Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa để phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Phạm Kim Loan thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 62.01). Công trình được hoàn thành và bảo vệ năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của NGƯT - TS. Hồ Diệu (hướng dẫn chính) và NGƯT - TS. Lê Hùng (hướng dẫn phụ).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng bối cảnh kinh tế toàn cầu sau cuộc khủng hoảng tài chính gắn liền với nợ dưới chuẩn tại Mỹ đặt ra yêu cầu tái cấu trúc thị trường tài chính theo hướng bền vững và hiệu quả hơn. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), tạo áp lực đòi hỏi thị trường tài chính trong nước phải vận hành thích hợp và cùng nhịp điệu với thị trường quốc tế nhằm đảm bảo luân chuyển dòng vốn. Thực tiễn giai đoạn 2008–2013 cho thấy thị trường bất động sản Việt Nam rơi vào tình trạng đóng băng do phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng, phản ánh khuyết tật cơ bản về sự mất cân đối kỳ hạn: hệ thống ngân hàng thương mại chủ yếu huy động vốn ngắn hạn nhưng lại tài trợ cho các khoản vay trung và dài hạn. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là tại Việt Nam thời điểm đó, kỹ thuật chứng khoán hóa – một công cụ huy động vốn và chuyển đổi thanh khoản đã phát triển mạnh mẽ trên thế giới – vẫn chưa được nghiên cứu ứng dụng toàn diện nhằm khơi thông dòng vốn dài hạn, giảm áp lực kỳ hạn cho hệ thống ngân hàng và thúc đẩy cấu trúc thị trường tài chính quốc gia phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được tác giả xác định gồm 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu kỹ thuật chứng khoán hoá để ứng dụng vào quá trình tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoán, nhằm: (i) Tạo sự phát triển phù hợp, theo kịp với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế khi nền kinh tế đất nước đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới; (ii) Đảm bảo mở ra khả năng phát triển rộng lớn cho thị trường tài chính trong nước nhờ khả năng tạo hàng hoá rất lớn từ kỹ thuật chứng khoán hoá, góp phần khắc phục tồn tại, hạn chế lớn của thị trường tài chính trong nước.
  2. Ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hoá để phát triển thị trường tài chính ở Việt Nam nhằm tạo sự phát triển phù hợp với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế, đảm bảo sự phát triển “đồng nhịp” với các nước phát triển, đưa một công cụ tài chính vận hành hiệu quả trên thế giới vào áp dụng tại Việt Nam.
  3. Đa dạng hoá hàng hoá cho thị trường; thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển gắn liền với nhu cầu cụ thể về nguồn vốn cho thị trường bất động sản Việt Nam và nhu cầu nhà ở cho người dân; đảm bảo cho thị trường tài chính phát triển bền vững, giảm áp lực vốn đối với hệ thống ngân hàng và đưa các thị trường (tiền tệ, chứng khoán, bất động sản) vận hành theo đúng quy luật và bản chất, giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến rủi ro kỳ hạn, rủi ro lãi suất và tăng trưởng nóng.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là kỹ thuật chứng khoán hoá, thị trường tài chính và các vấn đề có liên quan, cùng mối liên hệ giữa kỹ thuật chứng khoán hoá với sự phát triển của thị trường tài chính.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nội dung ứng dụng chứng khoán hoá để phát triển thị trường tài chính Việt Nam. Về mặt thời gian, dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn 2008–2013, đồng thời đề xuất định hướng, lộ trình và tầm nhìn phát triển đến năm 2020 và 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm lại các hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước về kỹ thuật chứng khoán hóa:

  • Hướng nghiên cứu lý thuyết nền tảng và kỹ thuật cấu trúc giao dịch quốc tế: Tác giả tham khảo công trình nghiên cứu của Andrew Davidson (2003) mang tên Securitization Structuring and Investment Analysis (Nhà xuất bản John Wiley & Sons) về cấu trúc giao dịch, dòng chu chuyển tiền tệ, các định chế tham gia và quy trình phát hành chứng khoán ra công chúng đầu tư. Bên cạnh đó, luận án trích dẫn nội dung từ cuốn Commercial Bank Management của Peter S. Rose (được tham khảo qua Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 2004) để làm rõ cơ chế luân chuyển dòng vốn mang lại sự gia tăng vốn cho hệ thống ngân hàng thương mại khi chuyển giao các chứng từ nợ sang nhà đầu tư. Tác giả cũng trích dẫn định nghĩa pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật chứng khoán hóa của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ (SEC) cùng các tài liệu quy chuẩn của Singapore.
  • Hướng nghiên cứu thực nghiệm trong nước và tính kế thừa học thuật: Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam trước đó đã có một số bài viết, tài liệu dịch hoặc luận án tiếp cận kỹ thuật chứng khoán hoá ở khía cạnh giới thiệu lý luận thuần túy. Đặc biệt, luận án này là sự kế thừa trực tiếp, mở rộng và phát triển có tính logic từ đề tài nghiên cứu cấp thạc sĩ của chính tác giả: Ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hoá đối với các khoản cho vay bất động sản của các NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là sự chuyển tiếp từ việc ứng dụng hẹp kỹ thuật chứng khoán hóa cho các khoản cho vay bất động sản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn một địa phương (TP. Hồ Chí Minh) sang nghiên cứu ở tầm mức vĩ mô trên quy mô toàn bộ thị trường tài chính Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án đặt chứng khoán hóa như một giải pháp mang tính chiến lược dài hạn nhằm giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản, kết nối mục tiêu tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng với quá trình xử lý nợ xấu và cung ứng vốn dài hạn cho phát triển nhà ở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết về thị trường tài chính và kỹ thuật tài chính cấu trúc:

  • Khái niệm và chức năng thị trường tài chính: Thị trường tài chính được xác định là nơi diễn ra các giao dịch mua bán các tài sản tài chính. Hệ thống tài chính thực hiện 04 vai trò cơ bản: tập trung và phân phối hợp lý nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; đóng vai trò trung tâm thanh toán tạo tính thanh khoản cho các công cụ nợ và công cụ vốn; cung cấp công cụ cho Nhà nước thực hiện quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô; và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực. Cấu trúc thị trường được phân loại theo thời hạn công cụ (thị trường tiền tệ với các giấy nợ dưới 1 năm và thị trường vốn với các công cụ trên 1 năm), cấu trúc tổ chức (thị trường đấu giá, thị trường OTC, thị trường trung gian) và phương thức luân chuyển vốn (thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp).
  • Lý thuyết về kỹ thuật chứng khoán hóa: Khái niệm tổng quát được luận án đúc kết từ định nghĩa của SEC và Singapore: Chứng khoán hóa là một tiến trình kỹ thuật tài chính cơ cấu lại các tài sản tài chính, theo đó các luồng tài sản thế chấp đủ điều kiện của người đi vay được tập hợp và đóng gói bởi Tổ chức tập hợp tài sản thế chấp (SPV - Special Purpose Vehicle) được phép đầu tư vào các khoản phải thu; các tài sản đó được sử dụng làm bảo đảm để phát hành các trái phiếu (Asset-Backed Securities - ABS hoặc Mortgage-Backed Securities - MBS) đưa sang giao dịch trên thị trường thứ cấp. Tiền thu được từ bán chứng khoán chuyển về các trung gian tài chính ban đầu để tiếp tục cấp tín dụng. Luận án xác lập cấu trúc 08 thành viên tham gia: Bên khởi tạo (Originator), Bên có nghĩa vụ thanh toán (Obligor), Tổ chức phát hành chuyên trách (SPV), Tổ chức quản lý tài sản (Servicer), Tổ chức định mức tín nhiệm (Credit Rating Agency - CRA), Tổ chức hỗ trợ thanh khoản (Liquidity Facility Provider), Tổ chức bảo lãnh phát hành (Underwriter) và Các nhà đầu tư (Investors).
  • Khung phân tích SWOT: Tác giả vận dụng mô hình ma trận SWOT nhằm phân tích các Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) trong môi trường kinh tế, pháp lý và hạ tầng tài chính khi đưa kỹ thuật chứng khoán hóa vào áp dụng tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án thuộc hướng định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp so sánh và thống kê kinh tế: Phân tích, tổng hợp tư liệu, bảng số liệu, biểu đồ kinh tế để so sánh, đối chiếu và đánh giá diễn biến thị trường tài chính Việt Nam qua các năm (chủ yếu giai đoạn 2008–2013).
  • Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu các ý kiến đóng góp, phản biện của các chuyên gia trong ngành tài chính - ngân hàng thông qua các hội nghị, hội thảo khoa học để đúc kết và hoàn thiện các giải pháp và quy trình ứng dụng.
  • Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: Kế thừa các tài liệu lý luận, các bài tham luận, báo cáo tổng kết thực tiễn và văn bản pháp luật có liên quan.

Nguồn dữ liệu của luận án được thu thập từ các cơ quan quản lý và định chế tài chính chính thống:

  • Dữ liệu vĩ mô: Số liệu tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam giai đoạn 2008–2013.
  • Dữ liệu thị trường tiền tệ và hệ thống ngân hàng: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về số lượng tổ chức tín dụng (2008–2013), thị phần hoạt động và quy mô tổng tài sản, vốn tự có tính đến năm 2012, tình hình huy động vốn và mức tăng trưởng cho vay của các ngân hàng thương mại (2008–2012), diễn biến nợ xấu của các tổ chức tín dụng (2008–2013).
  • Dữ liệu thị trường chứng khoán: Báo cáo từ các Sở giao dịch chứng khoán về số lượng công ty niêm yết, giá trị niêm yết, khối lượng và giá trị giao dịch, giá trị vốn hóa thị trường và diễn biến chỉ số VN-Index (2008–2013).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về thị trường tài chính và vấn đề ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa thúc đẩy thị trường tài chính phát triển trong hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 1 xây dựng khung lý luận về thị trường tài chính, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và bản chất kỹ thuật của chứng khoán hóa:

  • Tổng quan về thị trường tài chính: Trình bày chi tiết khái niệm, 4 vai trò của thị trường tài chính, cấu trúc phân loại thị trường tiền tệ (gồm thị trường liên ngân hàng, thị trường tín dụng ngắn hạn, thị trường ngoại hối) và thị trường vốn (cho thuê tài chính, tín dụng trung dài hạn có thế chấp, thị trường chứng khoán, đầu tư trực tiếp nước ngoài). Phân tích các chủ thể và công cụ tài chính truyền thống cùng công cụ hiện đại (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn mua và quyền chọn bán). Tác giả gắn sự phát triển của thị trường tài chính với tiến trình tự do hóa thương mại toàn cầu, viện dẫn sự đồng thuận tại Hội nghị Bộ trưởng WTO lần thứ 9 tại Bali (Indonesia).
  • Những vấn đề cơ bản về chứng khoán hóa: Phân tích lịch sử hình thành qua 2 giai đoạn: Giai đoạn hình thành (thập niên 1960–1970 tại Mỹ, bắt đầu từ sự kiện Fannie Mae mua lại nợ thế chấp của Hội Cựu chiến binh Mỹ - VA năm 1948; thành lập Ginnie Mae năm 1968 và phát hành MBS lãi suất cố định đầu tiên năm 1970; thành lập Freddie Mac năm 1970 và phát hành MBS năm 1981); Giai đoạn phát triển (từ năm 1980 mở rộng sang các khoản vay thương mại, tiêu dùng, thẻ tín dụng; lan tỏa sang Anh năm 1987, các nước Tây Âu, Australia; tại châu Á có Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông khởi đầu năm 1994, Malaysia thành lập công ty chứng khoán hóa Cagamas Berhad năm 1986).
  • Quy trình và kỹ thuật: Phân tích quy trình 3 giai đoạn và 7 bước chi tiết theo sơ đồ Andrew Davidson (2003): (1) Cấp tín dụng và thu giữ chứng từ nợ, TSBĐ; (2) Tập hợp các khoản vay đồng nhất và chuyển nhượng sang SPV; (3) SPV phát hành chứng khoán cho tổ chức bảo lãnh có sự tham gia của tổ chức định mức tín nhiệm; (4) Tổ chức bảo lãnh bán chứng khoán cho nhà đầu tư; (5) SPV dùng tiền bán chứng khoán trả cho bên khởi tạo; (6) Người vay trả nợ gốc và lãi cho đơn vị quản lý tài sản; (7) Chuyển tiền thu nợ về SPV để chi trả gốc và lãi cho nhà đầu tư. Phân tích 3 nhóm rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán và rủi ro thu hồi khoản phải thu.
  • Lợi ích ứng dụng: Nêu số liệu quy mô giao dịch trái phiếu chứng khoán hóa toàn cầu đạt khoảng 10.000 tỷ USD; tại Mỹ, 3 tổ chức GNMA, FNMA, FHLMC đã phát hành 3.547,3 tỷ USD chứng khoán từ nợ thế chấp nhà ở và khoảng 500 triệu USD nợ thế chấp công ty tư nhân chuyển thành MBS. Luận án phân tích lợi ích đối với thị trường vốn (tăng cung hàng hóa, tăng tính lưu hoạt), đối với định chế tài chính (chuẩn hóa khoản vay, đa dạng hóa và giảm thiểu rủi ro tín dụng/kỳ hạn, chuyển nợ thành vốn, thu lợi nhuận còn lại - residual income), đối với nhà đầu tư và người dân (hạ lãi suất vay mua nhà, tiếp cận nguồn vốn rẻ), và hỗ trợ đô thị hóa, an sinh xã hội.
  • Tài sản chứng khoán hóa: Phân loại gồm khoản vay thế chấp bất động sản và tài sản tài chính không thế chấp bất động sản (luồng tiền tương lai như thu phí cầu đường Vũ Hải tại Trung Quốc năm 1996, vé máy bay tại Philippines, thẻ tín dụng tại Indonesia; và các tài sản khác như thuê mua ô tô, máy bay, tín dụng sinh viên). Tiêu chuẩn khoản vay bất động sản chất lượng cao tại Mỹ được tác giả dẫn chứng: đặt tại Mỹ, thời hạn không quá 30 năm, vị trí thuận tiện, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV) không vượt quá 80%, có bảo hiểm tài sản và lịch sử thanh toán tốt trên 5 năm.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát mô hình SPV của Mỹ cùng bài học từ khủng hoảng tài chính gắn với nợ dưới chuẩn; kinh nghiệm mô hình định chế trung gian Cagamas Berhad của Malaysia từ năm 1986; rút ra bài học về quản trị chất lượng khoản vay và hành lang pháp lý cho Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thị trường tài chính Việt Nam và tình hình ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa ở Việt Nam

Chương 2 tập trung khảo sát thực trạng toàn diện thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn biến động 2008–2013 thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ chi tiết:

Danh mục bảng số liệu trong Chương 2 Giai đoạn / Thời điểm phản ánh Nội dung chỉ tiêu khảo sát chính
Bảng 2.1: Tình hình GDP của Việt Nam 2008 – 2013 Tốc độ tăng trưởng và quy mô GDP
Bảng 2.2: Tình hình thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam 2008 – 2013 Mức tăng trưởng thu nhập đầu người
Bảng 2.3: Số lượng tổ chức tín dụng tại Việt Nam 2008 – 2013 Số lượng NHTMNN, NHTMCP, NHLD, CN NH nước ngoài, NHHTX
Bảng 2.4: Thị phần hoạt động của các TCTD Tính đến năm 2012 Tỷ trọng thị phần tiền gửi và tín dụng theo khối ngân hàng
Bảng 2.5: Quy mô tổng tài sản và vốn của các TCTD Tính đến năm 2012 Tổng tài sản có và vốn điều lệ/vốn tự có của các nhóm TCTD
Bảng 2.6: Huy động vốn của các tổ chức tín dụng 2008 – 2012 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động
Bảng 2.7: Mức tăng trưởng cho vay của các NHTM trong nước 2008 – 2012 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm
Bảng 2.8: Diễn biến nợ xấu của các tổ chức tín dụng 2008 – 2013 Tỷ lệ và quy mô nợ xấu phát sinh trong hệ thống ngân hàng
Bảng 2.9: Hoạt động niêm yết 2008 – 2013 Số lượng doanh nghiệp và chứng khoán niêm yết tại SGDCK
Bảng 2.10: Về giá trị niêm yết 2008 – 2013 Tổng giá trị mệnh giá chứng khoán niêm yết
Bảng 2.11: Khối lượng và giá trị giao dịch 2008 – 2013 Khối lượng cổ phiếu/trái phiếu giao dịch và giá trị thanh khoản
Bảng 2.12: Giá trị vốn hoá thị trường 2008 – 2013 Tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng khoán so với GDP
Bảng 2.13: Về chỉ số VN-Index 2008 – 2013 Biên độ biến động của chỉ số thị trường chứng khoán

Qua phân tích số liệu thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của thị trường tài chính Việt Nam:

  • Thị trường tiền tệ và hệ thống ngân hàng: Tăng trưởng tín dụng và huy động vốn giai đoạn 2008–2012 thiếu ổn định; nợ xấu tăng cao trong giai đoạn 2008–2013, đặc biệt là dư nợ bất động sản bị ứ đọng do thị trường bất động sản đóng băng. Cấu trúc vốn của hệ thống ngân hàng chịu rủi ro kỳ hạn lớn khi nguồn huy động chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn nhưng dư nợ cho vay bất động sản lại mang tính chất trung và dài hạn.
  • Thị trường chứng khoán: Quy mô vốn hóa và thanh khoản còn khiêm tốn; sản phẩm nghèo nàn, chủ yếu là cổ phiếu và trái phiếu chính phủ thông thường, thiếu vắng hoàn toàn các sản phẩm chứng khoán hóa có cấu trúc (ABS, MBS).

Phân tích ma trận SWOT đối với việc ứng dụng chứng khoán hóa tại Việt Nam:

  • Điểm mạnh (Strengths): Hệ thống ngân hàng thương mại đang trong quá trình tái cấu trúc mạnh mẽ; khung pháp lý về ngân hàng và chứng khoán từng bước được chuẩn hóa; nhu cầu vay mua nhà và nhu cầu vốn trung dài hạn trong dân cư rất lớn.
  • Điểm yếu (Weaknesses): Tỷ lệ nợ xấu cao làm suy giảm chất lượng tài sản của TCTD; thiếu hụt các tổ chức định mức tín nhiệm độc lập; tính minh bạch thông tin và chuẩn mực kế toán, định giá tài sản chưa cao; sự chênh lệch kỳ hạn tài sản nợ - tài sản có sâu sắc.
  • Cơ hội (Opportunities): Nền kinh tế bắt đầu chu kỳ phục hồi từ đáy vào năm 2013; việc thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tạo tiền đề quan trọng cho hoạt động mua bán nợ tập trung; Chính phủ đẩy mạnh chính sách phát triển nhà ở xã hội và định hướng thành lập các quỹ tiết kiệm, quỹ hưu trí; hội nhập sâu vào WTO và chuẩn bị tham gia TPP.
  • Thách thức (Threats): Nguy cơ rủi ro lan truyền và rủi ro thanh toán nếu quản trị không chặt chẽ, lặp lại bài học khủng hoảng nợ dưới chuẩn quốc tế; thiếu khung khổ pháp lý chuyên biệt cho tổ chức trung gian chuyên trách (SPV).

Nguyên nhân hạn chế việc áp dụng chứng khoán hóa tại Việt Nam:

  1. Nguyên nhân từ nguồn nhân lực: Đội ngũ chuyên gia tài chính và cán bộ ngân hàng chưa có kinh nghiệm thực tế về kỹ thuật chứng khoán hóa phức tạp.
  2. Nguyên nhân từ quản lý vĩ mô: Chưa xây dựng được hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động chứng khoán hóa; thiếu các quy định điều chỉnh SPV, chuẩn hóa tài sản thế chấp và tiêu chuẩn bảo lãnh.
  3. Nguyên nhân từ ổn định kinh tế vĩ mô: Áp lực lạm phát, biến động lãi suất và sự đóng băng của thị trường bất động sản làm gia tăng rủi ro nợ xấu.
  4. Nguyên nhân từ hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống thông tin tín dụng (CIC), công nghệ giao dịch và thanh toán liên ngân hàng chưa đồng bộ.
  5. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài: Tác động tiêu cực từ khủng hoảng tài chính toàn cầu làm chậm tiến trình mở cửa thị trường vốn.

Chương 3: Giải pháp ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa góp phần phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, mô hình kỹ thuật và lộ trình triển khai:

  • Sự cần thiết và dự báo: Chứng khoán hóa giúp gia tăng hàng hóa, đa dạng hóa danh mục đầu tư, khơi thông nguồn vốn trung dài hạn, hoàn thiện cấu trúc thị trường tài chính và hỗ trợ mục tiêu vĩ mô giai đoạn 2012–2015, tầm nhìn 2020.
  • Giải pháp tổ chức và kỹ thuật:
    • Hoàn thiện và thành lập các định chế tài chính: Tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; mở rộng mạng lưới định chế tài chính trung gian.
    • Xây dựng mô hình quy trình chứng khoán hóa: Thiết lập quy trình cho vay chuẩn mực của NHTM (thẩm định pháp lý, khả năng trả nợ, định giá và bảo hiểm TSBĐ); quy trình gom cụm nợ đồng nhất về lãi suất và kỳ hạn để bán cho SPV; quy trình bảo lãnh phát hành và phát hành chứng khoán ra công chúng đầu tư; giải pháp quản trị rủi ro thanh toán và minh bạch hóa hệ thống thông tin.
    • Lựa chọn danh mục tài sản khởi điểm: Ưu tiên thực hiện chứng khoán hóa trước hết đối với các khoản tín dụng bất động sản và tín dụng nhà ở có tài sản bảo đảm hợp pháp.
  • Giải pháp quản lý nhà nước:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến chứng khoán hóa, xác lập địa vị pháp lý độc lập của SPV và quyền chuyển giao tài sản.
    • Phân định và tăng cường vai trò điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quản lý chất lượng tín dụng, an toàn hệ thống) cùng vai trò của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (quản lý phát hành, niêm yết và giám sát thị trường).
    • Nâng cao chất lượng thẩm định thông tin cơ sở; đẩy mạnh đào tạo, giáo dục nhận thức thị trường; thiết lập chế tài nghiêm khắc đối với sai phạm và định kỳ tổng kết rút kinh nghiệm.
  • Lộ trình tổng quát thực hiện qua 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 2014 – 2017: Chuẩn bị hệ thống văn bản dưới luật, chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thực hiện thí điểm kỹ thuật chứng khoán hóa.
    • Từ năm 2018: Chính thức ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa, tập trung trước hết vào các khoản cho vay bất động sản có tài sản thế chấp.
    • Giai đoạn 2019 – 2023: Tiếp tục hoàn thiện thị trường, gia tăng quy mô và nâng cao tính thanh khoản của các công cụ chứng khoán hóa.
    • Từ năm 2024: Mở rộng chứng khoán hóa sang các tài sản tài chính khác (các khoản phải thu thương mại, luồng tiền tương lai, tín dụng tiêu dùng).
  • Các giải pháp vĩ mô hỗ trợ: Đẩy mạnh tự do hóa thị trường; giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với các chủ thể tham gia giao dịch chứng khoán hóa; thành lập Tổ chức trung gian chuyên trách (SPV); thúc đẩy tái cơ cấu trung gian tài chính; phát triển các công ty định mức tín nhiệm (CRA); thành lập Quỹ tiết kiệm nhà ở tiến tới thành lập Ngân hàng cho vay mua nhà ở; hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động mua bán nợ của VAMC nhằm tạo nguồn tài sản đầu vào cho chứng khoán hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Các điểm mới và đóng góp của luận án được thể hiện qua các khía cạnh lý luận và thực tiễn:

  • Về lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kỹ thuật chứng khoán hóa và thị trường tài chính; phân tích bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ nợ dưới chuẩn tại Mỹ, từ đó làm rõ các nguyên tắc an toàn về chất lượng tín dụng, tiêu chuẩn tài sản thế chấp và quản trị rủi ro dòng tiền khi áp dụng công cụ này.
  • Về thực tiễn phân tích: Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, sâu sắc về thực trạng thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2008–2013 trên cả ba cấu phần: thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán và hệ thống các tổ chức tín dụng. Luận án làm rõ nút thắt mất cân đối kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại và sự phụ thuộc quá lớn của thị trường bất động sản vào nguồn tín dụng ngân hàng.
  • Về mô hình ứng dụng: Vận dụng ma trận SWOT để chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; đề xuất mô hình ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa với quy trình phát hành 3 giai đoạn 7 bước chi tiết. Xác định chiến lược ưu tiên thực hiện chứng khoán hóa đối với các khoản tín dụng bất động sản, nhà ở nhằm tháo gỡ điểm nghẽn vốn cho nền kinh tế.
  • Về tính khả thi và gắn kết thực tiễn: Luận án gắn kết giải pháp với 02 chuyển biến thực tế tại thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2013): sự ra đời của VAMC như một định chế gom mua nợ tập trung tạo tiền đề tài sản cho chứng khoán hóa; và chủ trương của Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội gắn với việc thành lập các quỹ tiết kiệm nhà ở, quỹ hưu trí.
  • Về lộ trình và kiến nghị chính sách: Xây dựng lộ trình 4 giai đoạn cụ thể từ năm 2014 đến sau năm 2024; đề xuất hệ thống giải pháp vĩ mô đồng bộ bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, thành lập SPV, phát triển tổ chức xếp hạng tín nhiệm, chính sách ưu đãi thuế và thành lập Ngân hàng cho vay mua nhà ở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tại thời điểm thực hiện luận án (năm 2013), thị trường tài chính Việt Nam chưa có khung pháp lý chính thức cho SPV và chưa có giao dịch chứng khoán hóa thực tế nào được triển khai. Do đó, việc xây dựng quy trình, mô hình kỹ thuật và phân tích dòng tiền chủ yếu dựa trên việc tham khảo mô hình chuẩn quốc tế kết hợp khảo sát ý kiến chuyên gia qua hội thảo, chưa thể kiểm chứng qua dữ liệu giao dịch thực nghiệm tại thị trường nội địa.
  • Thị trường dịch vụ định mức tín nhiệm độc lập tại Việt Nam giai đoạn này chưa phát triển, dẫn đến việc thiếu vắng dữ liệu xếp hạng tín dụng thực tế cho các nhóm tài sản nợ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu cơ chế kết nối thực tế giữa hoạt động xử lý nợ xấu của VAMC với kỹ thuật chứng khoán hóa, thiết kế phương án để VAMC đóng vai trò bên khởi tạo hoặc SPV phát hành trái phiếu chứng khoán hóa trên cơ sở các khoản nợ đã mua.
  • Nghiên cứu mô hình định giá, cấu trúc phân chia rủi ro theo các tầng nợ (tranches) và cơ chế bảo hiểm tín dụng cho chứng khoán hóa bất động sản khi khung pháp lý Việt Nam được hoàn thiện.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kỹ thuật chứng khoán hóa các luồng thu nhập tương lai (phí cầu đường, hạ tầng, doanh thu xuất khẩu) theo định hướng giai đoạn sau năm 2024.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh kỹ thuật chứng khoán hóa, quy định địa vị pháp lý cho SPV, cơ chế chuyển giao quyền sở hữu tài sản nợ, quy chế định mức tín nhiệm và chính sách ưu đãi thuế.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Hữu ích trong việc nghiên cứu quy trình chuẩn hóa hợp đồng tín dụng bất động sản, quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm theo các tiêu chuẩn đồng nhất, và phương pháp quản trị rủi ro lệch kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo hệ thống về cấu trúc tài chính của Andrew Davidson, cơ chế luân chuyển vốn theo Peter S. Rose, kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Malaysia) và phương pháp luận phân tích SWOT ứng dụng công cụ tài chính mới.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Quy trình phát hành chứng khoán ra công chúng đầu tư (Mô hình 7 bước tại Chương 1); Hệ thống 13 bảng số liệu thực trạng thị trường tài chính (Chương 2); Ma trận SWOT; và Lộ trình 4 giai đoạn từ 2014 đến sau 2024 (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ thuật chứng khoán hóa được định nghĩa như thế nào trong luận án? Theo luận án, chứng khoán hóa là một tiến trình kỹ thuật tài chính cơ cấu lại các tài sản tài chính. Trong đó, các luồng tài sản thế chấp khác nhau của người đi vay được tập hợp và đóng gói bởi Tổ chức tập hợp tài sản thế chấp (SPV), dùng những tài sản đó làm bảo đảm để phát hành các trái phiếu (trái phiếu đảm bảo bằng tài sản) và đưa sang giao dịch trên thị trường thứ cấp. Tiền từ nhà đầu tư mua chứng khoán được chuyển về cho các định chế tài chính ban đầu để tiếp tục cấp tín dụng.

2. Tại sao tác giả đề xuất ưu tiên chứng khoán hóa các khoản cho vay bất động sản trước tiên tại Việt Nam? Do đặc thù nguồn vốn của các NHTM Việt Nam chủ yếu là vốn ngắn hạn nhưng dư nợ cho vay bất động sản lại là trung và dài hạn, gây ra rủi ro chênh lệch kỳ hạn rất lớn. Đồng thời, giai đoạn 2008–2013 thị trường bất động sản bị đóng băng và nợ xấu gia tăng. Việc chứng khoán hóa tín dụng bất động sản giúp giải phóng vốn đọng cho ngân hàng, tạo nguồn tài trợ dài hạn lãi suất hợp lý cho người dân mua nhà, thúc đẩy phân khúc nhà ở xã hội và kích thích thị trường vốn phát triển lành mạnh.

3. Quy trình phát hành chứng khoán hóa cơ bản gồm những bước nào theo mô hình luận án sử dụng? Luận án dẫn mô hình của Andrew Davidson (2003) gồm 7 bước: (1) TCTD cho khách hàng vay tiền và nhận chứng từ nợ, TSBĐ; (2) TCTD tập hợp nhóm khoản vay đủ chuẩn, đồng nhất về lãi suất, kỳ hạn và chuyển giao nợ cho SPV; (3) SPV phát hành chứng khoán qua tổ chức bảo lãnh và định mức tín nhiệm; (4) Tổ chức bảo lãnh bán chứng khoán cho nhà đầu tư và chuyển tiền cho SPV; (5) SPV trả tiền mua nợ cho TCTD; (6) Người vay trả gốc và lãi cho tổ chức quản lý tài sản; (7) Tiền thu nợ được chuyển qua SPV để thanh toán gốc và lãi cho nhà đầu tư.

4. Hai yếu tố thực tiễn thuận lợi xuất hiện năm 2013 được luận án phân tích là gì? Thứ nhất là sự thành lập của VAMC: dù mục tiêu của VAMC khác với công ty chứng khoán hóa, phương thức mua bán nợ tập trung của VAMC là tiền đề thực tế rất thuận lợi để nghiên cứu chứng khoán hóa trên chính các khoản nợ đã xử lý. Thứ hai là chủ trương của Chính phủ tập trung phát triển thị trường bất động sản bền vững thông qua chính sách nhà ở xã hội và phát triển các quỹ tiết kiệm, quỹ hưu trí, tạo nền tảng vững chắc cho việc chứng khoán hóa tín dụng nhà ở.

5. Lộ trình ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa tại Việt Nam được đề xuất theo các mốc thời gian nào? Lộ trình gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn 2014–2017 chuẩn bị văn bản dưới luật, hạ tầng kỹ thuật và thực hiện thí điểm; Từ năm 2018 chính thức ứng dụng chứng khoán hóa đối với các khoản cho vay bất động sản có TSBĐ; Giai đoạn 2019–2023 tiếp tục hoàn thiện và phát triển thị trường; Từ năm 2024 mở rộng kỹ thuật chứng khoán hóa sang các loại tài sản tài chính khác.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Kim Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ thuật chứng khoán hóa và phân tích thực trạng thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2008–2013 trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế. Công trình khẳng định chứng khoán hóa là công cụ cần thiết để khắc phục tình trạng mất cân đối kỳ hạn của hệ thống ngân hàng thương mại, đa dạng hóa hàng hóa cho thị trường chứng khoán và hỗ trợ giải quyết bài toán vốn cho thị trường nhà ở. Dựa trên phân tích SWOT và kinh nghiệm quốc tế, luận án đã xây dựng mô hình quy trình kỹ thuật ưu tiên cho tín dụng bất động sản, xác lập lộ trình triển khai 4 giai đoạn từ 2014 đến sau 2024, cùng hệ thống giải pháp vĩ mô đồng bộ về thể chế, định chế trung gian chuyên trách (SPV) và định mức tín nhiệm.