CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ THÔNG QUA CÁC SẢN PHẨM PHÁI SINH 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ 1. Tỷ giá hối ñoái Hối ñoái: là sự chuyển ñổi từ một ñồng tiền này sang ñồng tiền khác, sự chuyển ñổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc hai quốc gia khác nhau và dựa trên một tỷ lệ nhất ñịnh giữa hai ñồng tiền, tỷ lệ ñó ñược gọi là tỷ giá hối ñoái hay gọi cách ngắn gọn hơn là tỷ giá Tỷ giá hối ñoái: là giá cả của ñơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng ñơn vị tiền tệ nước khác 1. Rủi ro tỷ giá hối ñoái 1.
Nguyên nhân rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá: là rủi ro phát sinh do sự biến ñộng tỷ giá làm ảnh hưởng ñến giá trị kỳ vọng trong tương lai Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt ñộng khác nhau của doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt ñộng giao dịch có phát sinh bằng ngoại tệ nào cũng ñều chứa ñựng rủi ro tỷ giá. - Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng kinh doanh: là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và ñáng lo ngại nhất ñối với các doanh nghiệp có hoạt ñộng xuất nhập khẩu là chủ yếu. Sự thay ñổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay ñổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt ñộng xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng ñáng kể và nghiêm trọng hơn có thể ñảo lộn kết quả kinh doanh.
Mặc dù trên thực tế một doanh nghiệp có thể vừa hoạt ñộng xuất khẩu vừa hoạt ñộng nhập khẩu nhưng ñể dễ hình dung và tiện phân tích tác ñộng của rủi ro tỷ giá một cách riêng biệt ñối với từng loại hợp ñồng xuất khẩu và nhập khẩu o Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng xuất khẩu: Giả sử doanh nghiệp ñang thương lượng ký kết hợp ñồng xuất khẩu trị giá là 1 triệu USD, thời hạn thanh toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 15/117 là 3 tháng sau kể từ ngày ký hợp ñồng, tỷ giá hiện tại là 17. ðến hạn thanh toán nếu USD tăng giá so với VND thì bên cạnh lợi nhuận do hoạt ñộng xuất khẩu ñem lại doanh nghiệp còn kiếm thêm ñược khoản lợi nhuận tăng thêm do USD tăng giá so với VND. Ngược lại, nếu ñến hạn thanh toán USD xuống giá so với VND thì doanh thu kỳ vọng bằng VND của hợp ñồng xuất khẩu trên giảm ñi. Sự sụt giảm này làm cho lợi nhuận kỳ vọng từ hợp ñồng xuất khẩu giảm ñi, nghiêm trọng hơn có thể khiến cho hợp ñồng trở nên lỗ nếu như sự sụt giá USD quá mạnh.
Ví dụ, ñến ngày thanh toán tỷ giá USD/VND là 17.284 thì cứ mỗi USD của giá trị hợp ñồng xuất khẩu doanh nghiệp tổn thất 500 VND do USD xuống giá, như vậy tổng giá trị thiệt hại của hợp ñồng xuất khẩu là 500x1.000 là 500 triệu VND, nếu doanh nghiệp có nhiều hợp ñồng như vậy thì rõ ràng sẽ bị thiệt hại ñáng kể o Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng nhập khẩu: Giả sử doanh nghiệp ñang thương lượng ký kết hợp ñồng nhập khẩu trị giá là 1 triệu USD, thời hạn thanh toán là 3 tháng sau kể từ ngày ký hợp ñồng, tỷ giá hiện tại là 17. ðến hạn thanh toán nếu USD xuống giá so với VND thì bên cạnh lợi nhuận do hoạt ñộng nhập khẩu ñem lại doanh nghiệp còn kiếm thêm ñược khoản lợi nhuận tăng thêm do USD xuống giá so với VND. Ngược lại, nếu ñến hạn thanh toán USD tăng giá so với VND thì chi phí nhập khẩu kỳ vọng bằng VND của hợp ñồng nhập khẩu trên tăng lên. Sự gia tăng này làm cho lợi nhuận kỳ vọng từ hợp ñồng nhập khẩu giảm ñi, nghiêm trọng hơn có thể khiến cho hợp ñồng trở nên lỗ nếu như sự lên giá USD quá mạnh.
Ví dụ, ñến ngày thanh toán tỷ giá USD/VND là 18.286 thì cứ mỗi USD của giá trị hợp ñồng nhập khẩu doanh nghiệp tổn thất 500 VND do USD lên giá, như vậy tổng giá trị thiệt hại của hợp ñồng nhập khẩu là 500x1 triệu là 500 triệu VND, nếu doanh nghiệp có nhiều hợp ñồng như vậy thì rõ ràng sẽ bị thiệt hại ñáng kể - Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng ñầu tư: thường phát sinh ñối với những công ty ña quốc gia hoặc ñối với nhà ñầu tư tài chính có danh mục ñầu tư ña dạng hóa trên bình diện quốc tế o ðối với hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp: ñối với các công ty ña quốc gia vào Việt Nam hoặc các công ty Việt Nam ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Trường hợp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 16/117 hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp vào Việt Nam họ phải bỏ vốn bằng ngoại tệ ñể xây dựng nhà máy, nhập khẩu máy móc trang thiết bị, vật tư ñể phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình, mà sản phẩm hầu như ñược tiêu thụ tại Việt Nam và ñương nhiên doanh thu bằng ñồng Việt Nam. Nếu như ñại bộ phận chi phí phát sinh bằng ngoại tệ trong khi doanh thu lại phát sinh bằng ñồng Việt Nam thì dĩ nhiên các công ty này sẽ phải ñối mặt thường xuyên với rủi ro tỷ giá. Ví dụ tỷ giá USD/VND tăng từ 17.286, chi phí hàng năm nhập khẩu máy móc trang thiết bị, vật tư ñể sản xuất kinh doanh là 1 triệu USD, quy ra VND thì chi phí này từ 17.286 tỷ tức là tăng 500 triệu VND, sự gia tăng này trong chừng mực nào ñó làm cho lợi nhuận giảm ñi nhưng nếu tỷ giá tăng mạnh hơn nữa thì có thể làm ñảo lộn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp o ðối với hoạt ñộng ñầu tư gián tiếp: chẳng hạn nhà ñầu tư nước ngoài dùng 1 triệu USD ñể ñầu tư vào cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam tỷ giá hiện tại là 17.784 VND/USD, giá thị trường cổ phiếu là 17.
Như vậy nhà ñầu tư có thể mua ñược (17. Giả sử 1 năm sau nhà ñầu tư vì lý do nào ñó muốn bán hết số cổ phiếu này ñể rút vốn ñầu tư vào nơi khác. Lúc này giá cổ phiếu tăng ñến 18.284 VND/cổ phiếu trong khi tỷ giá USD/VND tăng ñến 18. số USD mà nhà ñầu tư rút về lúc này (1.382 USD thấp hơn số vốn ban ñầu là 1 triệu USD gần 27.000 USD, mặc dù giá cổ phiếu tăng thêm 500 VND/cổ phiếu, nhưng không bù ñắp sự mất giá của VND làm cho nhà ñầu tư bị tổn thất - Rủi ro tỷ giá trong hoạt ñộng tín dụng: cũng chứa ñựng rủi ro tỷ giá rất lớn, việc vay vốn bằng ngoại tệ ở thời ñiểm Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ ñã hạ lãi suất xuống mức thấp khoảng 2-3%/năm thì cơ hội hiếm có cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể vay vốn ngoại tệ với chi phí rẻ.
Tuy nhiên, nếu vay USD cho kỳ hạn trung và dài hạn với số lượng USD lớn, thì doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý ñến tác ñộng của yếu tố rủi ro tỷ giá.Ví dụ, doanh nghiệp ñang thương lượng xin vay vốn tài trợ cho xuất khẩu với ngân hàng có giá trị hợp ñồng vay là 1 triệu USD LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 17/117 ñể thu mua và chế biến hàng xuất khẩu, lãi suất cho vay USD hiện tại là 3%/năm, thời hạn cho vay là 12 tháng, tỷ giá hiện tại là 17. Doanh nghiệp ước tính 12 tháng sau phải trả nợ cả gốc và lãi là 1(1+0,03) = 1,03 triệu USD. Với tỷ giá hiện tại doanh nghiệp phải bỏ ra 1,03x17.317,52 triệu VND trả nợ gốc và lãi. Nhưng nếu 12 tháng sau tỷ giá USD/VND là 18.284 thì cứ mỗi USD doanh nghiệp phải bỏ thêm 500 VND, tổng chi phí trả nợ và lãi sẽ lên ñến 1,03x18.832,52 triệu, tăng lên so với dự tính ban ñầu 18.317,52 = 515 triệu Tóm lại: trong bất kỳ hoạt ñộng nào của doanh nghiệp có liên quan ñến ngoại tệ khiến cho dòng tiền thu về và chi ra phát sinh không cùng một loại tiền ñều chứa ñựng rủi ro tỷ giá.
Rủi ro này nhiều hay ít, ñáng kể hay không tùy thuộc vào: - Mức ñộ biến ñộng tỷ giá lớn hay nhỏ - Giá trị hợp ñồng hay giá trị các khoản thu, chi ngoại tệ lớn hay nhỏ 1. Tác ñộng của rủi ro tỷ giá - Tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Sức cạnh tranh của doanh nghiệp tập trung ở khả năng quyết ñịnh giá cả của doanh nghiệp so với ñối thủ trên thị trường. Hoạt ñộng trong ñiều kiện có rủi ro tỷ giá tác ñộng khiến doanh nghiệp luôn phải ñối phó với tổn thất ngoại hối, bằng cách nâng giá bán ñể trang trải tổn thất nếu có xảy ra. ðiều này làm cho giá cả của doanh nghiệp trở nên kém hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm sút.
Nhìn chung, rủi ro tỷ giá phát sinh trong hoạt ñộng của doanh nghiệp có thể gây ra ba loại tổn thất ngoại hối sau: o Tổn thất giao dịch: phát sinh khi có các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ: Tổn thất các khoản phải thu ngoại tệ: là tổn thất phát sinh khi giá trị quy ra nội tệ thu về sụt giảm do ngoại tệ xuống giá so với nội tệ. Tổn thất các khoản phải thu có thể phát sinh từ những hoạt ñộng sau ñây: hoạt ñộng xuất khẩu thu ngoại tệ, cho vay ngoại tệ, thu ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp bằng ngoại tệ về từ nước ngoài, thu lãi vay bằng ngoại tệ, nhận cổ tức ñầu tư bằng ngoại tệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 18/117 Tổn thất các khoản phải trả bằng ngoại tệ: là tổn thất phát sinh khi giá trị quy ra nội tệ chi ra tăng lên do ngoại tệ lên giá so với nội tệ. Tổn thất các khoản phải trả có thể phát sinh từ những hoạt ñộng sau ñây: hoạt ñộng nhập khẩu phải chi trả bằng ngoại tệ, trả nợ vay ngoại tệ, ñầu tư trực tiếp và gián tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ, trả lãi vay bằng ngoại tệ, trả cổ tức ñầu tư bằng ngoại tệ o Tổn thất kinh tế: là tổn thất phát sinh do sự thay ñổi của tỷ giá làm ảnh hưởng ñến dòng tiền quy ra nội tệ hoặc ngoại tệ của doanh nghiệp.