MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo định hướng phát triển năng lực vật lí của HS CHƢƠNG 2: Thiết kế tiến trình dạy học phần Động lực học – chương trình vật lí 10 nhằm phát triển năng lực vật lí của HS CHƢƠNG 3: Thực nghiệm sư phạm KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH 1. Năng lực và năng lực vật lí của học sinh 1. Khái niệm năng lực Với nhiều quốc gia khác nhau, NL được định nghĩa cụ thể cũng khác nhau nhưng nhìn chung năng lực được hiểu là khả năng thực hiện một cách thành thục và chắc chắn của từng cá nhân nhờ vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống phức tạp. Tiếp thu về NL của các nước phát triển, chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Việt Nam đã khẳng định: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.
thực hiện thành công một loạt các hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. Năng lực được chia làm năng lực chung và năng lực đặc thù [1]: “Năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ và năng lực thể chất. Khái niệm năng lực vật lí Trong chương trình giáo dục phổ thông, giai đoạn định hướng nghề nghiệp (cấp THPT) Vật lí là môn học thuộc nhóm môn Khoa học tư nhiên, được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS.
Thông qua chương trình môn Vật lí, HS hình thành và phát triển thế giới quan khoa học; góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung mà còn giúp HS phát triển NL vật lí. Năng lực vật lí có thể hiểu là khả năng sử dụng kiến thức Vật lí, kĩ năng tiến trình khoa học để xác định câu hỏi, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên dựa trên các bằng chứng đồng thời đưa ra quyết định về thế giới tự nhiên và những thay đổi phù hợp với hoạt động của con người; nhận biết đúng được một số năng lực, sở trường của bản thân và lựa chọn được một số ngành nghề liên quan đến lĩnh vực mà môn học đề cập. Cấu trúc của năng lực vật lí của học sinh Theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí 2018, NL vật lí có cấu trúc và biểu hiện cụ thể thể hiện qua bảng sau đây: Bảng 1. Cấu trúc của năng lực vật lí [2] Năng lực thành phần Chỉ số hành vi N1: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí.
N2: Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, Nhận thức kiến thức vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức vật lí biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ. Nhận thức được một N3: Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết số kiến thức, kĩ năng nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi phổ thông cốt lõi về: đọc và trình bày các văn bản khoa học. mô hình hệ vật lí; năng N4: So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện lượng và sóng; lực và tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau. trường ; nhận biết N5: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, được một số ngành, quá trình.
nghề liên quan đến vật N6: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời lí. giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận. N7: Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân. Tìm hiểu thế giới tự T1: Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt được nhiên dƣới góc độ câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề vật lí xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và Tim hiểu một số hiện dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
tượng, quá trình vật lí T2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đơn giản, gần gũi đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả trong cuộc sống và thuyết cần tìm hiểu. trong thế giới tự nhiên T3: Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội theo tiến trình; sử dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan dụng các chứng cứ sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được khoa học để kiểm tra kế hoạch triển khai tìm hiểu. các dự đoán, lí giải T4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết các chứng cứ, rút ra quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả 8 các kết luận. dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.
T5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục. T6: Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp. V1: Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn. Vận dụng kiến V2: Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực thức, kĩ năng đã tiễn.
học V3: Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và Vận dụng được kiến thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới. thức, kĩ năng đã học V4: Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để để giải quyết các vấn bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, đề thực tiễn. thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững. Tiêu chí đánh giá năng lực vật lí của học sinh Từ các nghiên cứu, có thể thấy, NL được bộc lộ qua hoạt động và được đánh giá bằng hiệu quả của hoạt động.
Đặc trưng này cho ta tiêu chí đánh nhận diện NL. Mỗi hoạt động đều có mục đích và được phân giải thành các hành vi nên NL được đánh giá qua các hành vi. Dạy học vật lí cần coi trọng việc đánh giá khả năng đề xuất giả thuyết, đề xuất phương án thí nghiệm và các kĩ năng thực hành vật lí, khả năng thực hiện các nhiệm vụ thực tiễn. Dạy học vật lí không chỉ quan tâm đến sản phẩm học mà quan tâm nhiều đến quá trình tạo ra các sản phẩm.
Do đó, để đánh giá năng lực đòi hỏi: - Cần yêu cầu người học kiến tạo ra sản phẩm chứ không chỉ chọn hay viết ra một câu trả lời đúng. - Phải đo lường được tất cả quá trình và cả sản phẩm của quá trình đó. 9 - Phải khai thác được các vấn đề thực tiễn cho phép người học bộc lộ khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn. - Phải cho phép người học bộ lộ hoạt động học và tư duy của HS qua các bài học, bài kiểm tra.
Để đánh giá NL vật lí của người học, GV cần căn cứ: Mục tiêu liên quan đến số lượng các hành vi cần thực hiện với mức độ phức tạp của nhiệm vụ. Mục tiêu đặt ra đòi hỏi sự tự lực và sự hoàn thiện của hành vi. Đối với mục tiêu này bao giờ cũng được xác định ở mức độ cao nhất. Chuỗi hành động cần thực hiện một năng lực.
Tổ chức dạy học phát triển năng lực vật lí của học sinh 1. Khái niệm kế hoạch bài dạy KHBD (hay tiến trình dạy học) là bản thiết kế tiến trình dạy học một bài học cụ thể, bản kế hoạch mà GV dự định thực hiện giảng dạy trên lớp đối với nhóm đối tượng HS nào đó [8]. Trong KHBD chứa đựng đầy đủ mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của bài học nhằm đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học. Cấu trúc của kế hoạch bài dạy Cấu trúc KHBD của một chủ đề có thể khác nhau, đó là sản phẩm cá nhân, tùy thuộc vào của ý tưởng dạy học GV, đối tượng HS.
Do đó, tham khảo công văn 5512/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD-ĐT ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 và tài liệu tập huấn mô đun 4, KHBD có thể trình bày theo cấu trúc sau [8]: TÊN BÀI DẠY: ………………………………….; lớp:……… Thời gian thực hiện: (số tiết) Yêu cầu cần đạt: I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Năng lực Vật lí Nhận thức Vật lí Tìm hiểu tự nhiên dƣới góc độ Vật lí Vận dụng KT, KN đã học 2. Góp phần phát triển phẩm chất và năng lực chung - <Chủ đề góp phần phát triển phẩm chất – kể tên và biểu hiện nổi bật> 10 - <Chủ đề góp phần phát triển năng lực chung – kể tên và biểu hiện nổi bật> II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1) Giáo viên 2) Học sinh III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3. Bảng tóm tắt tiến trình dạy học (Chuỗi các hoạt động dạy học và thời gian dự kiến Phƣơng pháp, kĩ Phƣơng án Tên hoạt động cụ thể Nội dung hoạt thuật, hình thức đánh giá (thời gian) động tổ chức (tên công cụ (kể tên) /kiểu đánh giá) Hoạt động 1.phút) Hình thành kiến thức Hoạt động 2. phút) Hoạt động 2.
phút) Hoạt động 2.