Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Kiều Phương Thùy với đề tài "Dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông" (ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Tin học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2023) tập trung giải quyết bài toán phát triển năng lực tự học cho học sinh cấp trung học phổ thông (THPT) trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
CTGDPT 2018 xác định phẩm chất và năng lực người học là trọng tâm, trong đó năng lực tự chủ và tự học là một trong ba năng lực chung cốt lõi. Ở cấp THPT, thời lượng học tập trên lớp là hữu hạn trong khi khối lượng tri thức khoa học kỹ thuật và yêu cầu phân hóa, định hướng nghề nghiệp tăng cao. Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo trong việc trang bị cho học sinh kỹ năng tìm kiếm, tiếp nhận, chọn lọc và mở rộng tri thức số.
Khảo sát thực tiễn do tác giả thực hiện trên diện rộng với 1170 học sinh và 235 giáo viên tại nhiều trường THPT cho thấy: 94,7% học sinh có nhận thức tốt về tầm quan trọng của năng lực tự học; tuy nhiên, 78,7% giáo viên đánh giá năng lực tự học thực tế của học sinh chỉ ở mức trung bình. Đa số giáo viên nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển năng lực này nhưng còn lúng túng trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và công cụ kiểm tra đánh giá phù hợp với đặc thù bộ môn Tin học. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình nào trong nước nghiên cứu một cách hệ thống về khung năng lực tự học đặc thù trong môn Tin học THPT, các yếu tố tác động và hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể có khai thác môi trường số và dạy học phân hóa.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Xác định cơ sở lý luận về năng lực tự học và dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT.
- Chỉ ra các biểu hiện và xây dựng khung đánh giá năng lực tự học trong môn Tin học đối với học sinh THPT.
- Đề xuất và kiểm chứng tính hiệu quả, tính khả thi của một số biện pháp sư phạm dạy học môn Tin học ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh.
Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và vận dụng được các biện pháp sư phạm phù hợp trong dạy học môn Tin học ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực tự học (tác động vào các yếu tố ảnh hưởng và các thành tố năng lực) thì kết quả học tập môn Tin học và năng lực tự học của học sinh sẽ được nâng cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Tin học ở trường THPT.
- Phạm vi nội dung: Chương trình môn Tin học cấp THPT theo CTGDPT 2018, tập trung trọng tâm vào chương trình Tin học lớp 10 (chủ đề ứng dụng tin học ICT, khoa học máy tính CS và lập trình).
- Phạm vi địa bàn: Một số trường THPT tại Hà Nội và các tỉnh lân cận bao gồm Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Tác giả tổng quan các công trình quốc tế theo ba nhóm chính:
-
Nhóm nghiên cứu lý thuyết tổng quan về tự học và năng lực tự học:
- Tough A. (1967): Đưa ra khái niệm self-teaching, định nghĩa người học tự là người thầy của bản thân.
- Knowles M. (1975): Đưa ra định nghĩa kinh điển về Self-directed learning (SDL) – quá trình cá nhân chủ động xác định nhu cầu, mục tiêu, nguồn lực, chiến lược và đánh giá kết quả học tập.
- Zimmerman B. (1989): Tiếp cận Self-regulated learning (SRL) dựa trên sự vận dụng siêu nhận thức, động lực và hành vi.
- Kesten C. (1987), Dickinson L. (1987), Candy P. (1991), Garrison D. (1997): Phân tích tự học dưới các góc độ tự quản lý, tự chủ, tự kiểm soát nhận thức.
- Xiaoyan Ma (2017), Loeng S. (2020): Phân tích lịch sử nghiên cứu tự học, mô hình ba giai đoạn (lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá) và ảnh hưởng của phong cách học tập theo Kolb D. (1984), Adenuga B. (1989), Canipe J. (2001).
- Taylor B. (1995), Kerka S. (1999), Meyer S. và cộng sự (2008), MacBeath (1993): Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến tự học.
- Qi X. (2014): Nghiên cứu tác động của tự học tới kỹ năng đọc Ngữ văn tại Thượng Hải.
-
Nhóm nghiên cứu về khung đánh giá năng lực tự học:
- Gulglemino (1977): Thang đo độ sẵn sàng cho tự học.
- Wiley K. (1983), Williamson (2007), Leatemia L.D. (2016): Đánh giá tự học trong môi trường giáo dục đại học và y khoa.
- Cazan A.M. (2014), Ayyildiz Y. và Tarhan L. (2015): Xây dựng thang đo kỹ năng tự học theo thang đo Likert.
- Alwadaeen N.B. (2015): Nghiên cứu đánh giá tự học qua quan sát và phỏng vấn tại trường phổ thông K-12.
-
Nhóm nghiên cứu về ứng dụng CNTT và tự học trong môn Tin học:
- Tan L. (2017), Francis H. (2017), Bonk C.J. (2016), Zhu M. (2019): Vai trò của CNTT, môi trường trực tuyến và các khóa học mở MOOC đối với khả năng tự giám sát và tự học.
- Falkner K. và cộng sự (2014): Nghiên cứu chiến lược tự học của sinh viên khoa học máy tính (phân rã bài toán, quản lý thời gian).
- Loksa D. và cộng sự (2016): Áp dụng lý thuyết tự nhận thức và tự học trong dạy học lập trình.
- Jaleel S. (2017): Tương quan giữa tự học và kết quả môn Tin học cấp trung học cơ sở.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Nghiên cứu nền tảng: Nguyễn Hiến Lê (1954), Nguyễn Duy Cần (1961), Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự (1998), Phan Trọng Luận (1998), Thái Duy Tuyên (2008), Đặng Thành Hưng (2012) phân tích bản chất, điều kiện và ý nghĩa của hoạt động tự học.
- Phát triển năng lực tự học qua các môn học: Phạm Thị Xuyến (môn Ngữ văn); Phạm Đình Khương, Lê Trọng Dương, Nguyễn Văn Hồng, Đỗ Thị Phương Thảo (môn Toán); Nguyễn Văn Đại, Nguyễn Thị Lan Ngọc, Vương Cẩm Hương (môn Hóa học, Vật lí theo mô hình học tập kết hợp Blended Learning); Lê Thanh Huy, Hồ Thị Loan, Nguyễn Thị Hồng Phượng.
- Nghiên cứu đánh giá năng lực tự học: Lưu Thị Lương Yến, Nguyễn Hữu Chung, Nguyễn Xuân Trường, Lương Quốc Thái.
- Nghiên cứu dạy học Tin học: Nguyễn Chí Trung, Kiều Phương Thùy, Trần Văn Hưng, Trần Thị Kim Oanh, Nguyễn Thế Dũng, Dương Phương Hùng, Ngô Tứ Thành nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và mô hình học tập kết hợp trong môn Tin học.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa định nghĩa tự học của Knowles M. và cấu trúc năng lực của CTGDPT 2018. Điểm mới ở vị trí nghiên cứu là: chuyển dịch từ nghiên cứu lý thuyết chung sang xây dựng khung tiêu chí đánh giá năng lực tự học mang tính đặc thù bộ môn Tin học cấp THPT; đồng thời tích hợp yếu tố công nghệ số (LMS, công cụ chấm tự động) và dạy học phân hóa theo hai định hướng Tin học ứng dụng (ICT) và Khoa học máy tính (CS) để thúc đẩy năng lực tự học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở triết học, tâm lý học và giáo dục học
- Cơ sở triết học: Quá trình nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng (triết học Mác - Lênin); quan niệm của Heraclitus, Plato, Khổng Tử về việc học là biến tri thức nhân loại thành hiểu biết cá nhân.
- Cơ sở tâm lý học: Quan niệm của Phan Trọng Ngọ về bản chất hoạt động học; lý thuyết về động cơ học tập, nội lực và ngoại lực; phân tích sự phát triển nhận thức lứa tuổi học sinh THPT theo Dương Thị Diệu Hoa và Bransford J.
- Cơ sở giáo dục học và các học thuyết học tập:
- Thuyết hành vi (Skinner B.F.): Hành vi tạo tác và dạy học chương trình hóa, chia nhỏ nội dung bài học thành các đơn vị học tập có phản hồi củng cố.
- Thuyết nhận thức (Piaget J.): Tổ chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề theo 4 mức độ (Nguyễn Bá Kim, Lê Khắc Thành).
- Thuyết kiến tạo (Vygotsky L., Bruner J.): Vùng phát triển gần nhất, giàn giáo hỗ trợ sư phạm, học qua trải nghiệm và học qua sai lầm.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG TIN HỌC |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tự xác định mục tiêu học tập (Bắt buộc, tự giác, cảm xúc, lí tính) |
| 2. Tự xác định nhiệm vụ học tập (Từ giáo viên giao và tự đặt ra) |
| 3. Tự xác định nguồn lực học tập (Học liệu số, sách giáo khoa, mạng) |
| 4. Tự xác định và thực hiện chiến lược học tập (Lập kế hoạch, quản lý) |
| 5. Tự đánh giá (Đánh giá quá trình, chẩn đoán sai sót, đánh giá kết quả)|
+-------------------------------------------------------------------------+
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học trong môn Tin học
- Yếu tố bên ngoài: Môi trường vật lý (phòng máy tính, mạng Internet, điều kiện vệ sinh công thái học), thời gian (phân bổ thời gian thực hành và nghỉ ngơi hợp lý), môi trường đồng đẳng (tương tác trực tuyến, làm việc nhóm, thi đua), tài nguyên tham khảo (tài liệu đa phương tiện, video hướng dẫn).
- Yếu tố bên trong: Kỹ năng nhận thức (từ trực quan sang trừu tượng, tư duy thuật toán), kỹ năng siêu nhận thức (lập kế hoạch, giám sát, điều chỉnh theo Phí Văn Thủy), kỹ năng xúc cảm (hứng thú, động cơ học tập thực tế gắn với định hướng nghề nghiệp), đặc điểm tâm sinh lý học sinh thế hệ Gen Z (Chillakuri B. – thói quen tương tác số, ưu tiên định dạng video ngắn, nhu cầu cá nhân hóa).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước về năng lực tự học, CTGDPT 2018 môn Tin học, sách giáo khoa và sách giáo viên.
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi trực tuyến và trực tiếp khảo sát 1170 học sinh và 235 giáo viên THPT; đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích hồi quy.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có nhóm đối chứng tại 5 trường THPT; kết hợp phân tích định lượng (kiểm định thống kê điểm số đầu vào, đầu ra, trước và sau thực nghiệm) và định tính (nghiên cứu trường hợp, phân tích hồ sơ học tập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về tự học, năng lực tự học và các vấn đề liên quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học của hoạt động tự học và năng lực tự học:
- Phân tích và so sánh các khái niệm tự học trên thế giới (self-directed learning, self-regulated learning, independent learning, self-instruction). Xác lập định nghĩa năng lực tự học vận dụng cho luận án dựa trên quan điểm của Knowles M. (1975) và chuẩn đầu ra CTGDPT 2018.
- Cấu trúc năng lực tự học được chuẩn hóa thành 5 thành tố: Tự xác định mục tiêu học tập; Tự xác định nhiệm vụ học tập; Tự xác định nguồn lực học tập; Tự xác định và thực hiện chiến lược học tập; Tự đánh giá quá trình và kết quả học tập.
- Luận giải các yếu tố chi phối quá trình tự học gồm nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường số, thiết bị, thời gian, sự hỗ trợ từ giáo viên và bạn học) và nhóm yếu tố bên trong (nhận thức, siêu nhận thức, cảm xúc, đặc điểm thế hệ Gen Z).
- Phân tích cơ chế phát triển năng lực tự học dựa trên sự tương tác giữa tố chất cá nhân, điều kiện giáo dục và các học thuyết học tập (hành vi, nhận thức, kiến tạo).
Chương 2: Khung đánh giá năng lực tự học trong môn Tin học và các kết quả nghiên cứu lí luận, khảo sát thực tiễn
Chương 2 làm rõ đặc trưng môn Tin học THPT theo chương trình 2018 và công bố số liệu điều tra thực trạng:
- Làm rõ các khái niệm nội dung số, môi trường số, sản phẩm số; phân tích cấu trúc chương trình Tin học 10 với hai định hướng Tin học ứng dụng (ICT) và Khoa học máy tính (CS).
- Xây dựng Khung đánh giá năng lực tự học biểu hiện trong môn Tin học cấp THPT gồm các tiêu chí, chỉ báo hành vi và phiếu đánh giá (Rubric) theo các mức độ biểu hiện.
- Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh (N = 1170):
- 94,7% học sinh nhận thức được tầm quan trọng của năng lực tự học đối với môn Tin học.
- Phân tích hồi quy chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa điểm năng lực tự học với các yếu tố động cơ bên trong và sự hỗ trợ của môi trường công nghệ bên ngoài.
- Kết quả khảo sát thực trạng dạy học của giáo viên (N = 235):
- 78,7% giáo viên đánh giá năng lực tự học của học sinh chỉ ở mức trung bình.
- Giáo viên gặp khó khăn chủ yếu trong việc thiết kế hoạt động học tập kích thích tự học và thiếu công cụ kiểm tra đánh giá năng lực tự học định lượng, khách quan.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Quy mô mẫu (N) |
Kết quả nhận thức / Đánh giá chính |
| Học sinh THPT |
1170 học sinh |
94,7% nhận thức tốt về tầm quan trọng của tự học; điểm tự học chịu ảnh hưởng mạnh từ động cơ và phương tiện CNTT. |
| Giáo viên Tin học |
235 giáo viên |
78,7% đánh giá năng lực tự học của học sinh ở mức trung bình; lúng túng về phương pháp tổ chức và đánh giá. |
Chương 3: Một số biện pháp dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
Chương 3 đề xuất định hướng và quy trình thực hiện ba biện pháp sư phạm trọng tâm:
-
Biện pháp 1: Thiết kế và tổ chức các hoạt động hướng dẫn học sinh tự tạo sản phẩm số
- Cơ sở: Dựa trên thuyết kiến tạo và dạy học dự án. Học sinh chiếm lĩnh tri thức thông qua quy trình tạo ra sản phẩm cụ thể.
- Quy trình thực hiện: Sử dụng mô hình cây quyết định để phân loại mã hoạt động học tập; tổ chức qua các bước: Giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Tự lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện tạo sản phẩm $\rightarrow$ Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
- Minh họa: Bài dạy thực hành thiết kế đồ họa/vẽ lá cờ (Tin học 10 - Bộ sách Cánh Diều).
-
Biện pháp 2: Khai thác môi trường số để hướng dẫn học sinh tự học các nội dung số
- Cơ sở: Áp dụng mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning) và thuyết hành vi tạo tác.
- Quy trình thực hiện: Xây dựng hệ thống học tập trực tuyến LMS tuhoctinhoc, thiết kế hệ thống video bài giảng ngắn, học liệu số và tích hợp hệ thống chấm bài lập trình tự động Code Runner.
- Tác động: Cung cấp phản hồi tức thì giúp học sinh tự chẩn đoán lỗi sai, điều chỉnh tiến trình tự học theo tốc độ cá nhân.
-
Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự học theo phân hóa khả năng học Tin học
- Cơ sở: Dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần nhất của Vygotsky và cấu trúc phân hóa của chương trình Tin học 2018.
- Quy trình thực hiện: Phân loại học sinh theo hứng thú và năng lực sở trường ở hai nhóm định hướng ICT (Tin học ứng dụng - thiết kế, truyền thông số) và CS (Khoa học máy tính - tư duy thuật toán, lập trình Python); phân chia bài tập và giàn giáo hỗ trợ tương ứng.
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ĐỀ XUẤT |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 1: Thiết kế hoạt động hướng dẫn học sinh tự tạo sản phẩm số |
| (Cây quyết định hoạt động, bài thực hành sản phẩm) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 2: Khai thác môi trường số tự học nội dung số |
| (LMS tuhoctinhoc, video học liệu, Code Runner chấm tự động)|
+-------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 3: Dạy học tự học theo phân hóa năng lực Tin học |
| (Phân hóa định hướng ICT và CS theo năng lực sở trường) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 trình bày kế hoạch, quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm tại 5 trường THPT:
| Địa bàn thực nghiệm |
Biện pháp kiểm chứng |
Các công cụ / Thước đo đánh giá |
Kết quả thực nghiệm chính |
| THPT Cẩm Giàng & THCS&THPT Nguyễn Tất Thành |
Biện pháp 1 (Tự tạo sản phẩm số) |
- Tự đánh giá của HS - Đánh giá của GV - Điểm kiểm tra |
Điểm TB sau TN của lớp TN cao hơn lớp ĐC rõ rệt; năng lực lập kế hoạch và tạo sản phẩm cải thiện. |
| THPT Hoài Đức B & THPT Sơn Động 1 |
Biện pháp 2 (Khai thác môi trường số, LMS) |
- Tự đánh giá của HS - Đánh giá của GV - Điểm kiểm tra |
Lớp TN có tiến bộ vượt trội về khả năng tự quản lý học tập và tự sửa lỗi qua Code Runner. |
| THPT Bạch Đằng |
Biện pháp 3 & Phối hợp Biện pháp 1 và 2 |
- Tự đánh giá của HS - Đánh giá của GV - Điểm kiểm tra |
Tỷ lệ học sinh thay đổi tích cực điểm kiểm tra và điểm tự học đạt mức cao nhất; phát huy đúng sở trường ICT/CS. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, phát triển và làm rõ thêm lý luận về tự học, năng lực tự học và dạy học môn Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh cấp THPT phù hợp với CTGDPT 2018.
- Đề xuất khung năng lực tự học và khung đánh giá năng lực tự học đặc thù biểu hiện trong môn Tin học cấp THPT gồm 5 thành tố, đi kèm bảng tiêu chí và chỉ báo hành vi có thể đo lường được.
- Xây dựng cơ sở khoa học và quy trình thực hiện của 3 biện pháp sư phạm phát triển năng lực tự học thông qua tạo sản phẩm số, khai thác môi trường số và dạy học phân hóa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng quy mô lớn về nhận thức của học sinh (1170 học sinh) và thực tiễn dạy học của giáo viên (235 giáo viên) tại các trường THPT ở Việt Nam đối với năng lực tự học Tin học.
- Xây dựng hệ thống học liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể cho chương trình Tin học 10 (bộ sách Cánh Diều) và quy trình tổ chức dạy học kết hợp.
- Thiết kế và vận hành thử nghiệm hệ thống quản lý học tập LMS tuhoctinhoc tích hợp công cụ kiểm thử lập trình tự động Code Runner, làm tài liệu tham khảo cho giáo viên triển khai dạy học phát triển năng lực tự học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu vào chương trình Tin học lớp 10 và triển khai tại một số trường THPT trên địa bàn Hà Nội cùng các tỉnh lân cận phía Bắc (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc áp dụng các biện pháp sư phạm và khung đánh giá năng lực tự học cho toàn bộ các khối lớp 11 và lớp 12 thuộc cấp THPT.
- Triển khai thực nghiệm trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất phòng máy khác nhau trên phạm vi toàn quốc.
- Hoàn thiện và nâng cấp các công cụ hỗ trợ tự học trên môi trường số, bổ sung các chuyên đề học tập chuyên sâu theo định hướng nghề nghiệp Tin học.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết, quy trình thiết kế thang đo năng lực tự học đặc thù môn học và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Đối với giáo viên Tin học THPT: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về cách thức thiết kế bài học, sử dụng cây quyết định hoạt động, thiết kế tiêu chí Rubric đánh giá năng lực tự học và khai thác hệ thống LMS để hỗ trợ học sinh học tập độc lập.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phát triển chương trình: Cung cấp số liệu thực trạng làm căn cứ xây dựng chính sách bồi dưỡng phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho giáo viên phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định năng lực tự học trong môn Tin học gồm những thành tố nào?
Căn cứ vào định nghĩa của Knowles M. và CTGDPT 2018, năng lực tự học trong môn Tin học được cấu trúc thành 5 thành tố cốt lõi:
- Tự xác định mục tiêu học tập.
- Tự xác định nhiệm vụ học tập.
- Tự xác định nguồn lực học tập.
- Tự xác định và thực hiện chiến lược học tập.
- Tự đánh giá (quá trình học tập, chẩn đoán sai sót và kết quả đạt được).
2. Số liệu khảo sát thực trạng của luận án phản ánh thực tế gì về việc tự học Tin học ở THPT?
Khảo sát trên 1170 học sinh và 235 giáo viên THPT cho thấy sự chênh lệch lớn giữa nhận thức và năng lực thực tế: 94,7% học sinh nhận thức tốt về tầm quan trọng của tự học, nhưng 78,7% giáo viên đánh giá năng lực tự học của học sinh chỉ ở mức trung bình. Phần lớn giáo viên gặp khó khăn trong phương pháp tổ chức và kỹ thuật đánh giá năng lực này.
3. Ba biện pháp sư phạm được luận án đề xuất là gì?
- Biện pháp 1: Thiết kế và tổ chức các hoạt động hướng dẫn học sinh tự tạo sản phẩm số (sử dụng mô hình cây quyết định hoạt động).
- Biện pháp 2: Khai thác môi trường số để hướng dẫn học sinh tự học các nội dung số (sử dụng hệ thống LMS tuhoctinhoc, video bài giảng và công cụ chấm tự động Code Runner).
- Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự học theo phân hóa khả năng học Tin học (phân hóa bài tập và giàn giáo học tập theo hai định hướng Tin học ứng dụng - ICT và Khoa học máy tính - CS).
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm được kiểm chứng bằng những nguồn dữ liệu nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 5 trường THPT (Cẩm Giàng, Nguyễn Tất Thành, Hoài Đức B, Sơn Động 1, Bạch Đằng) và được đo lường đồng thời qua 3 kênh dữ liệu:
- Điểm học sinh tự đánh giá theo bảng hỏi.
- Điểm giáo viên đánh giá học sinh theo phiếu tiêu chí Rubric.
- Điểm bài kiểm tra kiến thức và thực hành của học sinh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Kiều Phương Thùy đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học Tin học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT. Luận án đã đóng góp khung đánh giá năng lực tự học đặc thù bộ môn cùng 3 nhóm biện pháp sư phạm khả thi, có sự gắn kết chặt chẽ với môi trường số và tính phân hóa của CTGDPT 2018. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 5 trường THPT đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, chứng minh việc áp dụng các biện pháp sư phạm đề xuất giúp nâng cao cả năng lực tự học lẫn kết quả học tập môn Tin học của học sinh.