Tổng quan nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực ngành Giao thông Vận tải (GTVT) là động lực cốt lõi quyết định tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tính đến ngày 31/12/2008, tổng số lao động toàn ngành GTVT đạt 443.215 người, ghi nhận mức tăng trưởng lũy kế 41% trong giai đoạn 2004–2008 với tốc độ tăng bình quân trên 10% mỗi năm. Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), lưu lượng vận tải hàng hóa và nhu cầu hội nhập quốc tế tăng nhanh, đặt ra sức ép to lớn lên hệ thống hạ tầng đường bộ, đường sắt, hàng hải, hàng không và đường thủy nội địa.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự mất cân đối gay gắt giữa quy mô gia tăng nhanh chóng và chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo trong toàn ngành vẫn chiếm tới 43,1%. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận kinh tế chính trị về phát triển nhân lực, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ lao động giai đoạn 2004–2008, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu bao quát các đơn vị thuộc 3 khối chức năng (Quản lý Nhà nước, Hành chính sự nghiệp, Sản xuất kinh doanh) trên phạm vi 3 miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn 2004–2008, với định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học để tái cấu trúc tổ chức, nâng cấp năng lực cho hơn 44 vạn lao động và tối ưu hóa hiệu quả mạng lưới 29 cơ sở đào tạo chuyên ngành trên toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển nhân lực dựa trên nền tảng lý thuyết Kinh tế chính trị Mác – Lênin về lực lượng sản xuất và vai trò trung tâm của con người trong quá trình sản xuất xã hội. C.Mác đã khẳng định con người là lực lượng sản xuất hàng đầu, quyết định năng suất lao động và sự tiến bộ xã hội. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết tăng trưởng nội sinh hiện đại, khẳng định vốn nhân lực (Human Capital) là yếu tố quyết định tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế bền vững.
Khung lý thuyết vận dụng các khái niệm nền tảng:
- Nguồn nhân lực (NNL): Tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, kết tinh truyền thống và kinh nghiệm sáng tạo lịch sử được vận dụng vào sản xuất của cải vật chất và tinh thần.
- Phát triển nguồn nhân lực: Sự biến đổi tiến bộ về số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, kỹ năng, thái độ) và cơ cấu nguồn nhân lực gắn liền với sự hoàn thiện năng lực con người.
- Nguồn nhân lực chất lượng cao: Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tinh thông (đại học, trên đại học, công nhân kỹ thuật bậc cao), có kỹ năng thực hành, ngoại ngữ, tin học và tác phong công nghiệp đáp ứng chuẩn mực thị trường.
- Chỉ số phát triển con người (HDI): Thước đo tổng hợp dựa trên 3 trụ cột gồm mức độ phát triển kinh tế (GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương PPP), trình độ học vấn và tuổi thọ bình quân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp định lượng và thống kê so sánh. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của Bộ Giao thông Vận tải theo Nghị định số 51/2008/NĐ-CP, số liệu thống kê của Viện Chiến lược và Phát triển GTVT, Tổng cục Thống kê và niên giám của 29 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong ngành.
Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 443.215 cán bộ, công nhân viên toàn ngành tính đến năm 2008. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện được triển khai theo 3 khối chức năng: khối Quản lý Nhà nước (66.874 người, chiếm 15,08%), khối Hành chính sự nghiệp (2.528 người, chiếm 0,57%) và khối Sản xuất kinh doanh (373.813 người, chiếm 84,35%) tại các vùng kinh tế trọng điểm 3 miền.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích cơ cấu là nhằm bóc tách chính xác các sai lệch về trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính và khoảng cách giữa nguồn cung đào tạo với nhu cầu thực tiễn của ngành trong mốc thời gian 2004–2008, tạo tiền đề xây dựng mô hình dự báo nhân lực giai đoạn 2015–2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô lao động ngành GTVT tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng chuyên môn phân hóa không đồng đều. Giai đoạn 2004–2008, tổng số lao động tăng 41%, bình quân mỗi năm tăng trên 10%. Tuy nhiên, trong 373.813 lao động thuộc khối sản xuất kinh doanh (chiếm 84,35% toàn ngành), tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo lên tới 43,1%. Con số này phản ánh năng lực cạnh tranh thấp của lực lượng thi công và vận hành trực tiếp.
Thứ hai, cơ cấu đào tạo giữa các bậc học còn mất cân đối nghiêm trọng. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tập trung chủ yếu ở khối cơ quan quản lý (15,08%), trong khi lực lượng công nhân kỹ thuật bậc cao trực tiếp tại các công trường, nhà máy đóng tàu, cảng biển lại thiếu hụt trầm trọng. Đội ngũ chuyên gia đầu ngành có học hàm, học vị cao (tiến sĩ, phó giáo sư) bổ sung hàng năm rất thấp.
Thứ ba, sự phân bổ nhân lực theo vùng miền và giới tính bộc lộ nhiều bất cập mang tính đặc thù. Khoảng 25% lực lượng lao động ngành GTVT phải làm việc tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc công việc có tính chất lưu động cao (thủy thủ, lái tàu, công nhân cầu đường). Do tính chất công việc nặng nhọc, độc hại, tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và phân bố không đều giữa các khu vực.
Thứ tư, năng lực của hệ thống đào tạo nội ngành chưa tương xứng với yêu cầu thực tế. Toàn ngành có 29 trường chuyên nghiệp nhưng cơ sở vật chất còn lạc hậu, giáo trình chậm đổi mới, dẫn đến tình trạng kỹ sư và công nhân tốt nghiệp thiếu kỹ năng ngoại ngữ, tin học và khả năng làm chủ thiết bị công nghệ hiện đại.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU LAO ĐỘNG NGÀNH GTVT (NĂM 2008) |
| |
| [Khối Sản xuất Kinh doanh] ============================== 84,35% |
| [Khối Quản lý Nhà nước] ===== 15,08% |
| [Khối Hành chính Sự nghiệp] = 0,57% |
| |
| * Ghi chú: 43,1% lao động khối SXKD chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thảo luận kết quả
Thực trạng mất cân đối trên bắt nguồn từ công tác quy hoạch chiến lược nhân lực chưa đồng bộ với lộ trình hội nhập WTO. Khi so sánh với chỉ số lao động kỹ thuật toàn quốc theo số liệu thống kê (vùng Đông Nam Bộ đạt 42,60% lao động có chứng chỉ nghề trở lên trong khi Tây Bắc chỉ đạt 15,8%), ngành GTVT phản ánh rõ sự phân hóa địa bàn tương tự.
Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua các bảng phân tích cơ cấu và biểu đồ cột cho thấy khoảng cách lớn giữa nhóm lao động gián tiếp có bằng cấp và nhóm lao động trực tiếp thiếu kỹ năng chuẩn hóa. Sự thiếu hụt các chính sách đãi ngộ đặc thù, lương thưởng còn mang tính bình quân đã triệt tiêu động lực nâng cao tay nghề của hơn 37 vạn công nhân sản xuất. Nếu không có giải pháp đột phá, áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn vận tải đa quốc gia sẽ làm gia tăng nguy cơ suy giảm thị phần vận tải nội địa và đình trệ các dự án giao thông trọng điểm quốc gia.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành GTVT đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Tái cấu trúc tổ chức và tinh gọn bộ máy quản lý: Bộ Giao thông Vận tải chủ trì rà soát chức năng, cắt giảm 10% đến 15% biên chế gián tiếp tại các cơ quan quản lý và ban quản lý dự án trong giai đoạn 2010–2015; đẩy nhanh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng lao động.
- Đổi mới toàn diện hệ thống 29 cơ sở đào tạo chuyên ngành: Các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ chuyển đổi mạnh mẽ chương trình giảng dạy theo hướng tăng thời lượng thực hành lên 40–50%; hợp tác quốc tế với các đối tác tiên tiến như Nhật Bản, Singapore, Bỉ nhằm kéo giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo từ 43,1% xuống dưới 20% vào năm 2020.
- Quy hoạch tuyển dụng theo mô hình dự báo khoa học: Tổng công ty và các đơn vị thành viên triển khai kế hoạch bổ sung nhân lực giai đoạn 2015–2020 theo dự báo của Viện Chiến lược và Phát triển GTVT, mục tiêu tăng 51.662 nhân lực trình độ đại học/cao đẳng (tăng 62,56%) và bổ sung 14.025 công nhân kỹ thuật lành nghề (tăng 7,4%).
- Cải cách chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ: Bộ GTVT phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng khung phụ cấp đặc thù tăng 20–30% thu nhập cho 25% lao động làm việc tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo và thiết lập quỹ học bổng thu hút nhân tài trẻ chất lượng cao giai đoạn 2010–2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Giao thông Vận tải: Khai thác hệ thống dữ liệu chi tiết của 443.215 cán bộ và khung dự báo nhân lực đến năm 2020 để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia.
- Ban giám hiệu và giảng viên 29 trường chuyên nghiệp thuộc ngành GTVT: Sử dụng phân tích về khoảng cách kỹ năng để điều chỉnh giáo trình, thiết lập chuẩn đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn hội nhập WTO và nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp.
- Nhà quản trị tại các tổng công ty, doanh nghiệp giao thông: Ứng dụng các quy trình hoạch định, đánh giá thành tích lao động và giải pháp tinh giản nhằm cơ cấu lại 373.813 công nhân trong khối sản xuất kinh doanh.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị nhân lực: Tham khảo khung phân tích duy vật biện chứng kết hợp dữ liệu thống kê quy mô ngành để phát triển các đề tài nghiên cứu về vốn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu hỏi thường gặp
Quy mô và tốc độ gia tăng nguồn nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2004–2008 như thế nào?
Đến ngày 31/12/2008, toàn ngành GTVT có 443.215 lao động, phân bổ tại 3 khối chức năng trên cả nước. Trong 5 năm (2004–2008), quy mô lao động tăng 41%, bình quân mỗi năm tăng trên 10%, đáp ứng kịp thời sự bùng nổ của các công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nhân lực ngành GTVT là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo trong khối sản xuất kinh doanh chiếm tới 43,1%, dù khối này tập trung 84,35% tổng số nhân lực toàn ngành. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng thợ bậc cao và kỹ sư lành nghề làm chủ các dây chuyền công nghệ hiện đại.
Những yếu tố đặc thù nào chi phối chất lượng nguồn nhân lực ngành GTVT?
Môi trường lao động ngành GTVT có tính chất lưu động, nặng nhọc, độc hại với 25% nhân sự làm việc tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Tỷ lệ lao động nữ rất thấp và rủi ro tai nạn lao động cao đòi hỏi người lao động phải có thể lực dẻo dai, kỷ luật nghiêm và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng.
Dự báo nhu cầu nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2015–2020 có xu hướng ra sao?
Theo số liệu dự báo, nhu cầu lao động trình độ đại học và cao đẳng sẽ tăng 51.662 người (tăng 62,56%), công nhân kỹ thuật tăng 14.025 người (tăng 7,4%), trong khi lao động trung cấp chuyên nghiệp giảm 2.519 người (giảm 8,6%) nhằm đáp ứng quá trình hiện đại hóa công nghệ.
Giải pháp nào được xem là đòn bẩy nâng cao chất lượng tại 29 cơ sở đào tạo của ngành?
Giải pháp trọng tâm là đổi mới chương trình gắn liền với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, tăng thời lượng thực hành xưởng và công trường, mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế với Singapore, Nhật Bản và chuẩn hóa tiêu chuẩn đầu ra theo khung năng lực quốc gia.
Kết luận
- Luận văn khẳng định nguồn nhân lực là nguồn lực nội sinh quan trọng nhất quyết định sự thành công của ngành GTVT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
- Bức tranh thực trạng giai đoạn 2004–2008 cho thấy tổng số 443.215 lao động đã tăng trưởng 41%, nhưng tồn tại nút thắt lớn với 43,1% lao động khối sản xuất kinh doanh chưa qua đào tạo.
- Khung lý thuyết Kinh tế chính trị Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo để làm rõ mối quan hệ giữa thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của người lao động trong nền kinh tế thị trường.
- Mô hình dự báo xác lập mục tiêu gia tăng 62,56% nhân lực đại học/cao đẳng và 7,4% công nhân kỹ thuật lành nghề đến năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa, tự động hóa ngành GTVT.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao quát từ tinh gọn tổ chức, hiện đại hóa 29 cơ sở đào tạo, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng đến cải cách chính sách đãi ngộ lao động vùng khó khăn.
Lộ trình triển khai giai đoạn 2010–2015 tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý và quy hoạch mạng lưới đào tạo; giai đoạn 2015–2020 tiến hành chuẩn hóa toàn diện chất lượng nhân lực theo tiêu chuẩn khu vực. Các nhà quản lý và doanh nghiệp vận tải hãy chủ động ứng dụng kết quả nghiên cứu này để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững cho đơn vị.