Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc" được tác giả Hoàng Trung Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Văn Lê, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 9140102).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số (DTTS) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, trong đó giáo dục - đào tạo và đội ngũ giáo viên người DTTS giữ vai trò then chốt. Giáo viên người DTTS sở hữu ưu thế hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa và đặc điểm tâm lý của học sinh tại địa phương. Tuy nhiên, thực tiễn công tác giáo dục vùng đồng bào DTTS còn bộc lộ khoảng cách chênh lệch lớn so với các vùng phát triển; sinh viên sư phạm người DTTS sau khi tốt nghiệp còn hạn chế về năng lực nghề nghiệp, chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng các cơ sở đào tạo giáo viên khu vực miền núi phía Bắc hiện nay áp dụng chung một chương trình đào tạo cho số đông, trong khi sinh viên DTTS là nhóm người học đặc thù với những nét riêng biệt về tâm lý, nhận thức, ngôn ngữ và môi trường công tác sau này. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp giáo viên nói chung, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên (NLNNGV) cho sinh viên dân tộc thiểu số (SVDTTS) tại các trường đại học.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên người DTTS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay cũng như các yêu cầu đặc thù của giáo dục phổ thông vùng đồng bào DTTS.

Bốn nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc.
  3. Đề xuất các biện pháp phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc.
  4. Thực nghiệm biện pháp phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi chính:

  1. SVDTTS khu vực miền núi phía Bắc có đặc điểm tâm lý đặc thù đòi hỏi phát triển NLNNGV cho sinh viên cần thực hiện mục tiêu, nội dung và con đường nào để phát triển phù hợp với đặc điểm tâm lý sinh viên và đáp ứng với yêu cầu của chuẩn đầu ra (CĐR) và yêu cầu tuyển dụng sinh viên sau tốt nghiệp?
  2. Quá trình phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc hiện nay còn tồn tại những điểm bất cập nào cần phải khắc phục? Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến những bất cập đó?
  3. Cần tiến hành những biện pháp nào để phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc hiện nay nhằm đáp ứng CĐR và yêu cầu của NLNNGV?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: NLNNGV là thành tố quyết định chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học, giáo dục. Mặc dù công tác đào tạo giáo viên tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc mang tính đặc thù với tỷ lệ lớn SVDTTS, nhưng chương trình và phương thức tổ chức đào tạo vẫn còn nhiều bất cập. Nếu xây dựng được chương trình đào tạo mở với các chuyên đề tự chọn dành riêng cho SVDTTS, gắn kết quá trình đào tạo của trường đại học với các cơ sở giáo dục phổ thông và các bên liên quan, kết hợp đổi mới phương thức thực hiện và kiểm tra đánh giá, thì sẽ nâng cao được chất lượng phát triển NLNNGV cho SVDTTS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển NLNNGV cho SVDTTS ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào phát triển NLNNGV phổ thông, trọng tâm là phát triển năng lực nghiệp vụ sư phạm cho SVDTTS.
  • Giới hạn khách thể khảo sát: Khảo sát 450 SVDTTS; 180 giảng viên và cán bộ quản lý tại 4 trường đại học (Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Tân Trào, Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Tây Bắc); cùng 150 giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường phổ thông thuộc khu vực miền núi phía Bắc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả Hoàng Trung Thắng đã tiến hành phân loại và tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp giáo viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Nhóm tác giả Ernesto Cuadra và Juan Manuel Moreno thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2005) đề xuất khung năng lực giáo viên gồm 3 nhóm với 12 năng lực (lĩnh vực nghề nghiệp, lĩnh vực dạy học, lĩnh vực trường học). Kiymet Selvi (2005) xác định 9 lĩnh vực năng lực của giáo viên tại Thổ Nhĩ Kỳ. Abdalhamid Alahmad, Tatjana Stamenkovska, János Györi (2021) nghiên cứu các kỹ năng thế kỷ 21 của giáo viên. Kathryn Kennedy và Leanna Archambault (2012) xác định 11 tiêu chí dạy học trực tuyến đối với giáo viên phổ thông tại Hoa Kỳ. Hướng tiếp cận giáo dục bền vững có dự án CSCT của Ủy ban Kinh tế Liên Hợp Quốc về Châu Âu (UNECE), mô hình KOM-BiNE của Rauch, Steiner và Streissler, mô hình COACTIV của Baumert và Kunter, cùng các nghiên cứu của Warren, Archambault và Foley, Garcia và cộng sự, Vare và cộng sự về tư duy hệ thống và tư duy phản biện.
  • Nghiên cứu trong nước: Tác giả Phạm Hồng Quang (trong công trình "Phát triển chương trình đào tạo giáo viên - những vấn đề lí luận và thực tiễn") tiếp cận đào tạo giáo viên dựa trên năng lực và định hướng trách nhiệm, phân định 5 lĩnh vực hoạt động, 10 lĩnh vực năng lực và 5 lĩnh vực trách nhiệm. Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung xác định chuẩn năng lực sư phạm của sinh viên tốt nghiệp sư phạm gồm 5 nhóm với 28 tiêu chí kèm chỉ báo hành vi.

Các hướng nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Tổng quan các mô hình rèn luyện nghề từ thế kỷ 20 như học tập quan sát (Koran, Snow, & McDonald, 1971), thực tập (Gardner & Henry, 1968), giáo dục vi mô (Allen & Eve, 1968), trải nghiệm thực địa (Zeichner, 1984), phản ánh (Hatton & Smith, 1995), cố vấn (Ballantyne & Hansford, 1995). Boahin, Peter Hofman, WH Adriaan (2012) nghiên cứu đào tạo dựa trên năng lực tại Ghana. Ivanchenko Valentina Nikolaevna nghiên cứu cấu trúc thực tập sư phạm 3 giai đoạn. Muxlimov N.M nghiên cứu phát triển phẩm chất nghề nghiệp cho giáo viên qua dạy học các môn khoa học giáo dục.
  • Nghiên cứu trong nước: Các công trình nghiên cứu kỹ năng chuyên biệt của Đặng Thị Thuận An, Chử Xuân Dũng, Phan Bá Lê Hiền, Lê Trung Hiếu, Nguyễn Minh Giang, Phạm Thị Phương Huyền; nghiên cứu về khai thác chương trình của Đặng Công Vĩnh; năng lực tư vấn của Lê Thị Quỳnh Nga; năng lực thích ứng nghề của Dương Thị Nga; năng lực hoạt động xã hội của Hà Thị Mỹ Hạnh. Nhóm nghiên cứu Đinh Quang Báo, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Kim Dung, Hà Thị Lan Hương, Vũ Thị Sơn đề xuất giải pháp liên kết trách nhiệm giữa trường đại học sư phạm và trường phổ thông. Nhóm Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự (2018) xây dựng quy trình phát triển chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm. Tác giả Trần Bá Hoành nghiên cứu định hướng tích hợp đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ trong giáo trình sư phạm.

Nghiên cứu về giáo viên dân tộc thiểu số và vị trí của luận án

Các tác giả trong nước đã quan tâm tới giáo viên công tác tại vùng đồng bào thiểu số như: Hà Đức Đà nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông người DTTS vùng Tây Bắc; Trần Thị Yên nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người DTTS vùng Tây Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình trước đây chỉ tập trung vào đội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường phổ thông vùng DTTS hoặc nghiên cứu chung về sinh viên sư phạm. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển NLNNGV cho đối tượng SVDTTS trong giai đoạn đào tạo tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc. Luận án đi sâu giải quyết bài toán thiết kế khung năng lực đặc thù và các biện pháp sư phạm đồng bộ thích ứng với nhóm đối tượng này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm công cụ

Luận án vận dụng lý thuyết phát triển nhân cách thông qua hoạt động và giao lưu, cùng lý thuyết đào tạo tiếp cận năng lực. Hệ thống khái niệm công cụ được tác giả chuẩn hóa như sau:

  • Nghề nghiệp: Kế thừa định nghĩa của E.A. Klimov và Từ điển tiếng Việt, tác giả quan niệm nghề nghiệp là lĩnh vực lao động nảy sinh và tồn tại cùng sự phát triển của xã hội, được xã hội thừa nhận, đem lại cho cá nhân và xã hội các phương tiện và giá trị để tồn tại, phát triển.
  • Năng lực: Xuất phát từ gốc tiếng Latinh "Competentina", qua các góc độ phân tích của Nguyễn Quang Uẩn, Jonh Erpenbeck, F.E. Weinert và Đặng Thành Hưng, tác giả xác định năng lực là tổ hợp các hành động vật chất và tinh thần hình thành trên nền tảng tri thức, kỹ năng, phẩm chất và thái độ, giúp cá nhân thực hiện hiệu quả một lĩnh vực hoạt động nhất định.
  • Năng lực nghề nghiệp: Dựa trên quan điểm của K.K. Platonov, luận án định nghĩa đây là tổ hợp hành động phù hợp yêu cầu nghề nghiệp, hình thành từ tri thức, kỹ năng nghề và phẩm chất đạo đức.
  • Năng lực nghề nghiệp giáo viên: Là tổ hợp những hành động sư phạm đảm bảo thực hiện hiệu quả các yêu cầu dạy học và giáo dục, cấu thành từ năng lực khoa học chuyên ngành và năng lực nghiệp vụ sư phạm gắn với các phẩm chất nghề nghiệp.
  • Mô hình phát triển năng lực: Vận dụng mô hình bậc thang 7 bước của Widlt: (1) Tiếp nhận thông tin $\rightarrow$ (2) Xử lý thông tin hình thành kiến thức $\rightarrow$ (3) Vận dụng kiến thức hình thành khả năng $\rightarrow$ (4) Hành động trên nền tảng thái độ $\rightarrow$ (5) Hình thành năng lực $\rightarrow$ (6) Rèn luyện tạo sự thành thạo $\rightarrow$ (7) Tích lũy kinh nghiệm tạo năng lực nghề nghiệp hoàn chỉnh.
  • Sinh viên dân tộc thiểu số: Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP và số liệu thống kê dân số (53 DTTS chiếm khoảng 14% dân số cả nước với 14.256.000 người), SVDTTS là người học thuộc các cộng đồng dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

Khung tiếp cận nghiên cứu

Luận án triển khai dựa trên 6 quan điểm tiếp cận đồng bộ:

  1. Tiếp cận năng lực.
  2. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc.
  3. Tiếp cận thực tiễn.
  4. Tiếp cận hoạt động.
  5. Tiếp cận phát triển.
  6. Tiếp cận tích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa hệ thống văn kiện chính sách, chương trình đào tạo và tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các bảng hỏi khảo sát nhận thức, thực trạng NLNNGV và các con đường đào tạo nghề cho SVDTTS.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi giờ giảng, các buổi rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và hoạt động thực tập.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trực tiếp phỏng vấn giảng viên, cán bộ quản lý và SVDTTS.
    • Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Thẩm định chuẩn đầu ra, đề cương chi tiết học phần, giáo án, kế hoạch thực tập sư phạm của sinh viên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại học phần Giáo dục học.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học giáo dục và cán bộ quản lý về tính thiết thực và tính khả thi của các biện pháp.
  • Phương pháp bổ trợ: Sử dụng các công thức toán thống kê và phần mềm SPSS 26.0 để xử lý số liệu điều tra và thực nghiệm.
Thành phần khách thể khảo sát Số lượng (người) Đơn vị / Địa bàn công tác
Sinh viên dân tộc thiểu số (SVDTTS) 450 ĐH Sư phạm Thái Nguyên, ĐH Tân Trào, ĐH Hùng Vương, ĐH Tây Bắc
Giảng viên và cán bộ quản lý đại học 180 4 trường đại học khu vực miền núi phía Bắc nêu trên
Giáo viên và cán bộ quản lý phổ thông 150 Các trường phổ thông thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc
Tổng cộng mẫu điều tra 780 Khu vực miền núi phía Bắc

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở khoa học, làm rõ đặc điểm đối tượng và cấu trúc khung năng lực:

  • Đặc điểm của sinh viên dân tộc thiểu số: Đa phần có khả năng sử dụng song ngữ (tiếng mẹ đẻ và tiếng phổ thông) hoặc đa ngữ; mang bản sắc văn hóa đa dạng; sinh sống ở địa bàn miền núi khó khăn nên hình thành đức tính cần cù, chịu khó, mộc mạc và ý thức tương trợ cộng đồng; tuy nhiên trình độ nhận thức đầu vào và phương pháp tiếp cận học tập không đồng đều giữa các nhóm dân tộc.
  • Cơ sở xây dựng khung NLNNGV cho SVDTTS: Dựa trên Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT (gồm 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí); chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; yêu cầu thực tiễn dạy học ở vùng DTTS và xu thế hội nhập.
  • Cấu trúc khung NLNNGV cho SVDTTS được đề xuất gồm:
    1. Phẩm chất và giá trị nghề nghiệp: Lòng yêu nghề, yêu thương học sinh vùng khó khăn, trách nhiệm, công bằng, khoan dung.
    2. Nhóm năng lực khoa học chuyên ngành: Làm chủ tri thức môn học, vận dụng tri thức vào thực tiễn địa phương, năng lực thực hành và giải quyết vấn đề chuyên ngành.
    3. Nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm (6 nhóm thành phần):
      • I. Năng lực dạy học (11 năng lực: từ lập kế hoạch, vận dụng phương pháp, dạy học phân hóa, tích hợp thực tiễn địa phương, dạy học trực tuyến, đến sử dụng tiếng DTTS trong dạy học).
      • II. Năng lực giáo dục (9 năng lực: lập kế hoạch gắn với văn hóa dân tộc, xử lý tình huống, chủ nhiệm lớp, tổ chức hoạt động trải nghiệm địa phương, phối hợp lực lượng).
      • III. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục (3 năng lực: trường học an toàn, xây dựng giá trị văn hóa nhà trường mang bản sắc dân tộc, phối hợp lực lượng).
      • IV. Năng lực phát triển cá nhân (4 năng lực: tự học, nghiên cứu khoa học, giao tiếp bằng tiếng DTTS, hợp tác).
      • V. Năng lực sử dụng tiếng dân tộc/ngoại ngữ và công nghệ thông tin (3 năng lực).
      • VI. Năng lực công tác xã hội (2 năng lực: tổ chức hoạt động Đoàn - Đội phổ thông và các phong trào văn hóa, chính trị xã hội tại địa phương).
  • Nguyên tắc và con đường phát triển: Xác định 3 nguyên tắc căn bản (phù hợp đặc điểm riêng của SVDTTS; đáp ứng yêu cầu giáo dục vùng DTTS; đảm bảo sự phối hợp với các lực lượng giáo dục địa phương). Các con đường chính gồm: con đường dạy học các môn chuyên ngành và nghiệp vụ; con đường thực tế chuyên môn; rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; thực tập sư phạm và các hoạt động phong trào sinh viên.

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn qua điều tra diện rộng tại 4 cơ sở đại học (ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên, ĐH Tân Trào, ĐH Hùng Vương, ĐH Tây Bắc) với hệ thống 18 bảng số liệu thống kê:

  • Thực trạng NLNNGV của SVDTTS: Tác giả tiến hành đo lường mức độ biểu hiện thông qua Bảng 2.1 (Thực trạng năng lực dạy học), Bảng 2.2 (Thực trạng năng lực giáo dục), Bảng 2.3 (Thực trạng các nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm khác), và Bảng 2.4 (Tổng hợp thực trạng NLNNGV của SVDTTS). Kết quả chỉ ra SVDTTS còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế ở kỹ năng lập kế hoạch dạy học phân hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vùng khó, năng lực xử lý tình huống sư phạm và việc vận dụng tri thức bản địa vào nội dung dạy học tích hợp.
  • Thực trạng nhận thức của các nhóm khách thể:
    • Khảo sát sự đánh giá về vai trò của nội dung phát triển NLNNGV qua Bảng 2.5 (Tương quan nhận thức về tầm quan trọng) và Bảng 2.6 (Tần suất và tỷ lệ phần trăm các thứ bậc lựa chọn).
    • Khảo sát cấu trúc nhận thức qua Bảng 2.7 (Tần suất lựa chọn thành tố cấu trúc khái quát) và Bảng 2.8 (Tần suất chọn đồng thời tri thức và kỹ năng nghề nghiệp).
    • Bảng 2.9 phản ánh nhận thức của giảng viên và cán bộ quản lý về ý nghĩa đào tạo NLNNGV cho SVDTTS.
    • Bảng 2.10 và Bảng 2.11 phản ánh đánh giá của giáo viên phổ thông về mức độ cần thiết của các năng lực nghề nghiệp đặc thù cũng như mức độ cần thiết của việc liên kết nhà trường đại học - phổ thông.
  • Thực trạng quá trình đào tạo và các yếu tố tác động:
    • Bảng 2.12 phản ánh đánh giá của giảng viên và cán bộ quản lý về chương trình đào tạo và cơ sở vật chất.
    • Bảng 2.13 chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế trong chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo viên hiện hành.
    • Bảng 2.14 đánh giá mức độ phù hợp của các hoạt động sư phạm đối với sinh viên DTTS.
    • Bảng 2.15 khảo sát mức độ vận dụng phương pháp dạy học của giảng viên đại học.
    • Các Bảng 2.16, Bảng 2.17 và Bảng 2.18 phân tích sâu mức độ xây dựng mục tiêu học tập, thứ bậc phân phối thời gian tự học ngoài giờ lên lớp và sự khác biệt về quỹ thời gian học tập giữa sinh viên năm thứ 2 và sinh viên năm thứ 4 người DTTS.

Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp sư phạm và kiểm chứng thực nghiệm:

  • Hệ thống 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
    1. Đảm bảo mục tiêu của giáo dục đại học.
    2. Đảm bảo tính đối tượng (đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ, nhận thức của SVDTTS).
    3. Đảm bảo tính thực tiễn (yêu cầu của giáo dục phổ thông vùng đồng bào DTTS).
    4. Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển.
    5. Đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả.
  • Hệ thống 5 biện pháp cụ thể:
    • Biện pháp 1: Phát triển chương trình dạy học dành cho sinh viên dân tộc thiểu số theo hướng mở dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình (xây dựng các học phần, chuyên đề tự chọn về giáo dục vùng DTTS, dạy học song ngữ, tích hợp văn hóa địa phương).
    • Biện pháp 2: Biên soạn hệ thống học liệu, tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề và học phần tự chọn dành cho sinh viên dân tộc thiểu số theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp.
    • Biện pháp 3: Đa dạng môi trường học tập phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học (kết hợp môi trường lớp học, môi trường thực tế cộng đồng và không gian văn hóa bản địa).
    • Biện pháp 4: Phối hợp giữa trường đại học với trường phổ thông và các bên liên quan trong phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số (thiết lập cơ chế liên kết trách nhiệm với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường bán trú).
    • Biện pháp 5: Kết hợp phương thức đào tạo trực tiếp với chuyển đổi số trong phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số (ứng dụng hệ thống quản lý học tập trực tuyến, kho học liệu số hỗ trợ tự học).
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: 5 biện pháp có quan hệ biện chứng, bổ trợ chặt chẽ cho nhau, trong đó biện pháp 1 và 2 tạo tiền đề về nội dung, chương trình và học liệu; biện pháp 3, 4, 5 giữ vai trò tổ chức môi trường, lực lượng và phương thức đào tạo.
  • Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
    • Khảo nghiệm thăm dò ý kiến chuyên gia và giảng viên (Bảng 3.1) về tính thiết thực và tính khả thi của 5 biện pháp.
    • Tiến hành thực nghiệm sư phạm trong giảng dạy học phần Giáo dục học: Bảng 3.2 (Khách thể, thời gian và địa bàn thực nghiệm); Bảng 3.3 (Hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá chuẩn đầu ra học phần); Bảng 3.4 (Kiểm tra kết quả học tập đầu vào giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng); Bảng 3.5 (So sánh điểm trung bình các chuẩn NLNN đầu ra học phần Giáo dục học giữa hai nhóm); Bảng 3.6 (Tương quan điểm trung bình học phần giữa SVDTTS và sinh viên dân tộc Kinh sau tác động).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển NLNNGV cho đối tượng đặc thù là SVDTTS tại các trường đại học.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa khung NLNNGV cho SVDTTS gồm các phẩm chất nghề nghiệp, nhóm năng lực chuyên môn và 6 nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm đặc thù, tích hợp các yêu cầu về ngôn ngữ, văn hóa và bối cảnh giáo dục vùng cao.
  3. Xác định rõ các nguyên tắc, nội dung và quy trình phát triển năng lực thông qua các con đường dạy học, thực hành, thực tập và thực tế chuyên môn gắn liền với thực tiễn giáo dục vùng đồng bào DTTS.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh trung thực, khách quan thực trạng NLNNGV của SVDTTS và thực trạng quy trình đào tạo tại 4 trường đại học trọng điểm khu vực miền núi phía Bắc thông qua hệ thống dữ liệu điều tra từ 780 khách thể.
  2. Chỉ ra những bất cập cốt lõi trong chương trình đào tạo hiện hành: thiếu tính mở, chưa có nội dung phân hóa thích ứng với đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ của người học DTTS; cơ chế phối hợp giữa trường đại học và trường phổ thông địa phương còn lỏng lẻo.
  3. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính khả thi cao, được kiểm chứng tính hiệu quả qua thực nghiệm học phần Giáo dục học (chứng minh sự chuyển biến rõ nét về điểm số các chuẩn năng lực đầu ra của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần có cơ chế, chính sách đặc thù cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên người DTTS; bổ sung hướng dẫn về chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo mở gắn với văn hóa địa phương.
  • Đối với các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc: Chủ động rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng mở; phát triển các chuyên đề tự chọn; biên soạn học liệu chuyên biệt; ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và thực tập thường xuyên với hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú.
  • Đối với các trường phổ thông và địa phương: Tham gia sâu hơn vào quá trình góp ý chương trình, hỗ trợ không gian thực tập, cử giáo viên cốt cán hướng dẫn thực tế nghề nghiệp cho SVDTTS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về nội dung: Công trình giới hạn nghiên cứu ở việc phát triển NLNNGV phổ thông, tập trung chủ yếu vào nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm của SVDTTS, chưa đi sâu giải quyết trọn vẹn khối năng lực khoa học chuyên ngành chuyên biệt cho từng bộ môn cụ thể (Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Vật lý...).
    • Về phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện tổ chức, tác giả mới triển khai thực nghiệm sư phạm can thiệp trên một học phần thuộc khối nghiệp vụ là Giáo dục học tại địa bàn miền núi phía Bắc, chưa mở rộng thực nghiệm trên toàn bộ các môn học chuyên ngành hoặc các học phần phương pháp dạy học bộ môn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu và thử nghiệm quy trình phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm DTTS ở các khu vực địa bàn khác có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống như vùng Tây Nguyên và vùng Tây Nam Bộ.
    • Đi sâu xây dựng các bộ học liệu số hóa và giáo trình chuyên sâu phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp tiếng dân tộc và tri thức bản địa cho từng môn học cụ thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong công tác đào tạo giáo viên:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết chi tiết, hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn năng lực nghề nghiệp đặc thù của giáo viên vùng DTTS, cùng phương pháp luận khảo sát thực trạng quy mô lớn kết hợp phân tích SPSS.
  • Đối với cán bộ quản lý và giảng viên các trường đại học sư phạm: Tài liệu trực tiếp định hướng việc điều chỉnh chương trình đào tạo, xây dựng đề cương môn học, biên soạn giáo trình chuyên đề tự chọn và đổi mới phương thức tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
  • Đối với các nhà làm chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện các quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chính sách phân luồng, cử tuyển và bồi dưỡng nhân lực sư phạm cho vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng tại những trường đại học nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên tổng số 780 khách thể tại địa bàn miền núi phía Bắc, bao gồm:

  • 450 sinh viên dân tộc thiểu số.
  • 180 giảng viên và cán bộ quản lý thuộc 4 trường đại học: Trường Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên), Trường Đại học Tân Trào, Trường Đại học Hùng Vương và Trường Đại học Tây Bắc.
  • 150 giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường phổ thông trên địa bàn.

2. Khung năng lực nghề nghiệp giáo viên của sinh viên DTTS gồm những thành tố chính nào?

Khung năng lực được tác giả xác định gồm 3 thành tố nền tảng:

  • Phẩm chất và các giá trị nghề nghiệp giáo viên.
  • Nhóm năng lực khoa học chuyên ngành.
  • Nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm gồm 6 nhánh: Năng lực dạy học (11 năng lực thành phần); Năng lực giáo dục (9 năng lực thành phần); Năng lực xây dựng môi trường giáo dục (3 năng lực thành phần); Năng lực phát triển cá nhân (4 năng lực thành phần); Năng lực sử dụng tiếng dân tộc/ngoại ngữ và công nghệ thông tin (3 năng lực thành phần); Năng lực công tác xã hội (2 năng lực thành phần).

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển NLNNGV và đó là những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ:

  • Biện pháp 1: Phát triển chương trình dạy học dành cho sinh viên dân tộc thiểu số theo hướng mở dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình.
  • Biện pháp 2: Biên soạn hệ thống học liệu, tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề và học phần tự chọn dành cho sinh viên dân tộc thiểu số theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp.
  • Biện pháp 3: Đa dạng môi trường học tập phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số ở các trường đại học.
  • Biện pháp 4: Phối hợp giữa trường đại học với trường phổ thông và các bên liên quan trong phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số.
  • Biện pháp 5: Kết hợp phương thức đào tạo trực tiếp với chuyển đổi số trong phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số.

4. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành trên học phần nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp trên học phần Giáo dục học. Tác giả tổ chức nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC), tiến hành đo lường chuẩn đầu vào và đánh giá mức độ đạt chuẩn năng lực đầu ra của sinh viên qua các tiêu chí đo lường định lượng, so sánh tương quan kết quả học tập giữa nhóm sinh viên DTTS và sinh viên dân tộc Kinh.

5. Văn bản pháp lý nền tảng nào được sử dụng để xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong luận án?

Tác giả căn cứ vào Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gồm 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí đánh giá).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Trung Thắng đã giải quyết căn cơ vấn đề phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên cho sinh viên dân tộc thiểu số tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc dựa trên cách tiếp cận năng lực và bối cảnh giáo dục vùng đồng bào thiểu số. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, điều tra thực trạng trên 780 khách thể tại 4 trường đại học và thực nghiệm sư phạm ở học phần Giáo dục học, công trình đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của hệ thống 5 biện pháp đề xuất. Đây là tài liệu khoa học hữu ích cho công tác đào tạo, quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay.