Tổng quan nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là giai đoạn Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đã đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Vào đầu những năm 2000, khu vực doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhưng vận hành còn mang tính phân tán, manh mún. Toàn quốc có hơn 74 Tổng công ty 90 và 17 Tổng công ty 91, nắm giữ lượng vốn nhà nước lên tới 53.000 tỷ đồng, chiếm 72% tổng số vốn nhà nước tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh nhìn chung còn hạn chế, chưa tương xứng với nguồn lực vật chất khổng lồ đang nắm giữ.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX vào tháng 01/2004 đã khẳng định chủ trương tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổng công ty nhà nước và tích cực chuẩn bị hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức, quản lý và vận hành của các Tổng công ty nhà nước mũi nhọn trong giai đoạn 1995 - 2004 tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng mô hình tập đoàn kinh tế phù hợp. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học nhằm tái cấu trúc khối tài sản trên 126.724 tỷ đồng của các Tổng công ty 91, tạo đòn bẩy nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước từ mức bình quân 14,21% lên ngưỡng mục tiêu trên 18%, góp phần hình thành các trụ cột vững chắc phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết tích tụ và tập trung tư bản cùng lý thuyết tổ chức kinh doanh hiện đại để phân tích cấu trúc tập đoàn kinh tế. Luận văn hệ thống hóa các hình thức liên kết kinh tế kinh điển trên thế giới: Cartel (liên kết ngang nhằm thỏa thuận giá cả và thị trường), Syndicate (liên kết thương mại tập trung), Trust (liên kết sâu cả sản xuất và thương mại), Consortium (liên minh tài chính, ngân hàng), Concern (tập đoàn liên kết dọc chiếm ưu thế) và Conglomerate (tập đoàn kinh doanh đa ngành, chi phối qua đòn bẩy tài chính). Đồng thời, đề tài phân tích hai mô hình thực tiễn tiêu biểu ở châu Á là Chaebol của Hàn Quốc và Keiretsu của Nhật Bản.

Khung lý thuyết xác lập 4 khái niệm then chốt: Tập đoàn kinh tế, Mô hình Công ty mẹ - Công ty con, Cơ cấu đa sở hữu, và Chu kỳ phát triển tổ chức (gồm 5 giai đoạn: hình thành, phát triển thành tập đoàn, củng cố và bành trướng, thích nghi, hội nhập toàn cầu). Thực tiễn quốc tế từ General Motors với 136 chi nhánh toàn cầu hay Samsung với 32 công ty liên kết tại 54 quốc gia chứng minh rằng việc công ty mẹ nắm giữ từ 51% đến 100% vốn chi phối là điều kiện tiên quyết để thống nhất chiến lược phát triển, công nghệ và tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tài chính của Bộ Tài chính, số liệu của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp cùng thực tế hoạt động tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tổng công ty Xi măng Việt Nam giai đoạn 1995 - 2004. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 17 Tổng công ty 91 và phân tích chuyên sâu 2 tổng công ty thí điểm chuyển đổi đầu tiên.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những đơn vị nắm giữ thị phần trọng yếu (từ 50% đến 97% thị phần các ngành then chốt) và có mức vốn kinh doanh trên 5.000 tỷ đồng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp so sánh định lượng là nhằm bóc tách toàn diện các chỉ tiêu tài chính (vốn, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách) song song với việc đánh giá cấu trúc thể chế pháp lý, từ đó giải thích các nút thắt cơ chế quản lý hành chính đang kìm hãm hiệu quả vận hành của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện căn bản phản ánh diện mạo và năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam:

Thứ nhất, quy mô vốn và đóng góp ngân sách tập trung cao ở các Tổng công ty 91. Năm 2002, tổng vốn kinh doanh của khối này đạt 124.665,2 tỷ đồng, tăng 33% so với năm 2001. Đến năm 2003, doanh thu của 18 Tổng công ty 91 đạt 202.652 tỷ đồng, chiếm 43,66% tổng doanh thu toàn bộ khối doanh nghiệp nhà nước; đóng góp ngân sách đạt 36.915,5 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 14.528,2 tỷ đồng với tỷ suất sinh lời trên vốn nhà nước đạt 14,21%.

Thứ hai, tốc độ tích tụ và quy mô vốn còn rất thấp so với tiêu chuẩn khu vực. Trong số 17 Tổng công ty 91, có tới 14 đơn vị sở hữu quy mô vốn dưới 1.000 tỷ đồng. Chỉ có 3 đơn vị gồm Bưu chính Viễn thông, Điện lực và Dầu khí có tổng giá trị tài sản vượt qua mức bình quân 24.800 tỷ đồng của 503 tập đoàn nhà nước tại Trung Quốc.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu doanh thu và phân bổ lao động. Điển hình tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, khối dịch vụ viễn thông tạo ra 93% đến 97% doanh thu nhưng khối bưu chính lại chiếm tới hơn 50% tổng số lao động toàn ngành, tạo gánh nặng chi phí lớn.

Thứ tư, mức độ tập trung thị phần nội địa đạt tỷ lệ áp đảo nhờ cơ chế ưu đãi. Tổng công ty Than chiếm 97% sản lượng than toàn quốc, Tổng công ty Điện lực cung ứng 94% sản lượng điện, và Tổng công ty Xi măng nắm giữ khoảng 50% thị phần xi măng trong nước, đồng thời toàn khối Tổng công ty đóng góp 35% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ cơ chế quản trị mang nặng tính hành chính cấp bậc, chưa có sự tách bạch rõ ràng giữa quyền sở hữu nhà nước và quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn và tài sản bị phân tán tại các đơn vị thành viên (với hơn 70% đơn vị trực thuộc ở trạng thái hạch toán phụ thuộc), làm suy giảm động lực đổi mới và dễ dẫn tới cạnh tranh nội bộ tiêu cực.

Các phát hiện được minh họa rõ nét khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng và bảng cân đối nguồn vốn của Tổng công ty Xi măng Việt Nam giai đoạn 1995 - 2004: sản lượng xi măng tăng từ 5,189 triệu tấn lên 12,4 triệu tấn (tăng 2,38 lần), doanh thu đạt 5.700 tỷ đồng (tăng 2,12 lần), tổng vốn đầu tư dự án đạt 14.000 tỷ đồng và tài sản cố định đạt 6.309 tỷ đồng. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 10% sản lượng phải sản xuất trên dây chuyền lạc hậu. So sánh với các mô hình tập đoàn đa quốc gia, việc chuyển dịch sang mô hình công ty mẹ - công ty con theo Quyết định 58/2005/QĐ-TTg và Quyết định 241/QĐ-TTg là đòi hỏi bức thiết nhằm chuẩn bị năng lực cạnh tranh trước các tập đoàn quốc tế khi mở cửa thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển và nâng cao vai trò của các tập đoàn kinh tế Việt Nam:

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và chuẩn hóa điều kiện quy mô vốn tối thiểu. Chính phủ và Bộ Tài chính cần sớm ban hành quy chế tổ chức hoạt động tập đoàn kinh tế, quy định mức vốn điều lệ tối thiểu từ 7.500 tỷ đồng đến 12.000 tỷ đồng (tương đương 500 - 750 triệu USD) cho mỗi tập đoàn mũi nhọn, hoàn thành chuẩn hóa tiêu chí trong giai đoạn 2005 - 2007.

Thứ hai, tái cơ cấu mô hình quản trị theo chuỗi giá trị công ty mẹ - công ty con. Hội đồng quản trị các tập đoàn cần chuyển đổi dứt điểm các đơn vị hạch toán phụ thuộc sang công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập, duy trì tỷ lệ sở hữu vốn chi phối của công ty mẹ trên 51% tại các ngành nghề kinh doanh cốt lõi trong giai đoạn 2006 - 2008.

Thứ ba, tách bạch chức năng chủ sở hữu nhà nước và quyền quản lý điều hành kinh doanh. Bộ quản lý ngành cần chuyển giao toàn bộ chức năng đại diện vốn về cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước, trao quyền tự chủ tối đa cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn (ROE) đạt trên 16% vào năm 2010.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển thị trường xuất khẩu. Các tập đoàn lớn như Bưu chính Viễn thông và Xi măng cần trích lập từ 5% đến 10% lợi nhuận sau thuế cho quỹ nghiên cứu khoa học, thay thế triệt để 10% dây chuyền công nghệ cũ trước năm 2010 nhằm nâng tỷ trọng doanh thu quốc tế và xuất khẩu lên mức trên 40%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, ngành kinh tế. Công trình cung cấp hệ thống cơ sở thực chứng để xây dựng chính sách quản trị vốn nhà nước quy mô trên 53.000 tỷ đồng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về chống độc quyền và định hướng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.

Thứ hai, Lãnh đạo cấp cao và ban chiến lược tại các Tổng công ty, Doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn. Luận văn cung cấp mô hình mẫu về chuyển đổi cấu trúc mẹ - con, giúp doanh nghiệp thiết kế phương án phân cấp tài chính, quản trị rủi ro và cắt giảm từ 5% đến 8% chi phí quản lý vận hành.

Thứ ba, Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc và quản trị chiến lược doanh nghiệp. Nghiên cứu mang lại case study chi tiết về thí điểm tập đoàn tại ngành Bưu chính Viễn thông và Xi măng, hỗ trợ xây dựng phương án huy động vốn ngoài ngân sách đạt tỷ lệ trên 30%.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh. Luận văn hệ thống hóa chuẩn mực lý thuyết về Conglomerate, Keiretsu, Chaebol kết hợp chuỗi dữ liệu thực tế tại 17 Tổng công ty 91 giai đoạn 1995 - 2004.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng quy mô vốn của các Tổng công ty 91 trước khi chuyển đổi thành tập đoàn kinh tế ra sao?

Tính đến tháng 6/2003, 17 Tổng công ty 91 có tổng số vốn nhà nước đạt 95.000 tỷ đồng, bình quân đạt khoảng 5.588 tỷ đồng mỗi đơn vị. Tuy nhiên, mức độ tích tụ vốn không đồng đều khi có tới 14 trên 17 tổng công ty sở hữu mức vốn dưới 1.000 tỷ đồng, đòi hỏi phải đẩy nhanh tiến trình tích tụ vốn để đạt chuẩn tập đoàn.

Điều kiện quy mô vốn tối thiểu để thành lập một tập đoàn kinh tế mạnh tại Việt Nam là bao nhiêu?

Theo kết quả tính toán của đề tài, trong điều kiện kinh tế Việt Nam giai đoạn hội nhập, một tập đoàn kinh tế cần đạt mức vốn kinh doanh tối thiểu từ 7.500 tỷ đồng đến 12.000 tỷ đồng (tương đương 500 đến 750 triệu USD) để đảm bảo năng lực chi phối chuỗi giá trị và cạnh tranh sòng phẳng với các đối thủ quốc tế.

Mô hình công ty mẹ - công ty con khắc phục triệt để những bất cập nào của mô hình Tổng công ty cũ?

Mô hình này xóa bỏ cơ chế quản lý hành chính mệnh lệnh, chuyển sang liên kết chặt chẽ bằng đầu tư vốn và hợp đồng kinh tế. Công ty mẹ giữ quyền chi phối thông qua tỷ lệ sở hữu từ 51% đến 100% vốn điều lệ, trong khi các công ty con có tư cách pháp nhân độc lập, tự chủ hoàn toàn về sản xuất kinh doanh.

Vì sao Tổng công ty Bưu chính Viễn thông phải tiến hành tái cơ cấu cấp bách khi thí điểm tập đoàn?

Theo Quyết định 58/2005/QĐ-TTg, đơn vị này bộc lộ sự mất cân đối khi có tới 70 trên 100 đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc. Khối viễn thông đóng góp trên 93% doanh thu nhưng khối bưu chính chiếm hơn 50% lao động, gây cản trở tốc độ phát triển khi thị trường viễn thông quốc tế mở cửa cạnh tranh.

Các Tổng công ty nhà nước giữ vai trò chi phối như thế nào đối với nền kinh tế quốc dân?

Khối Tổng công ty 91 tạo ra 43,66% tổng doanh thu của toàn bộ khối doanh nghiệp nhà nước và nộp 36.915,5 tỷ đồng vào ngân sách năm 2003. Khối này kiểm soát các ngành mũi nhọn với thị phần 97% sản lượng than, 94% sản lượng điện và đóng góp 35% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.

Kết luận

Từ kết quả nghiên cứu toàn diện về thực trạng và mô hình tập đoàn kinh tế, luận văn đúc kết 5 nội dung trọng tâm:

  • Hình thành tập đoàn kinh tế từ các Tổng công ty nhà nước là xu thế tất yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh hội nhập WTO.
  • Chuyển đổi dứt điểm từ mối quan hệ hành chính trực tuyến sang mô hình công ty mẹ - công ty con gắn kết chặt chẽ bằng sở hữu vốn và thị trường.
  • Thiết lập quy mô tài chính vững chắc với mức vốn tối thiểu từ 7.500 tỷ đồng trở lên cho mỗi tập đoàn kinh tế nòng cốt.
  • Thực hiện phân định rõ ràng giữa quyền sở hữu vốn của Nhà nước và quyền quản trị điều hành của Hội đồng quản trị doanh nghiệp.
  • Xây dựng hoàn thiện hệ thống luật cạnh tranh, kiểm soát độc quyền và minh bạch hóa thông tin tài chính doanh nghiệp.

Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là xây dựng khung cấu trúc tổ chức và cơ chế quản lý tài chính thực nghiệm cho các tập đoàn tiên phong như Bưu chính Viễn thông và Xi măng, giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư lũy kế 14.000 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2006 - 2010, việc hoàn thiện thể chế kinh tế cần được ưu tiên triển khai đồng bộ. Các nhà quản lý, chuyên gia chiến lược và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả khung phân tích và giải pháp tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.