CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY ĐỘC LẬP THÔNG QUA TRẢI NGHIỆM THỰC TIỄN MÔN HỌC CHO HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu về tư duy độc lập, phát triển năng lực tư duy độc lập Nghiên cứu về tư duy độc lập, phát triển năng lực tư duy độc lập cho HS được các nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tuy nhiên các tác giả mới chỉ tập trung vào việc phát triển năng lực tư duy cho HS trong môn học, có thể kể tới một số nghiên cứu sau đây: Ludmila Red’ko, Mariya Yuzhakova, Marina Yanushevskaya (2014), trong bài viết “Creative Independent Learning for Developing Students’ Professional Competencies” đã cho rằng: có 04 biểu hiện về năng lực học tập độc lập sáng tạo của người học gồm: Tự tin vào năng lực bản thân; lắng nghe và tiếp thu nhiều khía cạnh của cuộc sống; Đánh giá và quyết định dựa trên sự suy nghĩ thận trọng và cân nhắc; Sẵn sàng cập nhật và sửa đổi quyết định dựa trên các quan điểm mới mẻ [36]. Nguyễn Xuân Phương với nghiên cứu “Xây dựng hệ thống bài tập chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10 PTTH nhằm phát triển năng lực tư duy độc lập và nâng cao hiệu quả tự học của học sinh” đã khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về tư duy độc lập, về tự học của HS trong quá trình giải bài tập vật lý, từ đó đề ra cách phân loại bài tập vật lý thích hợp và cách hướng dẫn HS giải bài tập vật lý có hiệu quả [26].
Lê Huỳnh Mỹ Tiên (2018) với luận văn thạc sỹ “Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên hóa thông qua hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 10 trung học phổ thông” đã đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ sao cho có hiệu quả, từ đó học sinh nắm vững bản chất hóa học, nâng 7 cao năng lực suy luận logic, kỹ năng lập luận nhanh, kỹ năng giải toán tốt để đạt kết quả cao trong các kỳ thi. Lê Thị Hoàng Oanh (2019) với nghiên cứu Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 9 trường trung học cơ sở, đã góp phần nghiên cứu lý luận về năng lực tư duy, thực trạng phát triển năng lực tư duy của học sinh THCS trong dạy học hóa học hiện nay. Qua đó đề xuất một số hình thức và biện pháp nhằm phát triển năng lực tư duy cho HS khi dạy Hóa học 9 [21]. Các nghiên cứu về trải nghiệm, trải nghiệm môn học cho học sinh Ngày nay giáo dục trải nghiệm được phổ biến rộng rãi và là một phần không thể thiếu trong chương trình giáo dục của các quốc gia.
Tại Việt Nam đã có nhiều nhà nghiên cứu về trải nghiệm môn học, trải nghiệm cho học sinh, trong đó có thể kể tới một số nghiên cứu sau: Đinh Thị Kim Thoa (2015) trong kỷ yếu hội thảo khoa học với bài viết:“Xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông” đã đề xuất vận dụng lý thuyết học từ trải nghiệm của Kolb (1984) để tìm hiểu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Trần Thị Gái (2017) trong bài viết “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông” đã đề xuất GV cần lựa chọn dạng hoạt động phù hợp cho mỗi giai đoạn và ghép nối các giai đoạn thành một chu trình khép kín để tổ chức dạy học theo mô hình trải nghiệm của David Kolb. Bài viết cũng đã đưa ra ví dụ minh họa cho việc vận dụng chu trình trải nghiệm trong việc thiết kế và sắp xếp các hoạt động cho một nội dung cụ thể trong môn Sinh học [12, tr 1-6]. Hà Thị Bích Ngọc (2018) trong nghiên cứu Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở thành phố Bắc Kạn đã tiến hành khảo sát 150 HS và 45 GV các trường THCS trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, qua đó đề xuất 7 nhóm biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở thành phố Bắc Kạn gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh về tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng giao tiếp; tăng cường sự phối hợp giữa các hoạt động giáo dục để phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh THCS (2) Hoàn thiện danh mục các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cơ ưu thế phát triển kỹ năng giao tiếp cho HS (3) Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho HS THCS (4) Thiết kế tài liệu, hướng dẫn tổ chức mẫu một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp (5) Đa dạng hóa, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp cho HS (6) Tăng cường huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt động phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường THCS; (7) Thường xuyên phối hợp giữa nhà trường và gia đình HS để phát triển kỹ năng giao tiếp cho HS THCS qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo [20].
9 Trần Thị Gái, Kiều Thị Kính, Ngô Thị Hoàng Vân (2020) với nghiên cứu “Thiết kế hoạt động trải nghiệm thiên nhiên phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh cấp trung học cơ sở” đã chỉ ra rằng HĐTN thiên nhiên có thể được tổ chức với nhiều loại hình khác nhau phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương và nhà trường. Để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, GV có thể thiết kế HĐTN thiên nhiên và tổ chức thông qua hoạt động nhóm nhỏ bằng các hoạt động trải nghiệm thực tiễn như phỏng vấn cộng đồng, xây dựng mô hình,., qua đó giúp HS khám phá tri thức, có thái độ yêu thiên nhiên và hợp tác đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề về thiên nhiên và môi trường địa phương theo hướng phát triển bền vững [13, tr.40-45] Lê Thị Xinh, Bùi Văn Hồng (2022) trong bài viết “Phát triển năng lực cho học sinh tiểu học thông qua giáo dục trong nhà trường theo tiếp cận giáo dục STEM”, đã chỉ ra rằng, các năng lực của HS được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động giáo dục trong nhà trường, đặc biệt, càng rõ nét hơn thông qua các hoạt động theo hướng tiếp cận giáo dục STEM. Trải nghiệm qua từng hoạt động giáo dục STEM, HS dần được rèn luyện, củng cố và phát triển khả năng, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, tự chủ, HS biết phân tích, đánh giá, lập luận để đưa ra các quyết định mang tính chính xác và hiệu quả đối với các vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn cuộc sống. Các nghiên cứu về phát triển tư duy cho HSG Phát triển tư duy cho học sinh giỏi là một lĩnh vực được quan tâm đặc biệt trong giáo dục, nhằm bồi dưỡng và khai thác tiềm năng tối đa của nhóm học sinh này.
Các nghiên cứu trong lĩnh vực này tập trung vào nhiều khía cạnh, từ lý thuyết phát triển tư duy đến các phương pháp và chiến lược dạy học trong các môn học cụ thể. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thuý (2016) với đề tài “Bồi dưỡng HSG cấp THCS sử dụng công cụ toán học trong việc giải bài tập Vật lí phần Điện học Vật lí 9 nhằm phát triển tư duy sáng tạo. Tác giả đã làm sáng tỏ được các 10 đặc điểm của hoạt động sáng tạo khoa học và một số yếu tố của tư duy sáng tạo; đề xuất được một số biện pháp sư phạm nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi trong dạy học bài tập Vật lí phần Điện có sử dụng đến các công cụ toán học; đề xuất được một số quy trình xây dựng, sáng tạo các bài tập Vật lí phần Điện giải chúng phải sử dụng kiến thức toán học; đã bước đầu điều tra, thực nghiệm sư phạm, bước đầu xác định được tính cấp thiết của việc dạy học sáng tạo và xác định được tính khả thi của phương án đã đề xuất, đồng thời bước đầu có thể khẳng định được giả thuyết khoa học đưa ra trong luận văn là đúng đắn. Đề tài và phương pháp nghiên cứu của luận văn này có thể tiếp tục được áp dụng cho nhiều nội dung khác của môn Vật lí và cho các lớp, các cấp học khác nhau.
Tác giả Lê Huỳnh Mỹ Tiên (2018) với đề tài “Phát triển năng lực tư duy cho học sinh chuyên hoá thông qua hệ thống bài tập hoá học vô cơ lớp 10 trung học phổ thông”. Nghiên cứu đã xây dựng phương pháp giải bài tập hoá học vô cơ nhằm phát triển năng lực tư duy của học sinh phù hợp với các đề thi. Đồng thời đề xuất bốn nhóm biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hoá học vô cơ để phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua các năng lực thành phần bao gồm: (1) Nhóm biện pháp phát triển NL quan sát; (2) Nhóm biện pháp phát triển NL thực hiện các thao tác tư duy; (3) Nhóm biện pháp phát triển NL tư duy độc lập; (4) Nhóm biện pháp phát triển NL tư duy linh hoạt, sáng tạo. Từ đó học sinh nắm vững bản chất hoá học, nâng cao năng lực suy luận logic, kĩ năng lập luận nhanh, kĩ năng giải toán tốt để đạt kết quả cao trong các kì thi.
[30] Tác giả Trương Nguyễn Quốc Huy (2022) với nghiên cứu “Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh khá, giỏi thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức ở trường THCS”. Nghiên cứu đã tìm hiểu thực trạng của việc dạy học chủ đề bất đẳng thức theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh khá, giỏi ở các trường THCS trên địa bàn 11 thành phố Đồng Xoài, từ đó đề xuất năm nhóm biện pháp để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh khá, giỏi trong dạy học chủ đề bất đẳng thức. Đồng thời, nghiên cứu cũng dẫn ra ba phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng NL vận dụng kiến thức, từ đó phát triển tư duy sáng tạo và lập luận toán học cho HS khá, giỏi thông qua dạy học chủ đề bất đẳng thức.