Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng giữ vai trò chủ đạo trong việc hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc gia, giảm thiểu chi phí lưu thông tiền mặt và nâng cao tính minh bạch tài chính. Thẻ tín dụng đã trở thành một trong những công cụ tài chính cá nhân hiện đại, phản ánh trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại (NHTM). Hoạt động phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ tín dụng không chỉ là mũi nhọn chiến lược trong công tác đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng bán lẻ nhằm gia tăng nguồn thu phi tín dụng, mà còn tạo lợi thế cạnh tranh cốt lõi trước áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong nước và các ngân hàng quốc tế.

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong những ngân hàng tiên phong tái định vị chiến lược bán lẻ, đặc biệt tập trung nguồn lực phát triển các dòng sản phẩm thẻ tín dụng chuyên biệt. Tuy nhiên, việc mở rộng thị phần thẻ tín dụng đòi hỏi chiến lược phân khúc khách hàng rõ ràng, quy trình thẩm định chặt chẽ và công tác quản trị rủi ro đồng bộ. Tại VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân (chuyển đổi và nâng cấp từ VIB Trung Yên, hoạt động tại địa chỉ 82 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội từ ngày 25/02/2019), hoạt động phát hành và phát triển dịch vụ thẻ tín dụng dù đạt được những kết quả ban đầu nhưng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô tăng trưởng, tỷ trọng phát hành so với toàn hệ thống và khả năng khai thác tệp khách hàng tiềm năng tại địa bàn đô thị mới.

Xuất phát từ thực tiễn công tác tư vấn dịch vụ khách hàng tại chi nhánh, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về sản phẩm, dịch vụ thẻ tín dụng và nội dung phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam nói chung và VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân nói riêng trong giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Giới hạn nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Nguyễn Tuân và đối chiếu với dữ liệu toàn hệ thống VIB.
    • Thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu phát hành thẻ trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018), định hướng phát triển cho năm 2019 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại và các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nghiệp vụ:

    • Khái niệm thẻ tín dụng: Theo Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (NXB Tài chính, 2008) và định nghĩa của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB), thẻ tín dụng là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên uy tín, cho phép chủ thẻ thực hiện chi tiêu trước, trả tiền sau trong phạm vi hạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp, kèm theo thời gian ưu đãi miễn lãi từ 45 đến 55 ngày.
    • Phân loại thẻ: Khóa luận phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất gồm ba thế hệ: Thẻ in nổi (Embossed card), Thẻ từ (Magnetic stripe card) và Thẻ thông minh (Smart card/Chip card theo chuẩn EMV); phân loại theo hạng thẻ gồm hạng Chuẩn (Standard/Classic), hạng Vàng (Gold) và hạng Bạch kim (Platinum).
    • Chủ thể tham gia thị trường thẻ: Khóa luận xác định rõ mối quan hệ tương tác giữa 5 chủ thể: Tổ chức thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB, American Express, Diners Club), Ngân hàng phát hành (Issuer), Ngân hàng thanh toán (Acquirer), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT/Merchants) và Chủ thẻ (Cardholder).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ: Bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng (Số lượng thẻ phát hành, quy mô mạng lưới chấp nhận thẻ ATM/POS/ĐVCNT, doanh số thanh toán và rút tiền mặt, lợi nhuận từ dịch vụ thẻ, tỷ lệ nợ quá hạn theo 5 nhóm nợ) và nhóm chỉ tiêu định tính (Mức độ hài lòng của khách hàng, tính đa dạng của sản phẩm, độ an toàn bảo mật, tính thuận tiện trong giao dịch, chính sách phí và chương trình ưu đãi).
  • Khung văn bản pháp lý:

    • Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020.
    • Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng.
    • Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
    • Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2011 – 2015.
    • Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28/12/2012 của Ngân hàng Nhà nước quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động (ATM).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của VIB giai đoạn 2016 - 2018; báo cáo nội bộ của VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân; các số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước và các tạp chí tài chính - ngân hàng chuyên ngành.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu kinh doanh, số lượng thẻ, cơ cấu dư nợ và doanh thu theo chuỗi thời gian 2016 - 2018.
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ và so sánh: Tính toán các chỉ số tăng trưởng tương đối, tỷ trọng cơ cấu, so sánh tốc độ tăng trưởng của chi nhánh với toàn hệ thống VIB nhằm làm rõ xu hướng biến động và các điểm nghẽn nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước về phát triển thẻ tín dụng tại các NHTM (như nghiên cứu tại Agribank của Trần Thị Kim Nhung năm 2010, tại MBBank của Nguyễn Thị Loan năm 2014, tại Techcombank của Nguyễn Thị Hương Giang năm 2017), từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu tại VIB trong giai đoạn tái cơ cấu và đổi mới công nghệ gần đây.

Tác giả trình bày lịch sử phát triển thẻ tín dụng từ các mốc Western Union (1914), Frank McNamara và Ralph Schneider lập ra Diners Club (1950), American Express (1958), Bank of America phát hành BankAmericard (tiền thân thẻ Visa năm 1977) đến sự hình thành liên minh Interbank Card Association (tiền thân MasterCard năm 1966). Chương này phân tích chi tiết vai trò của thẻ tín dụng đối với khách hàng cá nhân, cơ sở chấp nhận thẻ, NHTM và nền kinh tế - xã hội. Đồng thời, tác giả chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ, gồm 5 nhân tố khách quan (thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thu nhập dân cư, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh) và 5 nhân tố chủ quan (năng lực tài chính và công nghệ, chất lượng nhân sự, định hướng chiến lược ngân hàng, hoạt động marketing, năng lực quản trị rủi ro).

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Nguyễn Tuân

Chương 2 phân tích toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể và nghiệp vụ thẻ tại VIB Nguyễn Tuân trong giai đoạn 2016 - 2018:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp tại VIB Nguyễn Tuân (2016 - 2018)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tăng trưởng 2017/2016 Tăng trưởng 2018/2017
Huy động vốn VND (triệu đồng) 26.500 33.930 39.250 +28,0% +15,7%
- Tiền gửi tổ chức 8.100 9.960 10.650 +22,6% +6,8%
- Tiền gửi cá nhân 18.400 23.970 28.600 +30,2% +19,3%
Huy động ngoại tệ (nghìn USD) 110 95 85 -13,6% -10,5%
Dư nợ cho vay KHCN (triệu đồng) 40.500 54.675 55.200 +35,0% +1,0%
Dư nợ cho vay KHDN (triệu đồng) 10.390 14.338 9.400 +38,0% -34,4%
Nợ quá hạn (triệu đồng) 530 370 270 -30,2% -27,0%
Nợ xấu (triệu đồng) 330 80 70 -75,8% -12,5%
Tổng thu nhập (triệu đồng) 48.300 64.625 71.540 +33,8% +10,7%
Tổng chi phí (triệu đồng) 40.900 54.724 57.405 +33,8% +4,9%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 8.400 11.230 15.578 +33,7% +38,7%

Thực trạng danh mục sản phẩm và quy trình nghiệp vụ thẻ:

  • VIB liên kết duy nhất với tổ chức thẻ quốc tế MasterCard, ứng dụng công nghệ chip EMV. Danh mục thẻ phân tách thành 3 hạng và 6 dòng sản phẩm:
    • Hạng Chuẩn (Standard): Thẻ VIB Financial Free (hạn mức 15 - 50 triệu đồng, miễn phí thường niên trọn đời, miễn lãi 45 ngày).
    • Hạng Vàng (Gold): Thẻ VIB Rewards Unlimited (hạn mức 50 - 200 triệu đồng, tích điểm đổi quà, rút tiền mặt 100% hạn mức).
    • Hạng Bạch kim (Platinum): Miễn lãi tối đa 55 ngày, hạn mức lên đến 1.200 triệu đồng, gồm 4 dòng: VIB Cash Back (hoàn tiền từ 0,1% đến 6% theo danh mục chi tiêu), VIB Happy Drive (dành cho chủ sở hữu ô tô, giảm 30% phí bảo dưỡng, tặng 5 - 30 lít xăng/10 triệu đồng chi tiêu), VIB Travel Elite (tặng dặm bay, phòng chờ sân bay, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp), và VIB Zero Interest Rate (miễn lãi suất 0% trọn đời).
  • Quy trình phát hành thẻ: Gồm 4 bước. Chi nhánh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trong tối đa 4 ngày làm việc, gửi dữ liệu về Trung tâm Thẻ. Trung tâm Thẻ in thẻ cá nhân hóa trong 3 ngày làm việc và gửi chuyển phát bảo đảm về chi nhánh để bàn giao cho khách hàng ký nhận.

Bảng 2: Tình hình phát hành thẻ tín dụng và mạng lưới kỹ thuật (2016 - 2018)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tổng khách hàng tại VIB Nguyễn Tuân 1.638 2.674 4.814 +63,4% +80,0%
Số khách hàng dùng thẻ tại chi nhánh 227 286 315 +26,0% +10,1%
Tỷ trọng khách dùng thẻ/Tổng khách hàng 13,86% 10,70% 6,54% -3,16% -4,16%
Số thẻ phát hành toàn hệ thống VIB 5.974 11.917 13.696 +99,5% +14,9%
Số thẻ phát hành tại VIB Nguyễn Tuân 227 286 315 +26,0% +10,1%
Tỷ trọng phát hành Chi nhánh/Hệ thống 3,80% 2,40% 2,30% -1,40% -0,10%
Cơ cấu hạng thẻ tại Chi nhánh:
- Thẻ Standard (thẻ) 91 114 126 +25,3% +10,5%
- Thẻ Gold (thẻ) 73 98 105 +34,2% +7,1%
- Thẻ Platinum (thẻ) 63 74 84 +17,5% +13,5%
Hạ tầng thanh toán toàn VIB:
- Máy POS (máy) 589 850 980 +44,3% +15,3%
- Máy ATM (máy) 286 304 332 +6,3% +9,2%
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) 422 655 865 +55,2% +32,1%

Đánh giá tồn tại và nguyên nhân tại VIB Nguyễn Tuân:

  • Tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ tín dụng của chi nhánh có xu hướng suy giảm (từ 26% năm 2017 xuống 10,1% năm 2018), tụt hậu đáng kể so với tốc độ tăng trưởng khách hàng giao dịch tại quầy (tăng 63,4% và 80,0%) cũng như tốc độ của toàn hệ thống VIB năm 2017 (tăng 99,5%).
  • Tỷ trọng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng trên tổng số khách hàng hiện hữu giảm mạnh từ 13,86% (2016) xuống 6,54% (2018), cho thấy công tác bán chéo sản phẩm chưa đạt hiệu quả.
  • Thời gian từ khi phê duyệt đến khi giao thẻ vật lý thực tế còn kéo dài (7 - 15 ngày).
  • Hệ thống công nghệ xử lý thanh toán thỉnh thoảng xảy ra tình trạng lỗi/nghẽn mạng vào các ngày sát hạn sao kê và thanh toán định kỳ, gây phát sinh khiếu nại về phí và lãi phạt của khách hàng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Quốc tế - Chi nhánh Nguyễn Tuân

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường chiến lược Marketing và tiếp cận thị trường mục tiêu: Tận dụng lợi thế địa bàn quanh bán kính 5 km có nhiều khu đô thị, tổ hợp chung cư cao cấp mới hoàn thiện để triển khai tiếp thị trực tiếp; đẩy mạnh truyền thông các tính năng chuyên biệt của thẻ Platinum; đào tạo giao dịch viên nâng cao kỹ năng tư vấn và bán chéo thẻ cho khách hàng gửi tiết kiệm và vay vốn.
  2. Mở rộng môi trường thanh toán và liên kết ĐVCNT: Chủ động ký kết hợp đồng đại lý chấp nhận thanh toán thẻ POS với các trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, gara sửa chữa ô tô trên địa bàn quận Thanh Xuân nhằm tạo lập hệ sinh thái tiêu dùng cho chủ thẻ VIB.
  3. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ thẻ: Kiến nghị Hội sở VIB nâng cấp đường truyền và dung lượng hệ thống máy chủ xử lý giao dịch điện tử, khắc phục triệt để lỗi nghẽn hệ thống vào ngày chốt sao kê; duy trì tiêu chuẩn bảo mật chip EMV.
  4. Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ: Chuẩn hóa quy trình chấm điểm tín dụng cá nhân, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng minh thu nhập nhằm duy trì nợ xấu dưới ngưỡng an toàn; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giao nhận thẻ xuống dưới 7 ngày làm việc.
  5. Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý và Hội sở VIB: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước sớm hoàn thiện Thông tư thay thế Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN về hoạt động thẻ; kiến nghị Hội sở VIB phân bổ thêm ngân sách quảng bá thương hiệu cục bộ và đa dạng hóa các tổ chức thẻ quốc tế liên kết (bổ sung Visa, JCB).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động kinh doanh của VIB Nguyễn Tuân: Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 15.578 triệu đồng (tăng 38,7% so với 2017); nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ, giảm mạnh từ 330 triệu đồng (2016) xuống còn 70 triệu đồng (2018) nhờ chính sách tất toán và mua lại nợ VAMC vào tháng 7/2018.
    • Định lượng chính xác thực trạng phát triển thẻ tại chi nhánh: Số lượng thẻ tín dụng phát hành đạt 315 thẻ năm 2018; trong đó dòng thẻ Standard duy trì tỷ trọng chi phối (trên 40%), thẻ Platinum tăng trưởng đạt 84 thẻ.
    • Nhận diện rõ mâu thuẫn giữa tốc độ gia tăng khách hàng chung (tăng 80% năm 2018) và tốc độ phát hành thẻ tín dụng (chỉ tăng 10,1%), chỉ rõ nguyên nhân từ công tác tiếp thị và quy trình vận hành.
  • Đóng góp về mặt giải pháp và ứng dụng:

    • Khóa luận đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ gắn liền với đặc thù vận hành của một chi nhánh ngân hàng cấp 2 tại khu vực đô thị có tốc độ xây dựng nhanh (địa bàn Nguyễn Tuân - Thanh Xuân).
    • Đóng góp luận cứ thực tiễn cho Ban giám đốc VIB Nguyễn Tuân trong việc điều chỉnh định hướng bán chéo sản phẩm thẻ, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ thẩm định nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh cấp 2 (VIB Nguyễn Tuân) trong khung thời gian 2016 - 2018, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh VIB khác trên cùng địa bàn Hà Nội.
    • Nguồn dữ liệu hoàn toàn dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ ngân hàng, chưa tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với khách hàng về mức độ hài lòng đối với từng tính năng cụ thể của các dòng thẻ mới.
    • Các chỉ tiêu tài chính chi tiết về doanh số thanh toán và thu nhập thuần từ phí dịch vụ thẻ tại riêng chi nhánh chưa được bóc tách riêng lẻ do giới hạn bảo mật thông tin kế toán nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô toàn bộ hệ thống chi nhánh VIB tại khu vực miền Bắc.
    • Xây dựng mô hình hồi quy định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định mở và duy trì thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân.
    • Nghiên cứu sâu về xu hướng tích hợp thẻ tín dụng với các nền tảng ví điện tử, thanh toán phi tiếp xúc (Contactless) và ngân hàng số trong giai đoạn phát triển mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh NHTM.
    • Cán bộ quản lý và chuyên viên tư vấn khách hàng cá nhân tại các chi nhánh NHTM tham khảo kinh nghiệm thực tế về đánh giá thị phần, phân loại hạng thẻ và nhận diện rủi ro vận hành thẻ tín dụng.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về danh mục sản phẩm thẻ chuyên biệt của VIB (đặc biệt là cơ chế hoàn tiền của VIB Cash Back, ưu đãi xăng xe của Happy Drive, và chính sách thẻ Zero Interest Rate).
    • Phương pháp phân tích khoảng cách tăng trưởng giữa khách hàng tiềm năng và khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tại một địa bàn cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân được thành lập trên cơ sở nào và chuyển đổi địa điểm hoạt động từ thời gian nào?
VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Hội sở chính VIB, được đổi tên và nâng cấp từ VIB Trung Yên. Chi nhánh chính thức khai trương và hoạt động tại địa điểm mới tại Tầng 1 Tháp B, Tòa nhà TTTM và nhà ở số 82 Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội từ ngày 25/02/2019.

2. VIB hợp tác với tổ chức thẻ quốc tế nào và các dòng thẻ Platinum có những đặc tính ưu việt gì?
VIB liên kết duy nhất với tổ chức thẻ quốc tế MasterCard Inc. Các dòng thẻ Platinum áp dụng thời gian miễn lãi tối đa 55 ngày và hạn mức lên đến 1.200 triệu đồng với 4 sản phẩm chuyên biệt: VIB Cash Back (hoàn tiền tới 6%), VIB Happy Drive (tặng xăng và giảm phí bảo dưỡng ô tô), VIB Travel Elite (ưu đãi dặm bay, phòng chờ sân bay), và VIB Zero Interest Rate (miễn lãi suất trọn đời).

3. Cơ cấu phát hành theo hạng thẻ tín dụng tại VIB Nguyễn Tuân giai đoạn 2016 - 2018 biến động như thế nào?
Trong giai đoạn 2016 - 2018, số lượng thẻ Standard tăng từ 91 lên 126 thẻ (luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, trên 40% tổng số thẻ); thẻ Gold tăng từ 73 lên 105 thẻ; thẻ Platinum tăng từ 63 lên 84 thẻ. Năm 2017 thẻ Gold có tốc độ tăng trưởng cao nhất (34,2%), nhưng sang năm 2018 thẻ Platinum vươn lên dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng (13,5%).

4. Quy trình phát hành thẻ tín dụng nội bộ tại VIB quy định thời gian xử lý hồ sơ như thế nào?
Quy trình phát hành thẻ gồm 4 bước. Chi nhánh có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và phê duyệt hạn mức trong vòng tối đa 4 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Sau đó, Trung tâm Thẻ tiến hành cá nhân hóa, in thẻ chuyên dụng và chuyển phát thẻ về chi nhánh trong vòng 3 ngày làm việc.

5. Tình hình xử lý nợ xấu và nợ quá hạn tại VIB Nguyễn Tuân đạt kết quả ra sao đến năm 2018?
Nợ quá hạn tại chi nhánh giảm liên tục từ 530 triệu đồng (2016) xuống 370 triệu đồng (2017) và còn 270 triệu đồng (2018). Nợ xấu giảm từ 330 triệu đồng (2016) xuống 80 triệu đồng (2017) và còn 70 triệu đồng (2018). Đến tháng 7/2018, VIB trở thành 1 trong 5 ngân hàng đầu tiên mua lại 100% nợ xấu từ VAMC và VIB Nguyễn Tuân đã trích lập dự phòng, xử lý toàn bộ các khoản nợ này ra khỏi bảng cân đối tài sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sản phẩm, dịch vụ thẻ tín dụng và phản ánh khách quan thực trạng phát triển mảng dịch vụ này tại VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua hệ thống số liệu tài chính xác thực, tác giả đã chỉ rõ những kết quả tích cực trong kiểm soát nợ xấu, tăng trưởng lợi nhuận cũng như các hạn chế về quy mô phát hành thẻ so với tiềm năng địa bàn. Hệ thống giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp chi nhánh tối ưu hóa hoạt động marketing, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần thẻ tín dụng trong giai đoạn tiếp theo.