HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN ĐỨC THỌ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Bảo Dương NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIÊP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả được trình bày trong luận văn đều là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Trần Đức Thọ i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Phạm Bảo Dương đã nhiệt tình chỉ dẫn, định hướng, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi cung xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Qua đây tôi cũng gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ Chi Cục Thủy sản, Phòng Kinh tế Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Lao động, Chi cục thống kê huyện Nghi Xuân, cán bộ và bà con nhân dân các xã Cương Gián, Xuân Liên, Xuân Đan, Xuân Trường, Xuân Phổ, Xuân Hội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Trần Đức Thọ ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục biểu đồ, sơ đồ. ix Danh mục hộp. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận văn.
Về thực tiễn. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi tôm nước lợ. Cơ sở lý luận về phát triển nuôi tôm nước lợ. Sự cần thiết phải phát triển nuôi tôm nước lợ.
Vai trò và đặc điểm của ngành nuôi tôm nước lợ. Nội dung nghiên cứu phát triển tôm nước lợ. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi tôm nước lợ. Cơ sở thực tiễn.
Thực tiễn phát triển nuôi tôm nước lợ trên thế giới. Thực tiễn phát triển nuôi tôm ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nghi Xuân. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế, xã hội. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của nuôi tôm nước lợ. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân. Phát triển về quy mô nuôi tôm nước lợ. Phát triển các hình thức nuôi tôm nước lợ.
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nuôi tôm nước lợ. Phát triển đầu tư vốn, hạ tầng cho nuôi tôm nước lợ. Phát triển kỹ thuật nuôi tôm nước lợ. Phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Kết quả và hiệu quả nuôi tôm nước lợ. Đánh giá thực trạng phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân. Chủ trương, chính sách về nuôi tôm nước lợ.
Quy hoạch cho nuôi tôm nước lợ. Năng lực trình độ của cán bộ. Nhận thức, hiểu biết của người dân. Thị trường, giá cả.
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Giải pháp phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới. Định hướng phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân trong thời gian tới. Giải pháp phát triển nuôi tôm nước lợ.
Kết luận và kiến nghị. Đối với Nhà nước. Đối với chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. 85 Tài liệu tham khảo .90 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BQ Bình quân BQL Ban quản lý BTC Bán thâm canh CN Công nghiệp DVHCNC Dịch vụ hậu cần nghề cá ĐVT Đơn vị tính GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã KTTS Khai thác thủy sản KT-XH Kinh tế-xã hội KH-CN Khoa học Công nghệ LĐ-TB & XH Lao động, thương binh và xã hội NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTM Nông thôn mới NTTS Nuôi trồng thủy sản PTBQ Phát triển bình quân QC Quảng canh QCCT Quảng canh cải tiến SL Số lượng THT Tổ hợp tác TNHH Thu nhập hỗn hợp TTCN Tiểu thủ công nghiệp TTCP Thủ tướng Chính phủ UBND Ủy ban nhân dân VietGAP Quy chuẩn thực hành nuôi tốt của Việt Nam VLXD Vật liệu xây dựng vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Tình hình dân số và lao động giai đoạn 2016 – 2018. Lao động đang làm việc phân theo ngành huyện Nghi Xuân, giai đoạn 2016 – 2018. Tình hình đất đai của huyện từ năm 2016 -2018. Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2016 - 2018.
Các thông tin thứ cấp cần thu thập và nguồn thu thập thông tin. Đối tượng khảo sát và quy mô mẫu. Tình hình phát triển quy mô số cơ sở nuôi tôm huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016 – 2018. Tình hình phát triển quy mô của cơ sở nuôi tôm huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016 – 2018.
Tình hình phát triển hình thức nuôi tôm nước lợ huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016 – 2018. Phát triển các hình thức tổ chức nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016 - 2018. Thực trạng vay vốn của các cơ sở điều tra. Đánh giá của cơ sở điều tra về cơ sở hạ tầng.
Tình hình phát triển giống tôm giai đoạn 2016 - 2018. Tình hình áp dụng kỹ thuật mới về của các cơ sở nuôi tôm của các hộ điều tra năm 2019. Tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản của các cơ sở nuôi tôm. Đánh giá của hộ về tiêu thụ sản phẩm.
Sản lượng nuôi tôm nước lợ của huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016 – 2018. Chi phí sản xuất bình quân/ha của nhóm cơ sở điều tra theo hình thức nuôi. Bảng hiệu quả kinh tế bình quân/ha của nhóm hộ điều tra theo hình thức nuôi. Tác động nuôi tôm đến việc làm, đời sống vật chất, tinh thần.
Đánh giá của hộ nuôi tôm nước lợ về ảnh hưởng của môi trường. Trình độ của một số cán bộ huyện, xã có liên quan đến phát triển NTTS. Trình độ văn hóa và chuyên môn của chủ các cơ sở nuôi. Phân tích SWOT đối với phát triển nuôi tôm nước lợ huyện Nghi Xuân.
75 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2. Giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam giai đoạn 2009-2018. Cơ cấu giá trị các thị trường nhập khẩu tôm Việt Nam. Đồ thị diện tích nuôi tôm nước lợ huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016- 2018.
Sơ đồ các kênh tiêu thụ sản phẩm tôm .58 DANH MỤC HỘP Hộp 4. Chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi tôm. Vay vốn để sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ người dân trong vay vốn.
Khó khăn của xã về đầu tư cho hệ thống thủy lợi. Không yên tâm về nguồn cung giống tôm chất lượng. Giá tôm thường bị trả rẻ hơn so với thị trường bán lẻ. 58 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tác giả: Trần Đức Thọ Tên luận văn: Phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.10 Tên Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Phân tích đánh giá thực trạng việc phát triển ngành nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hiệu quả phát nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu; phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh. Kết quả chính và kết luận Qua thực hiện đề tài nghiên cứu “Phát triển nuôi tôm nước lợ trên địa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”, một số kết quả và kết luận chính của luận văn được rút ra như sau: Những năm qua, phát triển nuôi tôm nước lợ ở huyện Nghi Xuân đã đạt được những kết quả nhất định, tốc độ phát triển bình quân về diện tích giai đoạn 2016-2018 đạt 1,05% (tăng từ 453,4 ha năm 2016 lên 502,6 ha năm 2018). Kết quả và hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm nước lợ của các cơ sở nuôi đạt được khá cao, ở cả 3 hình thức nuôi thâm canh, công nghiệp, bán thâm canh và quảng canh cải tiến. Số cơ sở nuôi tôm nước lợ của huyện Nghi Xuân đã tăng nhanh từ 138 cơ sở năm 2016 lên 151 cơ sở năm 2018 tương ứng với tốc độ tăng bình quân là 104,62%/năm, đối tượng nuôi cho giá trị kinh tế cao vẫn là tôm thẻ chân trẳng và tôm sú.