Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học ngoài công lập giữ vai trò thiết yếu trong hệ thống giáo dục quốc dân tại nhiều quốc gia và ở Việt Nam. Loại hình trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) ngoài công lập (NCL) ra đời từ những năm 80 của thế kỷ XX, là sản phẩm của quá trình đổi mới và xã hội hóa giáo dục đào tạo, hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước. Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, hệ thống này đã góp phần mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục bậc cao và đào tạo nghề nghiệp cho xã hội.

Tuy nhiên, hoạt động của các trường ĐH, CĐ NCL tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều bất cập: hành lang pháp lý chưa hoàn thiện, mô hình tổ chức còn chắp vá, phương pháp đào tạo chậm đổi mới và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển. Nổi cộm nhất là vấn đề nguồn nhân lực, trọng tâm là đội ngũ giảng viên (ĐNGV) đang trong tình trạng vừa thừa vừa thiếu, đặc biệt thiếu nhân lực trình độ cao. Tốc độ tăng trưởng số lượng giảng viên thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng quy mô sinh viên, dẫn tới tỷ số sinh viên trên giảng viên (SV/GV) ở mức cao; cơ cấu đội ngũ mất cân đối khi tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng cao gấp nhiều lần giảng viên cơ hữu; chất lượng giảng viên còn nhiều hạn chế. Những đòi hỏi thực tiễn đó đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực (NNL) tại các trường ĐH, CĐ NCL dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Luận giải, làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển NNL và thực trạng phát triển ĐNGV các trường ĐH, CĐ NCL ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm phát triển ĐNGV tại các cơ sở đào tạo này đến năm 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan nhằm xác định khoảng trống khoa học.
    2. Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển ĐNGV trong các trường ĐH, CĐ NCL.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV tại các trường ĐH, CĐ NCL Việt Nam thời gian qua.
    4. Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm phát triển ĐNGV các trường ĐH, CĐ NCL Việt Nam giai đoạn 2017–2025.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Vấn đề phát triển ĐNGV trong các trường ĐH, CĐ NCL đã được nghiên cứu như thế nào?
    2. Để phát triển ĐNGV trong các trường ĐH, CĐ NCL cần khung lý thuyết như thế nào?
    3. Đâu là những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác phát triển ĐNGV tại các trường ĐH, CĐ NCL Việt Nam giai đoạn vừa qua?
    4. Cần có những giải pháp nào để phát triển ĐNGV trong các trường ĐH, CĐ NCL Việt Nam hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển nguồn nhân lực trong các trường ĐH, CĐ NCL Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên – lực lượng chủ yếu của NNL, giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường; trong đó chú trọng các khía cạnh số lượng, chất lượng và cơ cấu ĐNGV thông qua các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo – bồi dưỡng và đãi ngộ.
  • Phạm vi không gian: Các trường ĐH, CĐ NCL trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn 1994–2016; dự báo nhu cầu và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2017–2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan đã được điểm luận

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

  • Nghiên cứu quốc tế: Nolwen Henaff và Jean-Yves Martin (chủ biên) cùng các tác giả như Geoffrey B. Hainsworth, Fiona Howell, Nguyễn Hữu Dũng, Trần Khánh Đức, Võ Đại Lược, Trần Tiến Cường trong công trình Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới; Prescott và Maria W. Taylor về chuyển hóa NNL gắn với chiến lược tổ chức; kết quả nghiên cứu của nhóm công tác Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) trên tạp chí Human Resource Development Outlook (2001); Kristine Sydhagen và Peter Cunningham (2007), Haslinda Abdullah (2009), Wang Greg G. Sun (2009), Julia Storberg và Walker Claire Gubbins (2007) trên tạp chí Human Resource Development International; các nghiên cứu về mô hình ADDIE (Phân tích, Thiết kế, Phát triển, Thực hiện, Đánh giá) của Charles Cowell, W. Clayton Allen, Richard A. Swanson (2006), Timothy Mc Clernon và Paul B.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Văn Tùng và Lê Ái Lâm (1996); Đề tài cấp Nhà nước KX-07-18 do Nguyễn Trọng Bảo chủ biên (1996); Phạm Tất Dong (1999); Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001); Nguyễn Hữu Dũng (2004); Đề tài KX.11 thuộc Chương trình KX.05 do Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân thực hiện (2004); Phạm Thành Nghị (2006); Bùi Thị Ngọc Lan (2002); Phạm Hồng Tung (2008); Nguyễn Thị Thu Phương (2009); Đề tài cấp Nhà nước KX.22/06-10 do Nguyễn Văn Khánh làm chủ nhiệm (2010); Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2010); Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2010); Báo cáo Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011); Luận án của Lê Thị Hồng Điệp (2011); bài viết của Hoàng Văn Châu; báo cáo của PGS. Đức Vượng tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba (2008) thuộc đề tài KX.16/06-100; Luận án của Phan Thủy Chi (2008).

2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ nhà giáo, giảng viên đại học, cao đẳng

  • Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về các nền kinh tế tăng trưởng cao Đông Á (HPAE); Khuyến nghị của Hội nghị quốc tế 150 nước về giáo dục nghề nghiệp tại Seoul (1999); Nghiên cứu của Diễn đàn Giáo dục và Kinh tế Carnegie (Mỹ) về đào tạo giảng viên thế kỷ XXI; Báo cáo nghiên cứu thực trạng giáo dục Nhật Bản của Bộ Giáo dục Mỹ (1983–1987) và các gợi mở của Thứ trưởng W. Bennett.
  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài nghiên cứu của Phạm Thành Nghị (1993); Luận án của Nguyễn Mỹ Loan (2014) về ĐNGV cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Luận án của Hoàng Xuân Lâm (2015) về chiến lược phát triển NNL các trường ĐH-CĐ NCL áp dụng cho Trường CĐ Hoan Châu (Nghệ An); Luận án của Nguyễn Bách Thắng (2015) về phát triển ĐNGV Trường Đại học An Giang.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra hai khoảng trống khoa học cơ bản:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về khung lý luận phát triển NNL trong các trường ĐH, CĐ NCL tại Việt Nam, bao gồm hệ thống khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng.
  2. Chưa có công trình nào đi sâu đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV tại các trường ĐH, CĐ NCL trên đầy đủ các khâu quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và tôn vinh, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân hạn chế dưới góc nhìn của chuyên ngành Kinh tế phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận và tổng hợp các khái niệm nền tảng về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực:

  • Khái niệm Nguồn nhân lực: Tiếp cận quan điểm của Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới, David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch; từ đó định nghĩa NNL trong luận án là tổng thể số lượng, chất lượng và cơ cấu con người với các tiêu chí về thể lực, trí lực, tâm lực để hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của tổ chức trong những giai đoạn cụ thể.
  • Khái niệm Phát triển Nguồn nhân lực: Kế thừa các quan điểm của Leonard Nadler (1990), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Nguyễn Hữu Dũng (2004), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012), Bùi Văn Nhơn (2012), Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh (2001); xác định phát triển NNL là sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu người lao động thể hiện qua kiến thức, kỹ năng, năng lực, trình độ, đạo đức nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức và xã hội.
  • Bản chất tổ chức của trường ĐH, CĐ NCL: Căn cứ Điều 48 Luật Giáo dục, phân tích trường NCL như một loại hình tổ chức đặc thù hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước. Luận án phân tích sự đồng nhất (vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân, quy chuẩn quản lý nhà nước) và sự khác biệt căn bản giữa trường công lập và ngoài công lập về sở hữu, cơ chế tài chính và cơ cấu tổ chức quản trị (Hội đồng trường/Hiệu trưởng ở trường công lập so với Hội đồng quản trị/Hiệu trưởng ở trường NCL).
  • Lao động sư phạm đại học: Phân tích đặc trưng lao động của giảng viên qua 5 phương diện: đối tượng lao động (người học), công cụ lao động (nhân cách, tri thức người thầy), sản phẩm lao động (nhân cách người học và kết quả nghiên cứu khoa học), đặc trưng giáo dục và đặc trưng môi trường văn hóa - đạo đức.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê và các công trình khoa học trong và ngoài nước; phương pháp tổng kết kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Anh, Mỹ, Nhật Bản).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu công bố chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất kém đến 5: Rất tốt). Thiết kế điều tra dựa trên quy chuẩn cỡ mẫu theo phương pháp ước lượng Hợp lý cực đại (Maximum Likelihood - ML, yêu cầu mẫu tối thiểu 250–300).
Khoảng điểm Likert Mức đánh giá
1,00 – 1,80 Rất kém
1,81 – 2,60 Kém
2,61 – 3,40 Bình thường / Trung bình
3,41 – 4,20 Tốt
4,21 – 5,00 Rất tốt

Ghi chú: Giá trị khoảng cách = $(5 - 1) / 5 = 0,8$.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại 10 cơ sở giáo dục ĐH, CĐ NCL đại diện cho các vùng miền với tổng số phiếu hợp lệ thu về gồm: 255 phiếu cán bộ quản lý (trên tổng số 270 phiếu phát ra) và 785 phiếu giảng viên (trên tổng số 800 phiếu phát ra).

STT Tên cơ sở đào tạo khảo sát Số phiếu Cán bộ quản lý Số phiếu Giảng viên
1 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 30 95
2 Trường Đại học Thăng Long 30 75
3 Trường Đại học Dân lập Phương Đông 30 90
4 Trường Đại học Duy Tân 25 70
5 Trường Đại học Bình Dương 35 85
6 Trường Đại học Hoa Sen 35 110
7 Trường Đại học Hồng Bàng 35 95
8 Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội 15 65
9 Trường Cao đẳng Quảng Ngãi 10 45
10 Trường Cao đẳng Bách Việt 10 55
Tổng 10 trường 255 785
  • Công cụ xử lý số liệu: Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để tổng hợp, tính toán giá trị trung bình và phân tích dữ liệu điều tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 tổng thuật chi tiết bức tranh nghiên cứu trong nước và quốc tế về phát triển NNL và ĐNGV. Tác giả phân chia hệ thống tài liệu thành hai tuyến chính: các nghiên cứu lý luận - thực tiễn về NNL nói chung và các công trình gắn liền với giảng viên đại học, cao đẳng. Qua việc phân tích các thành tựu của những tác giả đi trước (như Phạm Thành Nghị, Nguyễn Hữu Dũng, Đỗ Minh Cương, Hoàng Xuân Lâm...), chương này chỉ ra rằng phần lớn các đề tài trước đây chỉ tiếp cận phát triển giảng viên dưới góc độ bồi dưỡng chuyên môn hoặc quản trị nhân sự cục bộ tại một đơn vị trường cụ thể. Chưa có nghiên cứu nào bao quát đầy đủ tính chất đặc thù của loại hình ĐH, CĐ NCL dưới lăng kính kinh tế phát triển, từ đó khẳng định tính cấp thiết và định vị nhiệm vụ nghiên cứu cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Bản chất và đặc trưng: Làm rõ khái niệm NNL trong nhà trường ĐH, CĐ NCL; phân tích ĐNGV là bộ phận tinh hoa, quyết định năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học. Phân tích các đặc trưng lao động sư phạm đại học và cơ chế vận hành của cơ sở đào tạo NCL.
  • Nội dung và định hướng phát triển: Đưa ra 3 chiều hướng phát triển ĐNGV: lấy cá nhân giảng viên làm trọng tâm, lấy nhà trường làm trọng tâm, hoặc kết hợp đồng thời mục tiêu của cá nhân giảng viên và nhà trường (hướng tiếp cận tối ưu). Xác lập các nội dung phát triển cụ thể gồm: quy hoạch, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo - bồi dưỡng, đãi ngộ và môi trường làm việc.
  • Tiêu chí và nhân tố tác động: Xác định các nhóm tiêu chí đánh giá về số lượng, chất lượng (trí lực, thể lực, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp), cơ cấu (trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, tỷ lệ cơ hữu/thỉnh giảng). Phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng khách quan (hệ thống pháp luật, cơ chế thị trường, bối cảnh kinh tế - xã hội) và chủ quan (tiềm lực tài chính, nhận thức của Hội đồng quản trị/Ban giám hiệu, văn hóa nhà trường).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu thực tiễn phát triển đội ngũ giảng viên tại Pháp, Anh, Mỹ, Nhật Bản; rút ra bài học kinh nghiệm về chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên, xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng, tạo môi trường học thuật bình đẳng và đa dạng hóa phương thức đào tạo nguồn nhân lực giảng dạy.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 1994–2016 thông qua các nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:

  • Quá trình phát triển mạng lưới: Phân tích sự hình thành các trường NCL từ chủ trương của Đảng và Nhà nước; ghi nhận quy mô vốn điều lệ, tổng thu học phí (năm 2014 đạt hơn 2.000 tỷ đồng), quy mô sinh viên (218.200 sinh viên, chiếm khoảng 15% quy mô cả nước) và số lượng giảng viên (hơn 7.000 người).
  • Phân tích số lượng, cơ cấu và chất lượng:
    • Số lượng và tỷ số SV/GV: Tốc độ tăng giảng viên cơ hữu không bắt kịp tốc độ tăng quy mô tuyển sinh, dẫn đến tỷ số SV/GV tại nhiều trường và nhiều ngành vượt quá quy định chuẩn.
    • Cơ cấu đội ngũ: Tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng chiếm tỷ trọng lớn so với giảng viên cơ hữu; mất cân đối về độ tuổi (chủ yếu là giảng viên trẻ mới tốt nghiệp hoặc giảng viên cao tuổi đã nghỉ hưu từ các trường công lập, thiếu hụt lực lượng trung niên vững chuyên môn).
    • Chất lượng: Tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ, chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư ở khối NCL còn thấp hơn đáng kể so với khối trường công lập; năng lực nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế còn hạn chế.
  • Thực trạng các biện pháp quản trị nhân lực: Đánh giá định lượng qua 4 bảng tổng hợp ý kiến khảo sát từ 255 cán bộ quản lý và 785 giảng viên (Bảng 3.10: Quy hoạch phát triển ĐNGV; Bảng 3.11: Tuyển chọn và sử dụng; Bảng 3.12: Đào tạo và bồi dưỡng; Bảng 3.13: Đãi ngộ, tạo môi trường và tôn vinh).
  • Đánh giá tổng hợp và nguyên nhân hạn chế: Chỉ ra các hạn chế trong tính bền vững của đội ngũ, chính sách đãi ngộ chưa đủ sức cạnh tranh, áp lực tài chính đè nặng lên nguồn thu học phí, cùng với các nguyên nhân từ cơ chế chính sách quản lý nhà nước chưa đồng bộ và năng lực quản trị của một số chủ đầu tư.

Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam

Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2017–2025:

  • Bối cảnh và dự báo: Phân tích tác động của hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp và áp lực cạnh tranh giáo dục; tính toán các bảng dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng (tỷ lệ trình độ sau đại học) và cơ cấu giảng viên cơ hữu/thỉnh giảng khối ĐH, CĐ NCL đến năm 2025.
  • Hệ thống giải pháp trọng tâm:
    1. Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV: Gắn kết chặt chẽ quy hoạch nhân sự với chiến lược phát triển ngành nghề và quy mô đào tạo của từng trường.
    2. Đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, thu hút nhân lực giỏi, phân công công việc gắn liền với năng lực và chuyên môn đào tạo.
    3. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng: Nâng cao trình độ giảng viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp, đẩy mạnh đào tạo sau đại học và bồi dưỡng kỹ năng sư phạm hiện đại.
    4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá: Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả công việc định kỳ, minh bạch nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ.
    5. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại bộ môn: Phát huy vai trò học thuật của các bộ môn, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và biên soạn giáo trình.
    6. Chủ động điều chỉnh cơ cấu ĐNGV: Tăng tỷ lệ giảng viên cơ hữu, giảm dần sự phụ thuộc vào giảng viên thỉnh giảng, cân đối lại cơ cấu độ tuổi và học vị.
    7. Hoàn thiện cơ chế chính sách và môi trường làm việc: Cải tiến chính sách tiền lương, thưởng, bảo hiểm, tạo môi trường học thuật dân chủ, tôn vinh và ghi nhận cống hiến của giảng viên.
    8. Các giải pháp bổ trợ khác: Mở rộng hợp tác liên kết đào tạo, thu hút nguồn lực tài chính ngoài học phí để tái đầu tư cho phát triển nhân lực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về phát triển NNL trong các trường ĐH, CĐ NCL, chỉ rõ các đặc điểm đặc thù của loại hình cơ sở đào tạo này dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
  • Xác định cụ thể nội dung phát triển ĐNGV dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu của tổ chức nhà trường và nhu cầu phát triển cá nhân của người giảng viên; làm rõ hệ thống tiêu chí đánh giá (số lượng, chất lượng, cơ cấu) và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng ĐNGV tại các trường ĐH, CĐ NCL Việt Nam giai đoạn 1994–2016 một cách khách quan thông qua số liệu điều tra xã hội học từ 10 trường đại diện (255 cán bộ quản lý và 785 giảng viên).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cơ bản: mất cân đối tỷ lệ giảng viên cơ hữu/thỉnh giảng, biến động nhân sự cao, hạn chế về tỷ lệ học hàm, học vị cao và năng lực nghiên cứu khoa học.
  • Đưa ra dự báo định lượng về nhu cầu số lượng, chất lượng, cơ cấu giảng viên giai đoạn 2017–2025; đồng thời đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo các trường ĐH, CĐ NCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trọng tâm vào đội ngũ giảng viên (lực lượng giữ vai trò cốt lõi trong thực hiện mục tiêu đào tạo), chưa đi sâu phân tích toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng ban và nhân viên phục vụ trợ giảng; phạm vi điều tra sơ cấp tập trung tại 10 trường ĐH, CĐ NCL đại diện; mốc thời gian phân tích thực trạng dừng ở năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phát triển các nhóm nhân lực bổ trợ khác trong trường ĐH, CĐ NCL (đội ngũ chuyên viên hành chính, cán bộ quản lý, nhân lực hỗ trợ kỹ thuật); mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ các cơ sở ngoài công lập trên cả nước để đánh giá biến động nhân sự trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ ngành liên quan): Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách bình đẳng giữa cơ sở công lập và ngoài công lập, các quy định về chuẩn giảng viên và định mức chỉ tiêu tuyển sinh theo tỷ lệ SV/GV.
  • Đối với Hội đồng quản trị và Ban giám hiệu các trường ĐH, CĐ NCL: Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ công tác xây dựng quy hoạch chiến lược nhân sự, cải tiến quy trình tuyển dụng, định mức chế độ đãi ngộ, xây dựng môi trường làm việc và kế hoạch đào tạo - bồi dưỡng ĐNGV cơ hữu.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý giáo dục và Quản trị nhân lực về phương pháp khảo sát, công cụ thang đo Likert và khung phân tích phát triển nhân lực trong các tổ chức cung ứng dịch vụ giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển nguồn nhân lực trong các trường ĐH, CĐ NCL tại Việt Nam. Về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên – bộ phận NNL chủ yếu và giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo, xem xét qua các khía cạnh số lượng, chất lượng, cơ cấu và các khâu quản trị (quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, đãi ngộ). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng là 1994–2016 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2017–2025.

2. Dữ liệu sơ cấp trong luận án được thu thập từ những cơ sở nào và quy mô mẫu ra sao?

Luận án tiến hành điều tra khảo sát thực tế tại 10 trường ĐH, CĐ NCL (ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, ĐH Thăng Long, ĐH Dân lập Phương Đông, ĐH Duy Tân, ĐH Bình Dương, ĐH Hoa Sen, ĐH Hồng Bàng, CĐ Công nghệ và Thương mại Hà Nội, CĐ Quảng Ngãi, CĐ Bách Việt). Số lượng phiếu hợp lệ thu về gồm 255 phiếu từ cán bộ quản lý (trên 270 phiếu phát ra) và 785 phiếu từ giảng viên (trên 800 phiếu phát ra), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

3. Luận án chỉ ra những nét khác biệt căn bản nào giữa trường đại học công lập và ngoài công lập tại Việt Nam?

Luận án chỉ ra các điểm khác biệt chủ yếu:

  • Về sở hữu: Trường công lập thuộc sở hữu nhà nước, toàn dân; trường NCL thuộc sở hữu của các nhà đầu tư, cổ đông sáng lập.
  • Về tài chính: Trường công lập vận hành từ ngân sách nhà nước (đang từng bước thí điểm tự chủ); trường NCL vận hành hoàn toàn bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, chủ yếu từ vốn góp ban đầu và nguồn thu học phí của người học.
  • Về tổ chức quản trị: Trường công lập có Hội đồng trường, Hiệu trưởng do Bộ GD&ĐT bổ nhiệm (tuổi quản lý không quá 60 đối với nam, 55 đối với nữ); trường NCL có Hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu, Hiệu trưởng do Hội đồng quản trị đề xuất và cơ quan có thẩm quyền công nhận (độ tuổi điều hành của Chủ tịch HĐQT và Hiệu trưởng không quá 70 tuổi).

4. Những hạn chế nổi bật nhất của đội ngũ giảng viên trường ĐH, CĐ NCL được luận án nêu ra là gì?

Những hạn chế chính gồm: tốc độ tăng số lượng giảng viên cơ hữu chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng số lượng sinh viên, khiến tỷ số SV/GV ở mức cao; cơ cấu bất hợp lý khi tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng chiếm tỷ trọng quá lớn so với giảng viên cơ hữu; cơ cấu độ tuổi mất cân đối; chất lượng chuyên môn còn hạn chế với tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ, chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư còn thấp; năng lực nghiên cứu khoa học chưa cao.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển ĐNGV đến năm 2025?

Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp: xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp xu hướng phát triển nhà trường; đổi mới tuyển dụng và sử dụng theo hướng chuẩn hóa; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn; nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn tại bộ môn; chủ động điều chỉnh cơ cấu ĐNGV hợp lý (tăng tỷ lệ cơ hữu); hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tạo môi trường học thuật thuận lợi; triển khai các giải pháp mở rộng hợp tác và nguồn lực tài chính.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Thị Thu Hương đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam giai đoạn 1994–2016. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra xã hội học tại 10 cơ sở đào tạo, công trình đã phản ánh các đặc thù về quy mô, chất lượng, cơ cấu và những bất cập trong quản trị đội ngũ giảng dạy khối ngoài công lập. Trên cơ sở dự báo nhu cầu phát triển đến năm 2025, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng và ổn định cơ cấu đội ngũ giảng viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.