Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Các Trường Đại Học, Cao Đẳng Ngoài Công Lập Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển nguồn nhân lực tại các trường đại học cao đẳng ngoài công lập Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng.

Trường đại học

Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

201
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ nhà giáo, giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng

1.3. Đánh giá chung và các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP

2.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

2.2. Nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân lực. Đặc điểm và vai trò của các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập

2.3. Vai trò của các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập

2.4. Nguồn nhân lực trong các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập. Khái niệm, nội dung phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Các biện pháp phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Các tiêu chí đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan

2.5. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học và bài học rút ra các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập ở Việt Nam

2.6. Kinh nghiệm các nước về phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học. Các bài học nhằm phát phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập Việt Nam

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM

3.1. Khái quát về các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam

3.2. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ảnh hưởng đến phát triển các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập ở Việt Nam

3.3. Quá trình hình thành và phát triển các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập

3.4. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam

3.4.1. Về số lượng

3.4.2. Về chất lượng

3.5. Phân tích thực trạng các biện pháp phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam

3.5.1. Về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên các trường Đại học, cao đẳng ngoài công lập ở Việt Nam

3.5.2. Về tuyển dụng và sử dụng giảng viên

3.5.3. Về đào tạo, bồi dưỡng giảng viên

3.5.4. Về thực hiện đãi ngộ, tạo môi trường và tôn vinh giảng viên

3.6. Đánh giá chung

3.7. Những nguyên nhân hạn chế

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước tác động đến quá trình phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập ở Việt Nam

4.2. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập Việt Nam giai đoạn 2017 - 2025

4.3. Dự báo nhu cầu đội ngũ giảng viên trong các trường đại học cao đẳng ngoài công lập giai đoạn 2017 - 2025

4.4. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập giai đoạn 2017 - 2025

4.5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập Việt Nam

4.5.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên phù hợp với xu hướng phát triển của nhà trường

4.5.2. Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng nhằm thu hút ĐNGV giỏi theo hướng chuẩn hoá

4.5.3. Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp

4.5.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên

4.5.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác sinh hoạt chuyên môn ở bộ môn

4.5.6. Chủ động phát triển đội ngũ giảng viên hợp lý về cơ cấu đáp ứng yêu cầu quy định và mục tiêu phát triển của nhà trường

4.5.7. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ giảng viên

4.5.8. Một số giải pháp khác

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Đại Học NCL Tổng Quan Tầm Quan Trọng

Giáo dục đại học ngoài công lập (NCL) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc gia, bên cạnh giáo dục công lập. Tại Việt Nam, các trường đại học NCL linh hoạt đáp ứng nhu cầu của người học và thị trường lao động. Phát triển nguồn nhân lực (NNL), đặc biệt là đội ngũ giảng viên, là yếu tố then chốt cho sự thành công của các trường này. Nghị quyết Đại hội Đảng XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng NNL, nhất là nhân lực chất lượng cao. Các trường đại học NCL, ra đời từ những năm 1980, là kết quả của tư duy đổi mới giáo dục, thể hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục của Việt Nam. Sau hơn 20 năm phát triển, hệ thống trường đại học NCL đã nỗ lực mở rộng cơ hội học tập cho người dân.

1.1. Giáo Dục Đại Học Ngoài Công Lập Vai Trò và Tiềm Năng Phát Triển

Giáo dục đại học NCL góp phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực đa dạng của xã hội. Các trường NCL linh hoạt hơn trong việc xây dựng chương trình đào tạo và thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản pháp lý và định kiến xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của loại hình trường này. Cần có những chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi hơn để các trường NCL phát huy hết tiềm năng của mình.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đội Ngũ Giảng Viên Chất Lượng Cao Trong ĐH NCL

Đội ngũ giảng viên (ĐNGV) là yếu tố then chốt quyết định chất lượng đào tạo của các trường đại học NCL. Giảng viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên mônđịnh hướng nghề nghiệp cho sinh viên. Đầu tư vào phát triển ĐNGV là đầu tư vào tương lai của nhà trường và sự phát triển của xã hội. Cần có những chính sách thu hút và giữ chân giảng viên giỏi, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

II. Thách Thức Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trường Đại Học NCL Hiện Nay

Mặc dù đã có những đóng góp nhất định, các trường đại học NCL vẫn còn nhiều bất cập. Hoạt động của các trường chưa khai thác tối đa tiềm năng và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội. So với sự phát triển mạnh mẽ của giáo dục đại học khu vực và thế giới, giáo dục đại học NCL Việt Nam còn lúng túng, hành lang pháp lý chưa chuẩn, mô hình còn chắp vá, nội dung, phương pháp đào tạo còn lạc hậu. Chất lượng đào tạo còn yếu kém và chưa có sự đột phá. Đặc biệt, đội ngũ giảng viên trong các trường CĐ, ĐH NCL vẫn còn tình trạng vừa thừa vừa thiếu, nhất là thiếu nhân lực chất lượng cao.

2.1. Thực Trạng Thiếu Hụt Giảng Viên Chất Lượng Cao Tại Các Trường NCL

Tình trạng thiếu giảng viên có trình độ cao, kinh nghiệm thực tế và khả năng nghiên cứu khoa học là một thách thức lớn đối với các trường đại học NCL. Nhiều trường gặp khó khăn trong việc thu hút và giữ chân giảng viên giỏi do chế độ đãi ngộ chưa tương xứng và môi trường làm việc chưa đủ hấp dẫn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và khả năng cạnh tranh của các trường.

2.2. Cơ Cấu Bất Hợp Lý Của Đội Ngũ Giảng Viên Vấn Đề và Hậu Quả

Cơ cấu của ĐNGV còn bất hợp lý, tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng cao hơn nhiều so với giảng viên cơ hữu. Điều này gây khó khăn trong việc đảm bảo tính ổn định và liên tục của chương trình đào tạo, cũng như ảnh hưởng đến sự gắn bó và động lực làm việc của giảng viên. Cần có những giải pháp để tăng cường số lượng giảng viên cơ hữu và cải thiện cơ cấu ĐNGV.

2.3. Hạn Chế Trong Công Tác Bồi Dưỡng Và Nâng Cao Năng Lực Giảng Viên

Công tác bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho giảng viên chưa được chú trọng đúng mức. Nhiều giảng viên thiếu cơ hội được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng mềm. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cập nhật kiến thức, phương pháp giảng dạy và thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động.

III. Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Bí Quyết Cho ĐH NCL

Để giải quyết những thách thức trên, cần có hệ thống lý luận và những phân tích thực tiễn đúng đắn về nguồn nhân lực (NNL) và phát triển NNL - phát triển đội ngũ giảng viên các trường ĐH, CĐ NCL, làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển NNL ở các trường này trong những năm tới. Cần xây dựng những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, tập trung vào việc thu hút, bồi dưỡng và giữ chân giảng viên giỏi, đồng thời cải thiện môi trường làm việc và nâng cao động lực làm việc của giảng viên.

3.1. Xây Dựng Chính Sách Thu Hút Và Giữ Chân Giảng Viên Tài Năng

Cần xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh, bao gồm mức lương hấp dẫn, các khoản phụ cấp, thưởng và các phúc lợi khác. Đồng thời, cần tạo điều kiện để giảng viên được phát triển sự nghiệp, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật và hợp tác doanh nghiệp. Một văn hóa doanh nghiệp tốt cũng góp phần quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Bồi Dưỡng Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn Kỹ Năng

Các trường cần chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV dài hạn và ngắn hạn, tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng mềmkỹ năng chuyên môn. Khuyến khích giảng viên tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước, các hội thảo khoa học và các hoạt động trao đổi học thuật. Ứng dụng công nghệ trong đào tạo cũng là một xu hướng quan trọng.

3.3. Tạo Môi Trường Làm Việc Chuyên Nghiệp Khuyến Khích Sáng Tạo

Xây dựng môi trường làm việc cởi mở, dân chủ, tôn trọng sự khác biệt và khuyến khích đổi mới sáng tạo. Tạo điều kiện để giảng viên được tự chủ trong công việc, được tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo và hoạch định chính sách của nhà trường. Đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Lực Đại Học NCL

Để phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, các trường đại học NCL cần tiến hành các nghiên cứu thực tiễn, đánh giá hiệu quả các chính sách và giải pháp đã triển khai. Đồng thời, cần kết nối sinh viên với thị trường lao động, tạo điều kiện để sinh viên được thực tập, làm việc tại các doanh nghiệp. Cựu sinh viên cũng là một nguồn lực quan trọng cần được khai thác và phát huy.

4.1. Nghiên Cứu Khoa Học Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Trường NCL

Cần tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học về các vấn đề liên quan đến phát triển NNL trong các trường đại học NCL, như: nhu cầu của thị trường lao động, hiệu quả của các chương trình đào tạo, chính sách đãi ngộ giảng viên, mô hình phát triển nhân lực tiên tiến. Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào thực tiễn quản lý và đào tạo.

4.2. Liên Kết Doanh Nghiệp Và Định Hướng Nghề Nghiệp Cho Sinh Viên

Tăng cường hợp tác doanh nghiệp để tạo điều kiện cho sinh viên được thực tập, kiến tập và làm việc tại các doanh nghiệp. Tổ chức các hội thảo, diễn đàn, ngày hội việc làm để kết nối sinh viên với nhà tuyển dụng. Tư vấn định hướng nghề nghiệp cho sinh viên để giúp họ lựa chọn được ngành nghề phù hợp với năng lực và sở thích.

4.3. Vai Trò Của Cựu Sinh Viên Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Cựu sinh viên là một nguồn lực quý giá của nhà trường. Cần xây dựng mạng lưới cựu sinh viên mạnh mẽ để kết nối, hỗ trợ và tạo điều kiện cho cựu sinh viên đóng góp vào sự phát triển của nhà trường. Mời cựu sinh viên tham gia vào các hoạt động giảng dạy, tư vấn, tuyển dụng và khởi nghiệp.

V. Đảm Bảo Chất Lượng Tự Chủ Đại Học Yếu Tố Phát Triển Bền Vững

Để phát triển bền vững, các trường đại học NCL cần chú trọng đảm bảo chất lượng đào tạo và tăng cường tự chủ đại học. Điều này đòi hỏi sự đổi mới trong quản lý, đào tạo và nghiên cứu, cũng như sự tham gia tích cực của toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên. Đồng thời, cần nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội của nhà trường.

5.1. Kiểm Định Chất Lượng Và Nâng Cao Uy Tín Của Trường NCL

Thực hiện kiểm định chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và các dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Xây dựng thương hiệu và uy tín của nhà trường trên thị trường giáo dục.

5.2. Tăng Cường Tự Chủ Đại Học Về Tài Chính Và Học Thuật

Tăng cường tự chủ đại học về tài chính, học thuật và tổ chức. Đa dạng hóa nguồn nguồn lực tài chính. Xây dựng quy chế tự chủ rõ ràng và minh bạch. Phát huy vai trò của hội đồng trường trong việc quản lý và điều hành nhà trường.

5.3. Trách Nhiệm Xã Hội Và Phát Triển Bền Vững Của Trường NCL

Thực hiện trách nhiệm xã hội của nhà trường thông qua các hoạt động cộng đồng, bảo vệ môi trường và hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội. Phát triển các chương trình đào tạo gắn liền với nhu cầu của xã hội và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

VI. Xu Hướng và Tương Lai Phát Triển Nguồn Lực Đại Học NCL Việt Nam

Phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học NCL Việt Nam cần bắt kịp với các xu hướng phát triển nhân lực trên thế giới, như: chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong đào tạo, liên kết quốc tếhội nhập quốc tế. Đồng thời, cần giải quyết các thách thức phát triển nhân lực đặc thù của Việt Nam, như: cải thiện chất lượng giảng viên, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và tăng cường kết nối sinh viên với thị trường lao động.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Và Chuyển Đổi Số Trong Đào Tạo

Ứng dụng công nghệchuyển đổi số trong đào tạo là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay. Các trường cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ, xây dựng các khóa học trực tuyến và sử dụng các phần mềm quản lý đào tạo hiện đại để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

6.2. Hội Nhập Quốc Tế Và Liên Kết Với Các Trường Đại Học Nước Ngoài

Tăng cường liên kết quốc tế với các trường đại học uy tín trên thế giới để trao đổi giảng viên, sinh viên, chương trình đào tạo và kinh nghiệm quản lý. Mở rộng các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh và thu hút sinh viên quốc tế. Hội nhập quốc tế là con đường để nâng cao chất lượng và uy tín của các trường đại học NCL.

6.3. Đánh Giá Hiệu Quả Đào Tạo Và Điều Chỉnh Chương Trình Đào Tạo

Thường xuyên đánh giá hiệu quả đào tạo và điều chỉnh chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Lắng nghe ý kiến phản hồi của sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng để cải thiện chất lượng đào tạo. Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi liên tục để đảm bảo tính linh hoạt và thích ứng của chương trình đào tạo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học cao đẳng ngoài công lập việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Trên thế giới, kể từ thập niên 1990 trở lại đây đã có nhiều nghiên cứu về NNL và phát triển NNL một cách có hệ thống, nhất là ở Mỹ, Châu Âu và một số nước phát triển như Anh, Canada, Úc v. Tiêu biểu nhất là các nghiên cứu và các tác giả dưới đây: Nolwen Henaff, Jean - Yves Martin biên tập khoa học “Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới” [68], là một tập hợp gồm nhiều bài viết của các nhà khoa học Việt Nam và quốc tế về chính sách giáo dục, việc làm, tổ chức lại nền kinh tế, phát triển doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực., của các tác giả tiêu biểu như: Nolwen Henaff, Jean - Yves Martin, Geoffrey, B.Hainsworth, Fiona Howell, Nguyễn Hữu Dũng, Trần Khánh Đức, Võ Đại Lược, Trần Tiến Cường. Đáng chú ý có bài viết của Geoffrey B.Hainsworth: “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng với những thách thức của quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ và một nền kinh tế dựa trên những hiểu biết mới”.

Tác giả có cách tiếp cận mới khi đặt câu hỏi: Làm thế nào để mở rộng sự lựa chọn nghề nghiệp và viễn cảnh cuộc sống dân cư nông thôn - những người đang nắm giữ những nguồn lực to lớn nhất và chưa được phát huy. Làm cách nào để họ nhận được sự quan tâm đặc biệt của những nhà hoạch định chính sách và nhà tài trợ? Tác giả phân tích 3 vấn đề để tìm câu trả lời: 1) Về phạm vi giáo dục, đào tạo nghề. Tác giả khẳng định nền văn hoá Việt Nam luôn có truyền thống tôn trọng học vấn. Trước thời kỳ đổi mới, mặc dù gặp nhiều khó khăn, Việt Nam vẫn đạt được mức độ cao về biết chữ và bình đẳng giới, nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tỷ lệ bỏ học cao ở cấp trung học.

Theo tác giả lập luận: mức học phí, sự thiếu hụt giáo viên, tiền lương thấp so 11 với các ngành nghề khác đã và đang làm hạn chế chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam. 2) Về sử dụng lực lượng lao động và mở rộng sự lựa chọn nghề nghiệp. Theo tác giả, mặc dù tỷ trọng GDP tương đối của ngành nông nghiệp giảm so với công nghiệp và dịch vụ nhưng sự thay đổi cơ cấu trong sử dụng lao động hầu như không biến động về mặt việc làm. Vì vậy, cần thực hiện cải cách chương trình đào tạo và cải cách giáo dục như tăng số lượng phòng học, tăng số lượng và chất lượng giáo viên, giảng viên, nâng cấp trang thiết bị phục vụ giảng dạy, tăng tiền lương.

3) Về cơ cấu ngành nghề, lựa chọn công nghệ và sở hữu doanh nghiệp. Tác giả cho rằng, đối với một nước mới thực hiện công nghiệp hóa như Việt Nam nên phát triển ngành chế tạo, chế biến và các dịch vụ đi kèm, đồng thời không chỉ lựa chọn công nghệ cao mà còn phải lựa chọn công nghệ phù hợp như công nghệ phần mềm, nghiên cứu cơ bản.Prescott và Maria W.Taylor, “Chuyển hoá nguồn nhân lực: Thể hiện tầm lãnh đạo chiến lược nhằm thích ứng với các xu hướng tương lai” [69], giới thiệu những vấn đề về quá trình chuyển hoá nguồn nhân lực, cung cấp thông tin quan trọng về các xu hướng và vấn đề thúc đẩy chuyển hoá nguồn nhân lực, ý nghĩa của chuyển hoá nguồn nhân lực, phác thảo kế hoạch hành động nhằm gắn chức năng nguồn nhân lực với các mục tiêu chiến lược tổng thể và thành công của tổ chức. Trong kết quả nghiên cứu của mình về phát triển NNL của nhóm công tác nghiên cứu phát triển thuộc Tổ chức Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương công bố năm 2001 trên tạp chí Human Resource Development Outlook đã đưa ra những khái niệm về 12 phát triển nguồn nhân lực. Theo quan điểm phát triển, nhóm nghiên cứu cho rằng phát triển NNL là một phạm trù nằm trong tổng thể quá trình thuộc về sự nghiệp phát triển con người.

- Kristine Sydhagen và Peter Cunningham (2007) thuộc Đại học Nelson Mandela Metropolitan đã công bố công trình nghiên cứu về khái niệm và nội dung của phát triển NNL trên tạp chí Human Resource Development International [61]. Tác giả Haslinda Abdullsh (2009) [57] cũng tập trung làm rõ khái niệm, mục đích và chức năng của phát triển nguồn nhân lực. Trong các nghiên cứu này, các tác giả đã tổng hợp lý thuyết và thực tiễn khái niệm, quan điểm về phát triển NNL ở các phạm vi, góc độ khác nhau từ các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới đã công bố. Về khái niệm và phạm vi của phát triển NNL trên khía cạnh học thuật, Wang Greg G.

Sun (2009) [64] đã công bố nghiên cứu nhằm làm rõ ranh giới của phát triển NNL trong tạp chí Human Resource Development International. Trong bài viết này, các tác giả đã phân tích sự phân biệt giữa khái niệm phát triển NNL với phát triển vốn nhân lực và phát triển con người ở phương diện xã hội, qua đó có thể ứng dụng để làm rõ về mặt lý luận trong nghiên cứu NNL trong một tổ chức. - Julia Storberg và Walker Claire Gubbins (2007) [59] nghiên cứu về mối quan hệ xã hội của con người với phát triển NNL đã đưa ra nội dung của phát triển NNL ở các phạm vi khác nhau có tính đến những liên kết, quan hệ đan xen giữa các đơn vị trong tổ chức và giữa tổ chức với xã hội bên ngoài. Nhiều nghiên cứu gần đây về phương pháp luận và nội dung phát triển NNL đã được công bố.

Tiêu biểu nhất có thể kể đến là các tác giả như Charles Cowell và cộng sự và một số tác giả khác như: W. Clayton Allen và Richard A. Swanson (2006), Timothy Mc Clernon và Paul B. Các nghiên cứu này đều thống nhất “mô hình đào tạo mang tính hệ thống gồm 13 phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá (ADDIE)” được sử dụng trên 30 năm qua trên thế giới là những nội dung cốt lõi của phát triển NNL trong mỗi tổ chức.

- Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm (Viện Kinh tế thế giới) (1996), Phát triển nguồn nhân lực kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta [44]. Cuốn sách đã giới thiệu khái quát về vai trò của NNL trong nền kinh tế đổi mới và kinh nghiệm phát triển NNL ở khía cạnh phát triển giáo dục ở một số nước trên thế giới. Vận dụng tốt những kinh nghiệm quý báu đó vào việc phát triển NNL ở nước ta sẽ góp phần tạo ra NNL chất lượng cao, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. - Chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KX-07, đề tài KX- 07- 18, Nguyễn Trọng Bảo chủ biên (1996), Gia đình, nhà trường, xã hội với việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài [5].

Cuốn sách giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề “bồi dưỡng nhân tài” mà Đảng ta ghi trong cương lĩnh, Nhà nước ta ghi trong Hiến pháp. Đặc biệt, các tác giả đã tập trung làm rõ vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài, trên cơ sở đó, đã đưa ra một số giải pháp để phát triển nguồn lực này. - Phạm Tất Dong (1999), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tầng lớp trí thức. Những định hướng chính sách [10].

Đề tài đã làm rõ những vấn đề đặt ra của đội ngũ trí thức Việt Nam với tư cách là một nguồn lực quan trọng, cơ bản của nguồn nhân lực; vị trí, vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thực trạng đội ngũ trí thức và chính sách của Đảng đối với đội ngũ trí thức. Trên cơ sở đó, có chính sách chiến lược phát triển đối với đội ngũ trí thức Việt Nam để họ xứng đáng với vai trò là lực lượng trụ cột, bộ phận tinh túy nhất của nguồn nhân lực. - Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam [9]. Cuốn sách đã đề cập đến một số nội dung 14 về giáo dục đại học, đồng thời đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển NNL giáo dục đại học, bộ phận nhân lực có trình độ cao trong NNL nước ta, để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Nguyễn Hữu Dũng (2004), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam [11]. Cuốn sách đã trình bày hệ thống một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển, phân bố và sử dụng nguồn lực con người trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; đánh giá thực trạng 15 năm đổi mới lĩnh vực nguồn nhân lực; giới thiệu kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc về vấn đề này; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người trong quá trình phát triển kinh tế ở nước ta tới năm 2010. - Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn [33]. Cuốn sách là tập hợp các bài nghiên cứu, bài viết, bài tham luận tại Hội thảo của đề tài KX.11 thuộc Chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KX.05 (giai đoạn 2001 - 2005), với các vấn đề lý luận, kinh nghiệm và những khuyến nghị chính yếu trong quản lý NNL Việt Nam.

Công trình có ý nghĩa quan trọng để Nhà nước ta quản lý hiệu quả NNL Việt Nam, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả đã làm rõ một số vấn đề chung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như: Khái lược quá trình công nghiệp hóa trên thế giới; nội dung, bản chất, tính tất yếu và đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay; đồng thời làm rõ vai trò của nguồn lực con người đó là yếu tố quyết định sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thực trạng nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Các Trường Đại Học, Cao Đẳng Ngoài Công Lập Việt Nam" tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập tại Việt Nam. Tài liệu nêu rõ tầm quan trọng của việc phát triển chương trình đào tạo, cải thiện phương pháp giảng dạy và tăng cường hợp tác giữa các trường với doanh nghiệp. Những điểm chính bao gồm việc tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, cũng như phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức các trường có thể nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên bảo vệ môi trường lưu vực sông gâm phần lãnh thổ việt nam, nơi cung cấp cái nhìn về việc áp dụng các phương pháp giáo dục bền vững. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu tạo kháng thể tái tổ hợp đặc hiệu kháng nguyên cyfra21 1 nhằm phát triển kit chuẩn đoán ung thư phổi cũng mang đến những thông tin hữu ích về nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục y tế. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Luận văn nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật và nguồn tài nguyên cây thuốc ở xã sỹ bình huyện bạch thông tỉnh bắc kạn, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự đa dạng trong giáo dục và nghiên cứu khoa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.