phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 04 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Quy trình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên. - Chƣơng 3: Thực trạng phát triển thị trƣờng cho sản phẩm tự động hóa tại công ty TNHH Panasonic Việt Nam. - Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác phát triển thị trƣờng cho sản phẩm tự động hóa tại công ty TNHH Panasonic Việt Nam giai đoạn 2022-2027.
4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong nước. Chủ đề nghiên cứu về phát triển thị trƣờng đã có rất nhiều tác giả Việt Nam nghiên cứu.
Những tài liệu đó bao gồm các giáo trình, bài luận văn có chủ đề liên quan, các bài báo trên các tạp chí khoa học nghiên cứu về phát triển thị trƣờng và xuất nhập khẩu. Từ những thông tin thu thập đƣợc trong những tài liệu này, tác giả rút ra những bài học, kết luận làm tiền đề cho những đề xuất chiến lƣợc trong nghiên cứu của tác giá. Cụ thể một số nghiên cứu trong nƣớc mà tác giả tìm hiểu nhƣ sau. Bài viết của ban biên tập tổng hợp (2021) “Nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị tiếp tục tăng” trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thƣơng.
Bài viết cho thấy kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Việt Nam đã liên tục tăng qua các năm, trong giai đoạn 2019-2021. Bài viết cũng đƣa ra một số dữ liệu của tổng cục hải quan cho tác giả thấy nhập khẩu máy móc thiết bị vẫn còn rất nhiều tiềm năng đặc biệt đến từ khoảng 43 thị trƣờng, trong đó có 15 thị trƣờng đạt trên 100 triệu USD là: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Đài Loan, Hoa Kỳ, Thái Lan, Malaysia, Italy, Ấn Độ, Singapore, Hồng Kông, Indonesia, Philippines, Anh. Nhìn chung, bài viết đã xây dựng lên bức tranh toàn cảnh về nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đƣợc dự báo sẽ tiếp tục tăng. Các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc đang có nhiều dấu hiệu mở rộng đầu tƣ, nhập khẩu nhiều máy móc, thiết bị để đầu tƣ là chính.
Bên cạnh đó là hoạt động lắp ráp, gia công cũng tăng mạnh. Đặc biệt là khối doanh nghiệp nội đang gia tăng nhập khẩu máy móc phục vụ sản xuất thời hậu Covid-19 5 giai đoạn 2021-2027 giúp cho các nhà nghiên cứu mới có cái nhìn tổng thể về thị trƣờng. Nguyễn Thị Đăng Thu (2022) có bài đăng trên Tạp chí Tài chính số kỳ 2 tháng 6/2022 bài báo tựa đề “Giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thời kỳ hậu COVID-19” cho thấy các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vẫn đặt niềm tin vào nền kinh tế và môi trƣờng đầu tƣ của Việt Nam. Bài viết đánh giá thực trạng nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) của Việt Nam từ năm 2016 đến tháng 5/2022, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm thu hút vốn FDI của Việt Nam trong thời kỳ hậu COVID-19.
Thu hút vốn FDI của Việt Nam đạt đƣợc kết quả trên là do quyết sách kịp thời của Chính phủ khi ban hành Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hƣớng hoàn thiện chế độ, chính sách, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hợp tác đầu tƣ nƣớc ngoài đến năm 2030. Nghị quyết này nêu rõ, khu vực kinh tế FDI là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, đƣợc Nhà nƣớc khuyến khích; tạo điều kiện phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với các khu vực kinh tế khác, nhằm tạo dựng môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh thuận lợi, tiến tới tự chủ về công nghệ và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, từng bƣớc tiếp cận với thông lệ quốc tế. Tiếp đó là Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 9/9/2021 của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19 đã đề ra các mục tiêu cơ bản nhƣ: Tập trung khôi phục, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch COVID-19. Hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vƣớng mắc, điểm nghẽn cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu tối đa số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản do tác động bởi dịch COVID-19.
Bài viết này đã cho tác giả thấy những quyết sách kịp thời của chính phủ, sự chuẩn bị sẵn sàng về cơ sở vật chất, nguồn lao động chất lƣợng, thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi sản xuất sẵn sàng thu hút nguồn vốn đầu tƣ từ các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Từ những nghiên cứu nêu trên, tác giả có đƣợc hình dung toàn cảnh về phát triển thị trƣờng , đặc biệt là thông qua hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị trong 6 sản xuất công nghiệp, đẩy mạnh thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI) Việt Nam. Tác giả cũng biết đƣợc những chính sách và sự chuẩn bị kịp thời nhằm thúc đẩy và thu hút các nhà đầu tƣ vào Việt Nam để mở rộng sản xuất kinh doanh, có đƣợc cũng nhƣ bài học thực tế về xây dựng chiến lƣợc phát triển thị trƣờng cho một doanh nghiệp cụ thể. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên chƣa thực sự khái quát hoạt động phát triển thị trƣờng; chƣa chỉ ra đƣợc sau khi có chiến lƣợc thì các bƣớc hành động phải là gì, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp thƣơng mại.
Các nghiên cứu chƣa chỉ rõ làm thế nào để doanh nghiệp lựa chọn đƣợc đúng thị trƣờng, đúng phân khúc khách hàng, đúng phƣơng pháp thâm nhập thị trƣờng và triển khai đúng các hoạt động marketing nhằm phát triển thị trƣờng một cách hiệu quả. Chính vì thế tác giả đi tới quyết định nghiên cứu đề tài này. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu về phát triển thị trƣờng đã từ lâu là đề tài mà nhiều nhà kinh tế học, các chuyên gia trên thế giới dày công nghiên cứu.
Trong đó nhiều nghiên cứu đã thành các cẩm nang, thành các kiến thức đại cƣơng cho thế hệ nghiên cứu kinh tế học sau này. Một trong những cuốn sách đầu tiên tác giả tìm hiểu khi làm đề tài này là. Quản trị Marketing Philip Kotler (NXB thống kê 2006). Cuốn sách rất nổi tiếng về những kiến thức quản trị marketing dành cho các nhà quản trị và ban lãnh đạo tối cao của các công ty.
Trong những chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng, marketing là một nội dung trọng yếu, bởi vậy tác giả tìm tới cuốn sách để nắm vững kiến thức cơ bản nhất về marketing và quản trị marketing. Kotabe&Helsen ( 2011) 5th Edition, Global marketing management. Nhà xuất bản Jonh Wiley&Son. Đây là cuốn sách nghiên cứu tổng quan về quản trị marketing toàn cầu, làm rõ về môi trƣờng marketing toàn cầu, các chiến lƣợc cạnh tranh cũng nhƣ định hƣớng chiến lƣợc marketing quốc tế.
Cuốn sách là tài liệu tổng quan hữu ích về khung lý thuyết chiến lƣợc marketing quốc tế hiện đại để áp dụng vào những hƣớng đi cụ thể đối với doanh nghiệp đƣợc nghiên cứu. 7 Renée Mauborgne (2018) Cuộc dịch chuyển đại dương xanh, NXB Lao Động- Xã Hội. Cũng là một trong những cuốn sách đƣợc nói tới nhiều trong giới quản trị gần đây. Tác giả cuốn sách định nghĩa “đại dƣơng đỏ” là những chiến lƣợc cạnh tranh truyền thống trong khi chiến lƣợc “đại dƣơng xanh” là phƣơng thức cạnh tranh của các DN trong kỷ nguyên mới.
Tƣ duy của “chiến lƣợc đại dƣơng xanh” rất khác biệt so với lối tƣ duy về cạnh tranh truyền thống với triết lý “chiến thắng không cần cạnh tranh”. Hầu hết những nghiên cứu nƣớc ngoài nêu trên đều tập trung vào việc nghiên cứu các hoạt động về marketing và chiến lƣợc cạnh tranh với rất nhiều ví dụ của các công ty, tập đoàn lớn. Những nghiên cứu này cực kỳ hữu ích cho các tác giả nghiên cứu về ngoại thƣơng và phát triển thị trƣờng. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, không thể áp dụng 100% những lý thuyết và kinh nghiệm của các công ty nƣớc ngoài bởi nhiều yếu tố khác biệt về môi trƣờng, văn hóa, nguồn lực….
Cần có một nghiên cứu về phát triển thị trƣờng dành riêng cho doanh nghiệp, áp dụng những thành tựu nghiên cứu và kinh nghiệm của các công ty nƣớc ngoài đồng thời đƣợc “Việt hóa” để phù hợp với bối cảnh của các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam và các doanh nghiệp trong nƣớc, đây là mục tiêu thôi thúc tác giả nghiên cứu đề tài này. Khái quát chung về phát triển thị trƣờng của doanh nghiệp. Khái niệm phát triển thị trường. Phát triển thị trƣờng là một chiến lƣợc quan trọng mà nhà quản trị của những DN khi quyết định mở rộng thị trƣờng cần phải xây dựng.
Về bản chất, “chiến lƣợc phát triển thị trƣờng” là một chiến lƣợc kinh doanh trong dài hạn, thƣờng là 5 năm. Theo Hoàng Văn Hải (2017) trong cuốn “Quản trị chiến lƣợc” thì khái niệm “quản trị chiến lƣợc là hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt đƣợc thành công lâu dài của tổ chức. Các quyết định và hành động gắn kết với nhau thành hệ thống hƣớng tới mục tiêu thành công lâu dài và bền vững”. “Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng”.
DN muốn chiến thắng tại những thị trƣờng không “thân thuộc” buộc phải có những tính toán và bƣớc đi thận trọng và phải quản trị tốt chiến lƣợc này. 8 Việc tìm kiếm mở rộng thị trƣờng là một nhiệm vụ của Marketing. Tuy nhiên việc phát triển thị trƣờng không còn gói gọn trong nhiệm vụ của riêng một bộ phận nữa mà cần sự phối kết hợp hành động của tất cả các bộ phận. Thị trƣờng rộng lớn với vô vàn cơ hội mở ra, tuy nhiên khó khăn chính là nguồn lực của DN giới hạn rất nhiều so với thị trƣờng lớn này, đồng thời rào cản khác biệt về văn hóa, luật pháp, môi trƣờng…giữa các quốc gia sẽ khiến cho nhà quản trị không dễ dàng trong việc ra quyết định và thực thi.
Chính vì thế, nhà quản trị cần phải xây dựng chiến lƣợc phát triển thị trƣờng một cách cụ thể, thống nhất và liên kết các nguồn lực của DN, đồng thời tuân thủ ba giai đoạn của quản trị chiến lƣợc là: hoạch định chiến lƣợc, thực thi chiến lƣợc và kiểm soát chiến lƣợc (theo Hoàng Văn Hải 2017).