịch trên thị trường càng cao.
• ðánh giá hoạt ñộng của doanh nghiệp: vì phát hành trái phiếu chính là ñi vay vốn nên doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu thì mức ñộ tín nhiệm phải ñược ñánh giá ở mức cao. Chính yêu cầu này buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm. • Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Các chỉ báo của thị trường trái phiếu phản ánh ñộng thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác.
Lãi suất trái phiếu giảm xuống cho thấy nền kinh tế ñang tăng trưởng, uy tín của Chính phủ ñuợc nâng lên cao và ngược lại khi lãi suất tăng chứng tỏ nền kinh tế có dấu hiệu ñi xuống, mức ñộ tín nhiệm của Chính phủ giảm. Thị truờng trái phiếu nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung ñược gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua thị trường trái phiếu, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ ñể tạo ra nguồn thu bù ñắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát.2 Vai trò của kênh huy ñộng vốn thông qua trái phiếu: • Là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi vào ñầu tư: trái phiếu cũng là một trong các hình thức ñầu tư, tuy nhiên trái phiếu có mức ñộ rủi ro thấp nên phù hợp với các những nguời không thích mạo hiểm. Mua trái phiếu cũng gần giống với tiết kiệm nên ñã tao ra một kênh ñầu tư khác cho dân chúng.
Do vậy, người dân tiết kiệm nhiều hơn ñể ña dạng hóa các khoản mục ñầu tư ñồng thời giúp nền kinh tế thu hút nguồn Trang 2 123doc Luận văn Thạc Sỹ Kinh Tế: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam vốn nhàn rổi thông qua một kênh khác khá an toàn – trái phiếu - ngoài kênh tiết kiệm thông thường thông qua tiền gửi ngân hàng. • Là một phương tiện ñể huy ñộng vốn cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp cần hỗ trợ vốn dài hạn cho các dự án ñầu tư: trái phiếu tạo ra một kênh huy ñộng vốn dài hạn cho nền kinh tế bên cạnh các kênh huy ñộng vốn khác như cổ phịếu, tiền huy ñộng từ gửi tiết kiệm của dân cư. ðặc biệt, do trái phiếu thường có thời hạn dài nên ñây là kênh hỗ trợ vốn dài hạn cho các dự án ñầu tư lớn cần nhiều thời gian của doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp không còn khó khăn khi chỉ trông chờ vào những khoản vay với thời gian và số lượng hạn chế từ các ngân hàng thương mại • Là công cụ làm giảm áp lực lạm phát: trái phiếu tạo ra một kênh huy ñộng vốn dài hạn và mang tính an toàn cao nên ñã giúp thu hút một lượng vốn nhàn rỗi từ dân cư.
Một khi tiền ñược rút bớt khỏi lưu thông và tỷ lệ tiêu dùng giảm sẽ làm giảm khả năng xảy ra lạm phát cho nền kinh tế. • Thúc ñầy doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn. Bởi vì huy ñộng vốn thông qua trái phiếu chủ yếu dựa vào mức ñộ tín nhiệm của doanh nghiệp nên chỉ có minh bạch tài chính và làm ăn hiệu quả mới có thể giúp cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với kênh huy ñộng vốn thông qua trái phiếu. • Tạo thói quen về ñầu tư cho dân chúng: dân chúng thường có khuynh hướng gửi tiết kiệm vào ngân hàng ñể có ñược một tỷ lệ sinh lời nhất ñịnh với mức ñộ rủi ro thấp.
Khi trái phiếu ra ñời, với ñộ an toàn khá cao (ñặc biệt ñối với trái phiếu chính phủ thì hầu như không có rủi ro) sẽ tạo ra một loại hình ñầu tư mới phù hợp với mọi tầng lớp dân cư. Dân chúng sẽ tiết kiệm nhiều hơn cho các khoản ñầu tư vì có thể ña dạng hóa danh mục ñầu tư mà ñộ rủi ro vẫn thấp và thậm chí an toàn hơn tiết kiệm ngân hàng. • Thu hút luồng vốn ñầu tư từ nước ngoài bên cạnh nguồn vốn ñầu tư hạn chế trong nước: ngoài việc tham gia của các nhà ñầu tư trong nuớc vào trái phiếu thì gần ñây trái phiếu ñã ñược phát hành ra nước ngoài thu hút sự quan tâm của các nhà ñầu tư nước ngoài. Do nguồn vốn trong nước là giới hạn nên việc huy ñộng từ luồng vốn từ bên ngòai là hết sức cần thiết ñể ñáp ứng nhu cầu vốn ñầu tư dài hạn ngày càng cao cho sự phát triển của nền kinh tế.
Trang 3 123doc Luận văn Thạc Sỹ Kinh Tế: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam ðể phát huy vai trò quan trọng của trái phiếu một cách tích cực thì trái phiếu cần phải ñạt một mức ñộ thanh khoản nhất ñịnh ñể nhà ñầu tư có thể linh hoạt ñối khoản ñầu tư của mình. Muốn trái phiếu có tính thanh khoản thì chủ thề phát hành trái phiếu cần ñược ñánh giá mức ñộ tín nhiệm ñể nhiều nhà ñầu tư tiếp cận, nắm bắt ñược thông tin dễ dàng về nhà phát hành. Ngoài ra, cũng cần có một ñường cong lãi suất chuẩn (mô tả mối quan hệ có xu hướng ổn ñịnh giữa thời gian ñến khi ñáo hạn với lãi suất ñến khi ñáo hạn của các loại trái phiếu chính phủ tại một thời ñiểm nhất ñịnh) ñể giúp nhà ñầu tư dễ ñịnh hướng cho quyết ñịnh của mình. Nhưng ñể có ñường cong lãi suất chuẩn thì Chính phủ cần ña dạng các kỳ hạn phát hành từ ngắn ñến trung và dài hạn làm cơ sở cho lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp.
Bên cạnh ñó, vai trò của các nhà kinh doanh sơ cấp, vai trò của nhà bảo lãnh phát hành cũng cần ñược chú trọng phát huy cùng với việc hoàn thiện các quy ñịnh của pháp luật ñối trái phiếu.3 ðặc ñiểm của trái phiếu: 1. Các ñặc ñiểm của trái phiếu: + Mệnh giá: là số tiền ghi trên bề mặt của tờ trái phiếu. mệnh giá của trái phiếu thường chính là giá bán của trái phiếu khi phát hành (chú thích: chỉ trừ trường hơp các trái phiếu ñược phát hành theo giá chiết khấu thì giá trái phiếu lúc phát hành mới thấp hơn mệnh giá, còn các trường hợp khác ñều bằng mệnh giá), và ñây cũng là số tiền mà nhà phát hành phải hoàn trả lại cho người sở hữu trái phiếu khi trái phiếu ñáo hạn. + Thời hạn của trái phiếu: là thời hạn vay vốn của tổ chức phát hành, nó ñược ghi rõ trên tờ trái phiếu.
+ Lãi suất: là lãi trả cho trái phiếu, thường ñựơc quy ñịnh theo tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá. Lãi suất trái phiếu có thể ñược quy ñịnh cố ñịnh hoặc thả nổi theo lãi suất thị trường. Lãi thường ñược trả ñịnh kỳ hằng năm hoặc một năm hai lần. Lãi suất cũng như kỳ hạn của trái phiếu ñều ñược quy ñịnh rất cụ thể trên tờ trái phiếu.
Trang 4 123doc Luận văn Thạc Sỹ Kinh Tế: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam 1. Quan hệ giữa chủ thể phát hành và người nắm giữ trái phiếu: Trái phiếu thể hiện quan hệ con nợ – chủ nợ giữa người phát hành và người ñầu tư. Phát hành trái phiếu là ñi vay vốn. Mua trái phiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành.
Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền ñòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn ñề của bên phát hành. Lãi suất của trái phiếu Lãi suất của trái phiếu rất khác nhau, ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố: + Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng. Lượng cung cầu vốn ñó lại tùy thuộc vào chu kỳ kinh tế, ñộng thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức ñộ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt ñó. + Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng ñợt phát hành.
Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy ñịnh lãi suất của mỗi trái phiếu. Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao. + Thời gian ñáo hạn của trái phiếu. Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian ñáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
ðặc trưng của kênh huy ñộng vốn thông qua trái phiếu: Theo ñịnh nghĩa ở trên về trái phiếu thì trái phiếu là một loại chứng khoán nợ, người mua trái phiếu chính là người cho vay dựa trên ñộ tín nhiệm của nhà phát hành. Nguời ñi vay không phải chia sẻ quyền quản lý doanh nghiệp như huy ñộng bằng cổ phiếu và cũng không phải chịu sự giám sát chặt chẽ về việc sử dụng vốn vay hay phải sử dụng tài sản ñể ñảm bảo cho khoản vay như vay vốn từ ngân hàng. ðổi lại, người mua trái phiếu sẽ ñược thanh toán tiền lãi ñịnh kỳ cho dù doanh nghiệp có lợi nhuận hay không và ñược ưu tiên thanh toán gốc trước các cổ ñông (người mua cổ phiếu của doanh nghiệp) trong trường hợp Trang 5 123doc Luận văn Thạc Sỹ Kinh Tế: Phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam doanh nghiệp phá sản. ðây chính là ñặc trưng của kênh huy ñộng vốn thông qua hình thức trái phiếu - dựa trên uy tín của người ñi vay – so với các kênh huy ñộng vốn khác.4 Phân loại trái phiếu : Trái phiếu ñược phân loại căn cứ vào thời hạn của trái phiếu, căn cứ vào chủ thể phát hành hoặc căn cứ vào việc có ghi danh hay không nhằm giúp nhà ñẩu tư dễ dàng lựa chọn danh mục ñầu tư cho mình tùy theo nhu cầu và mục ñích ñầu tư.1 Căn cứ vào thời hạn của trái phiếu: - Trái phiếu ngắn hạn có thời hạn từ 1 ñến 5 năm; - Trái phiếu trung hạn có thời hạn từ 5 ñến 15 năm; - Trái phiếu dài hạn có thời hạn hơn 15 năm; 1.