CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ VƯƠNG QUÓC BỈ 1. Quan hệ thương mại và phát triển quan hệ thương mại giữa các quốc gia 1. K h á i n iệ m và đ ặ c đ iể m c ủ a q u a n h ệ th ư ơ n g m ạ i g iữ a c á c q u ố c g ia * Khái niệm Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đối ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Theo nghĩa rộng hơn, thương mại quốc tế bao gồm sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất giữa một bên trong nước và bên nước ngoài.
* Đặc điểm quan hệ thương mại giữa các quốc gia - Đặc điểm về chủ thể quan hệ thương mại: + Phát triển quan hệ thương mại quốc tế dựa trên mối quan hệ hợp tác song phương. + Phát triển quan hệ thương mại quốc tế dựa trên các mối quan hệ hợp tác đa phương. - Đặc điểm về nội dung quan hệ: + Ọuan hệ trong lĩnh vực thương mại quốc tế, không can thiệp vào thương mại trong nội bộ từng nước + Phát triển quan hệ thương mại quốc tế dựa trên những cam kết nhất định. - Đặc điểm phạm vi và tính chất quan hệ: + Phát triển quan hệ thương mại quốc tế có thể bao trùm cả những vấn đề liên quan đến thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ hoặc riêng rẽ một trong nhũng lĩnh vực đó.
+ Quan hệ thương mại được nâng tầm khi ký kết các hiệp định. S ự c ầ n th iế t và ỷ n g h ĩa c ủ a p h á t triể n q u a n h ệ th ư ơ n g m ạ i g iữ a cá c q u ố c g ia 1. Sự cần thiết của phát triển quan hệ thương mại giữa các quốc gia Vào nửa cuối của những năm 90 của thế kỷ trước, với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, lực lượng sản xuất đã có bước phát triển vượt bậc trên phạm vi toàn cầu. Các công ty xuyên quốc gia với tiềm lực tài chính to lớn và khả năng công nghệ dồi dào gia tăng hoạt động.
Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và sự gia tăng hoạt động của các công ty xuyên quốc gia là 2 yếu tố lớn tác động đến bức tranh kinh tế thế giới trong thời đại ngày nay. Hai yếu tố này, một mặt đặt ra nhu cầu, mặt khác tạo ra khả năng tồ chức lại thị trường trên toàn thế giới. Nói một cách khác, hai yếu tố này thúc đấy quá trình toàn cầu hoá kinh tế. Ỷ nghĩa của phát triển quan hệ thương mại giữa các quốc gia Thứ nhất, ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế xã hội trong nước: - Tăng quy mô nền kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế - Tạo điều kiện mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất - Tạo nguồn thu ngoại tệ - Tạo việc làm, tăng thu nhập -Thoả mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước Thứ hai, ý nghĩa đối với phát triển quan hệ kinh tế thương mại quốc tế: - Thúc đấy, mở rộng các quan hệ đối ngoại - Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi toàn thế giới Thứ ba, tạo dựng vị thế chính trị của quốc gia trên thế giới: - Phát triển quan hệ thương mại quốc tế đánh dấu giai đoạn chuyền tiếp quan trọng của nền kinh tế của một quốc gia IV 1.
N ộ i d u n g p h á t triể n q u a n h ệ th ư ơ n g m ạ i g iữ a c á c q u ố c g ia ỉ. Quan hệ xuất nhập khấu hàng hoá, dịch vụ Quan hệ xuất nhập khấu hàng hoá và dịch vụ là mối quan tâm hàng đâu trong việc phát triển và mở rộng quan hệ thương mại giữa các quốc gia. Quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ gồm các hình thức sau: Thứ nhất, quan hệ xuất nhập khấu hàng hoá bao gồm: - Xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp - Xuất nhập khẩu uỷ thác - Gia công hàng hoá xuất khẩu - Buôn bán đối lưu Thứ hai, quan hệ xuất nhập khẩu dịch vụ bao gồm: - Xuất nhập khấu dịch vụ qua biên giới - Hiện diện của pháp nhân - Hiện diện của thế nhân - Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài 1. Quan hệ đầu tư thương mại Đầu tư quốc tế là một quá trình trong đó có sự di chuyến từ quốc gia này sang quốc gia khác đế thực hiện các dự án đầu tư nhằm đưa lại lợi ích cho các bên tham gia.
Quan hệ thương mại vĩ mỏ - Quan hệ xúc tiến thương mại vĩ mô - Quan hệ hợp tác liên chính phủ - Quan hệ giữa các hiệp hội các nước 1. Đặc điểm Vương quốc Bí 1. Đ ặ c đ iể m tự n h iê n và x ã h ộ i V ư ơ n g q u ố c B ỉ Bỉ là quốc gia nằm ở Tây Bắc Âu, có diện tích tự nhiên là 30. Dân số Bỉ tính đến tháng 9/2010 là 10.
Bỉ là một quốc gia thống nhất, theo chế độ quân chủ đại nghị, có Vua và Quốc hội. Quyền lập pháp thuộc V về Vua và Quốc hội. Quyền hành pháp thuộc về Vua và Chính phủ. Quyền tư pháp thuộc về các toà án.
Bỉ là một nước nhỏ, nhưng thể chế phức tạp do phân chia làm 3 vùng lãnh thổ và 3 cộng đồng ngôn ngữ. Đ ặ c đ iể m k in h tế Bỉ có nền kinh tế hiện đại và chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân phát triển dựa trên vị trí địa lý trung tâm, mạng lưới giao thông phát triển và là trung tâm thương mại và công nghiệp đa dạng. GDP năm 2010 là 461,3 tỷ USD, tăng 1 6% so với năm 2009; GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 44.255,8 USD; Cơ cấu GDP năm 2010: Nông nghiệp 0,7%, Công nghiệp: 22,1%, Dịch vụ: 77,2%. N h ữ n g c h ín h s á c h th ư ơ n g m ạ i q u ố c tế ch ủ y ế u c ủ a B ỉ Bỉ là thành viên của Liên minh Châu Âu, do đó Bỉ áp dụng chính sách ngoại thương chung của EU như: chính sách quản lý xuất nhập khấu hàng hoá, thuế quan.Bên cạnh đó, Bỉ còn áp dụng các quy định khắt khe đối với hàng hoá nhập khẩu, như các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuấn về lao động.
Nhữnh thuận lợi và khó khăn trong phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Vương quốc Bỉ. T h u ận lọ i Thứ nhất, về vị trí địa lý, đây là lợi thế nhỏ bởi Việt Nam nằm ở trung tâm của tuyến đường biển, huyết mạch từ Bắc Á xuống Đông Nam A và An Độ Dương. Thứ hai Việt Nam ngày nay đã là thành viên của rất nhiều tồ chức kinh tế lớn như ASEM, APEC, ASEAN, WTO. Thứ ba Việt Nam có một nguồn nhân lực dồi dào, chi phí lao động ở Việt Nam lại rất thấp so với các nước trong khu vực.
Thứ tư, Việt Nam có một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. K h ó k h ă n Bên cạnh những thuận lợi trong quan hệ kinh tế với Bi như đã trình bày ở trên, cũng còn rất nhiều những khó khăn và thử thách đã và đang đặt ra cho Việt Nam. về phía Việt Nam: còn rất nhiều những vấn đề tồn tại như thủ tục giấy tờ rườm rà, việc giải phóng mặt bằng chậm, kinh nghiệm quản lý và trình độ công nghệ còn hạn chế. về phía Bỉ: các nhà đẩu tư chưa chú ý nhiều lắm tới công nghiệp sản xuất hàng hoá.
Cá doanh nghiệp Bỉ vẫn chưa tìm được chỗ đứng cho mình tại thị trường Việt Nam. Các công ty vừa và nhỏ của Bỉ chưa thích nghi được với thị trường, cung cách hoạt động kinh doanh cũng như phối hợp điều hành tại các liên doanh ở Việt Nam. Nhân tố ảnh hưỏng đến phát triển quan hộ thương mại Việt Nam - Vương quốc Bỉ - Chính sách thương mại và phát triển kinh tế - Môi trường chính trị, pháp luật - Môi trường văn hoá và con người. VI1 CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ VƯƠNG QUỐC BỈ 2.
Phân tích thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Bỉ 2. T h ự c tr ạ n g p h á t triển q u a n h ệ x u ấ t n h ậ p k h ẩ u h à n g h o á Có thể thấy trong giai đoạn 2001 - 2010 Bỉ nổi lên là đối tác thương mại quan trọng và hàng đầu Việt Nam trong liên minh Châu Âu. Cũng trong giai đoạn này Việt Nam luôn trong thế xuất siêu, giá trị tăng mạnh hàng năm, nhịp tăng bình quân của kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và Bỉ trong cả giai đoạn này là 12,2%/năm. T h ự c tr ạ n g p h á t triể n q u a n h ệ x u ấ t n h ậ p k h ẩ u d ịch vụ.
Thực tế trong những năm qua cho thấy, mặc dù giữa Việt nam và Bỉ đã có những bước tiến hết sức quan trong trên các lĩnh vực thương mại hàng hoá, hợp tác song phương nhưng giữa hai nước chưa thực sự tận dụng được lợi thê của hai quốc gia trong phát triển thương mại dịch vụ. Thương mại dịch vụ giữa Việt Nam với Bỉ còn rất hạn chế, chủ yếu trên một số lĩnh vực: dịch vụ đào tạo, du lịch. T h ự c tr ạ n g p h á t triển q u a n h ệ d ầ u tư Tính đến tháng 9/2011, Bỉ có 40 dự án đầu tư ở Việt Nam với tổng vốn đăng ký 102,86 triệu USD, đứng thứ 9 trong các nước thuộc EU và thứ 41/92 nước và vùng lãnh thồ đầu tư vào Việt Nam. Phía Việt Nam cũng mới chỉ có 2 dự án đầu tư sang Bỉ gồm một dự án trung tâm xúc tiến thương mại (vốn đầu tư 152.000 USD) và một dự án của Công ty cổ phần Đầu tư thương mại thủy sản châu Âu (vốn đầu tư 90.