Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực người học, việc dạy học lịch sử ở bậc Trung học phổ thông (THPT) đòi hỏi sự chuyển dịch từ lối truyền thụ thụ động sang việc phát huy tính tích cực, tư duy độc lập và năng lực thực hành của học sinh. Thực tiễn giảng dạy bộ môn Lịch sử tại các trường phổ thông tồn tại quan niệm sai lệch khi coi lịch sử là môn học thuần túy lý thuyết, học thuộc lòng, không cần bài tập hay thực hành. Xu hướng này làm suy giảm chất lượng học tập, vi phạm nguyên lý giáo dục "học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn" được quy định tại Điều 27 Luật Giáo dục. Do đó, việc nghiên cứu phát triển năng lực thực hành môn Lịch sử cho học sinh mang tính cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, giáo dưỡng và phát triển tư duy lịch sử.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là khẳng định vai trò, ý nghĩa của năng lực thực hành; xác định nội dung thực hành lịch sử và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực thực hành cho học sinh THPT thông qua phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 đến cuối thế kỷ XIX. Để hoàn thành mục đích trên, đề tài thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu hệ thống tài liệu lý luận dạy học lịch sử và cơ sở phát triển năng lực thực hành học tập cho học sinh.
  2. Nghiên cứu nội dung lịch sử dân tộc trong sách giáo khoa Lớp 11 (chương trình chuẩn) từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX.
  3. Điều tra thực tiễn dạy học lịch sử và thực trạng phát triển năng lực thực hành của học sinh THPT thông qua phiếu khảo sát, dự giờ và trao đổi chuyên môn.
  4. Đề xuất phương hướng đổi mới thiết kế nội dung bài học, hình thức tổ chức dạy học nội khóa và ngoại khóa cùng các biện pháp sư phạm cụ thể.
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX) ở trường THPT. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong chương trình Lịch sử lớp 11 THPT (chương trình chuẩn), tập trung vào các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong năm học 2017 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, kết hợp với các lý thuyết giáo dục học, tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn Lịch sử. Tác giả tổng hợp nhiều định nghĩa về "năng lực" từ Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê), Giáo dục học hiện đại (Thái Duy Tuyên), Giáo trình tâm lý học đại cương (Nguyễn Quang Uẩn), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Chương trình giáo dục Québec (Canada, 2004). Năng lực thực hành trong môn Lịch sử được định nghĩa là hệ thống hoạt động, hành động học tập của học sinh dựa trên sự vận dụng kiến thức và phương pháp bộ môn để giải quyết nhiệm vụ học tập cũng như thực tiễn đời sống.

Nghiên cứu kế thừa thành tựu từ các công trình nghiên cứu đi trước:

  • N. Đai-ri trong Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào khẳng định tác dụng của hoạt động ngoại khóa, tham quan bảo tàng trong việc nâng cao hứng thú học tập và giáo dục học sinh.
  • Trần Bá Hoành trong Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa (2010) phân định ba nhóm phương pháp dạy học tích cực (dùng lời, trực quan, thực hành) và nhấn mạnh phương pháp thực hành có mức độ tích cực nhận thức cao nhất.
  • Phan Ngọc Liên trong Phương pháp dạy học lịch sử (Tập 1) và Nguyễn Thị Côi trong Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm môn lịch sử đã đề cập đến các quan niệm, nội dung và kỹ năng thực hành bộ môn.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học lịch sử và sách giáo khoa Lịch sử 11 chuẩn.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng phiếu khảo sát 7 câu hỏi trắc nghiệm đối với 200 học sinh và phiếu khảo sát 10 câu hỏi trắc nghiệm đối với giáo viên tại 3 trường THPT: Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến, Lương Thế Vinh (tỉnh Quảng Nam), kết hợp dự giờ và phỏng vấn trực tiếp.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Soạn giáo án và tiến hành dạy thực nghiệm các bài học thuộc phần Lịch sử Việt Nam (1858 - cuối thế kỷ XIX) tại trường THPT.
  • Phương pháp thống kê toán học: Tập hợp, xử lý, định lượng số liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT

Chương 1 làm rõ các khái niệm công cụ, phân loại thực hành thành "thực hành hành nghề" và "thực hành học tập". Tác giả phân tích đặc trưng của kiến thức lịch sử: tính không lặp lại theo thời gian/không gian, tính cụ thể, tính hệ thống và tính thống nhất giữa "sử" và "luận". Nhận thức lịch sử là quá trình nhận thức gián tiếp, đi ngược quy luật nhận thức thông thường (đi từ xa đến gần). Năng lực thực hành được khẳng định qua 3 vai trò:

  • Về kiến thức: Giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về bề rộng lẫn chiều sâu, biết vận dụng vào thực tế (ví dụ: khai thác lược đồ chiến sự Gia Định 1859, quan sát vị trí địa lý thành Điện Hải tại Đà Nẵng).
  • Về kỹ năng: Rèn luyện phương pháp hành động, kỹ năng đọc/vẽ bản đồ, lập bảng biểu, tư duy logic và kỹ xảo học tập.
  • Về thái độ: Kích thích hứng thú, hình thành ý chí bền bỉ, tính tự giác, tinh thần làm việc khoa học và bồi dưỡng lòng yêu nước qua các trận đánh lịch sử (ví dụ: trận Cầu Giấy trong bài 20).

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường THPT (Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến, Lương Thế Vinh) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2017 - 2018 chỉ ra ba nguyên nhân hạn chế việc thực hành: (1) Nhận thức lệch lạc xem lịch sử là môn phụ; (2) Cơ sở vật chất, đồ dùng trực quan tại các trường còn thiếu thốn, thời lượng tiết học ngắn; (3) Học sinh vẫn duy trì lối học thụ động.

Chương 2: Hệ thống bài học phục vụ phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX) ở trường THPT (Chương trình chuẩn)

Tác giả hệ thống hóa nội dung lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 - cuối thế kỷ XIX qua 3 giai đoạn then chốt tương ứng với 3 bài học trong sách giáo khoa Lớp 11:

  1. Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873): Phân tích tình hình Việt Nam trước năm 1858 (chính trị khủng hoảng, kinh tế đình đốn, quân sự lạc hậu, chính sách đối ngoại sai lầm), âm mưu của thực dân Pháp, chiến sự tại Đà Nẵng (1858), Gia Định (1859), đại đồn Chí Hòa (1861), Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây (1867) và các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của Trương Định, Võ Duy Dương, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân.
  2. Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng: Quá trình Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần 1 (1873) gắn với Gác-ni-ê và chiến thắng Cầu Giấy lần 1; Hiệp ước Giáp Tuất (1874); Pháp đánh Bắc Kỳ lần 2 (1882) gắn với Ri-vi-e, Tổng đốc Hoàng Diệu tuẫn tiết, chiến thắng Cầu Giấy lần 2 (1883); trận Thuận An; hai văn kiện đầu hàng là Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884).
  3. Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX: Cuộc phản công tại kinh thành Huế (7/1885), Chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi do Tôn Thất Thuyết phò trợ; các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy (Nguyễn Thiện Thuật), Hương Khê (Phan Đình Phùng, Cao Thắng 1885 - 1895) và khởi nghĩa nông dân Yên Thế (Hoàng Hoa Thám, Đề Nắm kéo dài đến năm 1913).

Văn bản so sánh phân phối thời lượng chương trình môn Lịch sử: bậc THCS có tổng số 210 tiết (Lớp 6: 35 tiết; Lớp 7: 70 tiết; Lớp 8: 52,5 tiết; Lớp 9: 52,5 tiết), bậc THPT có tổng số 140 tiết (Lớp 10: 52,5 tiết; Lớp 11: 35 tiết; Lớp 12: 52,5 tiết).

Tên bài học Nội dung trọng tâm Năng lực thực hành định hướng phát triển
Bài 19 - Pháp - Tây Ban Nha xâm lược Đà Nẵng (1858).
- Kháng chiến ở Gia Định và miền Đông Nam Kỳ (1859 - 1862).
- Kháng chiến ở Nam Kỳ sau Hiệp ước 1862.
Ngoại khóa, vẽ sơ đồ lịch sử, lập niên biểu, khai thác kênh hình SGK, sử dụng mạng Internet, xây dựng và dùng bản đồ, tìm hiểu và thuyết trình.
Bài 20 - Pháp tiến đánh Bắc Kỳ lần thứ nhất (1873).
- Pháp tiến đánh Bắc Kỳ lần thứ hai (1882 - 1884).
- Trận Thuận An; Hiệp ước 1883 và 1884.
Lập niên biểu, vẽ sơ đồ, khai thác bản đồ, phân tích kênh hình, khai thác tài liệu mạng để đánh giá trách nhiệm của triều Nguyễn.
Bài 21 - Phong trào Cần Vương bùng nổ.
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế).
Khai thác kênh hình SGK, vẽ sơ đồ, lập niên biểu, tra cứu tư liệu Internet, thuyết trình một vấn đề lịch sử, đọc và sử dụng lược đồ.

Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX) ở trường THPT (Chương trình chuẩn)

Chương 3 đề xuất các yêu cầu sư phạm: biện pháp phù hợp đối tượng/năng lực học sinh, xác định rõ mục đích thực hành, vận dụng linh hoạt đa dạng, tiến hành thường xuyên liên tục và định kỳ kiểm tra đánh giá. Tác giả thiết kế 2 nhóm biện pháp thực thi:

1. Hướng dẫn học sinh nắm vững kiến thức về phương pháp thực hành: Trang bị hiểu biết về tình huống áp dụng, đặc trưng từng công cụ trực quan (bản đồ/lược đồ thể hiện địa danh; biểu đồ/đồ thị gắn với số liệu; sơ đồ gắn với hình học logic; tranh ảnh tư liệu minh họa người thật việc thật; mạng Internet lưu trữ thông tin; ngoại khóa mở rộng không gian), các bước thực hiện và tiêu chí tự đánh giá sản phẩm.

2. Hướng dẫn luyện tập 7 nhóm kỹ năng thực hành lịch sử cụ thể:

  • Kỹ năng lập niên biểu lịch sử: Hướng dẫn thiết kế niên biểu tổng hợp, chuyên đề, so sánh. Quy chuẩn số cột dọc từ 2 đến 5 cột để tránh vụn vặt, các cột ngang sắp xếp theo tiến trình thời gian.

Bảng: Niên biểu tổng hợp phong trào kháng chiến chống Pháp (1858 – cuối thế kỷ XIX)

Thời gian Diễn biến chính Tên nhân vật tiêu biểu
1858 – 1862 Pháp tấn công Đà Nẵng, Gia Định; nhân dân cùng triều đình kháng chiến làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh". Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương.
1863 – trước 1873 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ; phong trào kháng chiến bùng nổ tại Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre, Rạch Giá, Hà Tiên. Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực, Phan Tôn, Phan Liêm.
1873 – 1884 Pháp 2 lần đánh Bắc Kỳ; nhân dân phối hợp triều đình lập dân binh, đắp lũy; lập chiến thắng tại 2 trận Cầu Giấy. Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản, Lưu Vĩnh Phúc, Phạm Văn Nghị.
1885 – cuối thế kỷ XIX Hưởng ứng Chiếu Cần Vương, phong trào đấu tranh vũ trang lan rộng với khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê và phong trào tự vệ Yên Thế. Nguyễn Thiện Thuật, Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Phan Đình Phùng, Cao Thắng, Đề Nắm, Đề Thám.
  • Kỹ năng xây dựng và sử dụng bản đồ, lược đồ lịch sử: Rèn luyện kỹ năng "đọc" và "vẽ". Hướng dẫn quy trình 4 bước đọc lược đồ qua ví dụ "Lược đồ khởi nghĩa Yên Thế": (1) Đọc tên lược đồ; (2) Đọc bảng chú giải; (3) Xác định các quy ước, địa danh (Cao Thượng, Hố Chuối, Phủ Lạng Thượng, Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng, Phồn Xương); (4) Theo dõi các mũi tên tấn công và rút chạy.
  • Kỹ năng vẽ sơ đồ lịch sử: Hướng dẫn sử dụng hình học đơn giản, mũi tên liên kết và từ khóa để sơ đồ hóa kiến thức phức tạp (ví dụ: Sơ đồ tình hình Việt Nam trước khi Pháp xâm lược gồm 4 nhánh: Kinh tế sa sút/đình đốn; Chính trị khủng hoảng; Quân sự lạc hậu - Đối ngoại sai lầm; Xã hội bùng nổ khởi nghĩa).
  • Kỹ năng tìm hiểu và tập trình bày một vấn đề lịch sử: Quy trình 4 bước tập dượt nghiên cứu khoa học: (1) Xác định mục đích; (2) Thành lập ban điều hành và phân nhóm nghiên cứu; (3) Sưu tầm tư liệu (tư liệu thành văn, hiện vật, nghe nhìn); (4) Lập đề cương chi tiết và viết bản thảo (áp dụng cho chuyên đề Phong trào Cần Vương).
  • Kỹ năng khai thác kênh hình trong sách giáo khoa: Phân loại 4 nhóm kênh hình (minh họa; cung cấp thông tin; kết hợp thông tin - minh họa; rèn luyện/kiểm tra). Hướng dẫn kỹ thuật đặt câu hỏi khai thác "Lược đồ khởi nghĩa Hương Khê" về địa bàn, chiến thuật và thời gian hoạt động.
  • Kỹ năng sử dụng máy tính và khai thác mạng Internet: Định hướng nguyên tắc chọn lọc nguồn tin chính thống, có độ tin cậy khoa học cao (như website nghiencuulichsu), tận dụng khả năng trình chiếu đa phương tiện trên slide PowerPoint nhưng tránh lạm dụng hiệu ứng tùy tiện.
  • Kỹ năng thực hành ngoại khóa: Tổ chức tham quan di tích lịch sử, bảo tàng, dạ hội lịch sử theo chủ đề.

Kết quả và đóng góp của đề tài

  • Kết quả thực nghiệm: Khóa luận xây dựng hệ thống bài giảng thực nghiệm tích hợp các kỹ năng thực hành (lập niên biểu, khai thác lược đồ, vẽ sơ đồ tư duy, tra cứu tư liệu) áp dụng tại các trường THPT tỉnh Quảng Nam, kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp sư phạm đề xuất.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khẳng định cơ sở khoa học, vai trò của năng lực thực hành trong việc chuyển đổi phương pháp dạy học lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; phân định rõ các cấp độ yêu cầu năng lực thực hành giữa cấp THCS và THPT.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học lịch sử tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (200 học sinh và đội ngũ giáo viên); xây dựng bảng phân phối ma trận năng lực thực hành cho toàn bộ chương trình Lịch sử 11 chuẩn (giai đoạn 1858 - cuối thế kỷ XIX); cung cấp quy trình hướng dẫn 7 kỹ năng thực hành cụ thể kèm hệ thống đồ dùng trực quan, lược đồ, niên biểu mẫu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đề tài chỉ tập trung khảo sát và thực nghiệm tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong phạm vi phần Lịch sử Việt Nam lớp 11 (chương trình chuẩn giai đoạn 1858 - cuối thế kỷ XIX), chưa thể mở rộng sang chương trình nâng cao hoặc toàn bộ khóa trình lịch sử phổ thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng việc xây dựng hệ thống bài tập thực hành và quy trình rèn luyện năng lực cho các giai đoạn lịch sử khác trong chương trình THPT (Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam thế kỷ XX); ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin chuyên dụng trong việc thiết kế bản đồ động và bài giảng số hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử: Tham khảo phương pháp xây dựng giáo án phát triển năng lực, thiết kế đồ dùng trực quan quy ước và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên Lịch sử cấp THPT: Ứng dụng trực tiếp hệ thống niên biểu tổng hợp, sơ đồ hóa kiến thức, quy trình 4 bước hướng dẫn học sinh đọc lược đồ chiến sự và hệ thống câu hỏi khai thác kênh hình trong các bài 19, 20, 21 SGK Lịch sử 11.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn: Tham khảo dữ liệu khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh để có giải pháp trang bị cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học bộ môn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia thời lượng chương trình môn Lịch sử giữa cấp THCS và THPT như thế nào?
Theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu trong khóa luận, cấp THCS có tổng cộng 210 tiết (Lớp 6: 35 tiết; Lớp 7: 70 tiết; Lớp 8: 52,5 tiết; Lớp 9: 52,5 tiết). Cấp THPT có tổng số 140 tiết (Lớp 10: 52,5 tiết; Lớp 11: 35 tiết; Lớp 12: 52,5 tiết).

2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai tại những trường nào và quy mô bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát 200 học sinh lớp 11 qua phiếu điều tra 7 câu hỏi trắc nghiệm và điều tra đội ngũ giáo viên qua phiếu 10 câu hỏi trắc nghiệm tại 3 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong năm học 2017 - 2018: Trường THPT Nguyễn Trãi, Trường THPT Nguyễn Khuyến và Trường THPT Lương Thế Vinh.

3. Kỹ năng lập niên biểu lịch sử được tác giả quy định gồm những tiêu chuẩn kỹ thuật nào?
Tác giả quy định niên biểu cần thiết kế số cột dọc giới hạn từ 2 đến 4 hoặc tối đa là 5 cột tiêu đề để tránh sa vào chi tiết vụn vặt; các hàng ngang sắp xếp theo trình tự thời gian; câu chữ diễn đạt ngắn gọn, súc tích và làm nổi bật bản chất sự kiện.

4. Kỹ năng đọc lược đồ lịch sử được thực hiện qua những bước cụ thể nào theo đề xuất của tác giả?
Quy trình đọc lược đồ gồm 4 bước: (1) Đọc tên lược đồ để xác định chủ đề nội dung; (2) Đọc bảng chú giải để nắm rõ các ký hiệu mũi tên, cứ điểm, màu sắc; (3) Xác định các địa danh quy ước trên lược đồ; (4) Theo dõi diễn biến các đợt tấn công, rút lui của các bên tham chiến.

5. Sách giáo khoa Lịch sử THPT bao gồm những loại kênh hình nào theo chức năng sử dụng?
Kênh hình SGK được chia thành 4 loại: (1) Loại minh họa nhằm cụ thể hóa nội dung sự kiện; (2) Loại cung cấp thông tin (tranh, ảnh tư liệu); (3) Loại kết hợp vừa cung cấp thông tin vừa minh họa kênh chữ; (4) Loại dùng để rèn luyện kỹ năng thực hành và kiểm tra kiến thức.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Công Hoài Thư đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực thực hành cho học sinh THPT trong môn Lịch sử. Tác giả đã cụ thể hóa nội dung giảng dạy phần Lịch sử Việt Nam (1858 - cuối thế kỷ XIX) thành ma trận bài học tích hợp kỹ năng thực hành rõ ràng. Hệ thống 7 biện pháp sư phạm đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục lịch sử ở trường phổ thông.